Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 9 cả năm

docx 344 trang Ngân Thanh 11/03/2026 190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 9 cả năm

Giáo án theo Công văn 5512 Sinh học Lớp 9 cả năm
 + Em hãy nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2 
 trong thí nghiệm lai 2 cặp tt của Menđen?
 + Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
 - Từ đó, Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một 
 cặp nhân tố di truyền quy định.
 - Kết quả thí nghiệm đã được Menđen giải thích ở hình 
 5. 
 - Ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử do sự phân li độc Quy ước:
 lập và tổ hợp tự do giữa A và a với B và b như nhau NTDT A : hạt vàng
 tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab có tỉ lệ ngang nhau NTDT a : hạt xanh
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát NTDT B : vỏ trơn
 hình 5 hoàn thành nhiệm vụ học tập (kẻ mẫu lên bảng): NTDT b :vỏ nhăn
 - Yêu cầu 1 - 2 HS báo kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Sơ đồ lai: bài tập đã hoàn thiện
 tập, HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần => chốt kiến 
 thức và ghi bảng.
 + Tại sao ở F2 lại có 16 loại hợp tử ?
 - Qua những phân tích trên, Menđen đã phát hiện ra qui b, nội dung quy luật phân li độc lập.
 luật phân li độc lập với nội dung là gì? Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã 
 * Thực hiện nhiệm vụ: phân li độc lập trong quá trình phát sinh 
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi giao tử
 + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. 
 * Báo cáo, thảo luận:
 - HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính 
 chất.
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV: chốt lại kiến thức
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của quy luật PLĐL đối với chọn giống và tiến hoá 
b. Nội dung: 
+ Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử, cơ thể AaBb cho 4 loại giao tử. Vậy cơ thể AaBbCc cho mấy loại 
giao tử ?
+ Tại sao các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú?
+ Qui luật phân li độc lập có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hóa ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b IV. Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
 => các loại giao tử: (A:a)(B:b) = AB, Ab, aB, ab + Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử, cơ thể AaBb cho 4 loại 
 giao tử. Vậy cơ thể AaBbCc cho mấy loại giao tử ?
 → Tại sao các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp 
 lại phong phú?
 - Qui luật phân li độc lập có ý nghĩa gì trong chọn 
 giống và tiến hóa ?
 * Thực hiện nhiệm vụ:
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
 + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Qui luật phân li độc lập giải thích được 
 * Báo cáo, thảo luận: nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp 
 - HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các vô cùng phong phú ở các loài sinh sản 
 tính chất. giao phối. Đó là sự phân li độc lập và tổ 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. hợp tự do của các cặp gen.
 * Kết luận, nhận định: - Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu 
 - GV đưa ra công thức tổ hợp quan trọng cho chọn giống và tiến hóa.
 n: số cặp gen dị hợp (PLĐL)
 + Số loại giao tử: 2n
 +Số loại hợp tử: 4n
 +Số loại kiểu gen: 3n
 + Số loại kiểu hình: 2n
 + Tỉ lệ phân li KG: (1 : 2 : 1)n
 + Tỉ lệ phân li KH: (3 : 1)n
 - GV: chốt lại kiến thức
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: 
Câu 1: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: vỏ trơn, b: vỏ nhăn. Hai cặp 
gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa 2 cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt 
vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn thu được F1, cho F1 tự thụ phấn, ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính:
 A. 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
 B. 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhắn: 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
 C. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
 D. 9 vàng, nhăn : 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
Câu 2: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:
 A. AB, Ab, aB, ab. B. AB, Ab. C. Ab, aB, ab D. AB, Ab, aB. 
Câu 3: Biến dị tổ hợp là loài biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các tính trạng có sẵn ở bố mẹ. 
Cơ chế nào tạo nên các biến dị tổ hợp ?
A. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh giao tử và thụ 
tinh.
B. Sự phân ly và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. C. Sự phân ly độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. 
D. Sự tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 4: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li 
độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
 A. 3 : 1 B. 1 : 1 : 1 : 1 C. 9 : 3 : 3 : 1 D. 1 : 1
Câu 6: Ở cà chua, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B 
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng. Những phép lai nào sau đây cho thế 
hệ con lai đồng loạt thân cao, quả đỏ ?
 (1) P: AABB x Aabb. (2) P: AABb x aaBB. 
 (3) P: AaBb x aabb. (4) P: AaBB x aaBb. 
 A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (2), (4). 
Câu 7: Cho đậu Hà lan hạt vàng, vỏ trơn lai với đậu hạt vàng, vỏ trơn đời con lai thu được 100% hạt 
vàng, vỏ trơn. Thế hệ P có kiểu gen 
A. AaBb x Aabb. B. AaBb x AABB. C. AaBB x aaBb. D. AaBb x AABb
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, giao cho HS các bài tập (từng câu) và yêu cầu HS 
 làm bài tập vào vở
 HS tiếp nhận nhiệm vụ, vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn để làm 
 bài tập
 Gọi đại diện 1 vài HS lên bảng làm. HS khác nhận xét, bổ sung.
 GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG .
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: - Theo em thì thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen được nghiệm đúng (cho kết 
quả chính xác) trong điều kiện nào ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- P phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai
- Số cá thể đem phân tích đủ lớn
- Tính trạng trội là trội hoàn toàn.
- Mỗi gen qui định một tính trạng. các cặp gen phải phân li độc lập (mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST 
tương đồng).
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
 - Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi vận dụng 
* Thực hiện nhiệm vụ
 - Làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
 - Tùy điều kiện, GV có thể kiểm tra ngay trong tiết học hoặc cho HS về nhà làm rồi kiểm tra 
trong tiết học sau * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hướng dẫn về nhà.
 • Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 19 (Hướng dẫn làm bài tập 4 SGK trang 19: Đáp 
 án d. Vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen, tóc xoăn trong đó 
 sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gen của mẹ phải là 
 AABB)
 • Tự đọc và thực hiện “Bài 6: TH: Tính xác xuất xuất hiện các mặt của đồng kim loại”.
 • Làm bài tập 1, 2, 4, 5 SGK tr. 22, 23 
 • (GV hướng dẫn HS làm bài tập 5: tính tỉ lệ kiểu hình ở F 2, từ đó căn cứ vào kiểu hình của P 
 → KG của P) Ngày dạy: 
 BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
 Môn học: Sinh học; Lớp 9
 (Thời gian thực hiện: 2 tiết – Tiết 6, 7) 
I. MỤC TIÊU. 
1. Kiến thức: 
 • Nêu được phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền trong lai một cặp tính trạng trội – 
 lặn hoàn toàn.
 • Trình bày được phương pháp giải một số bài tập trong lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn 
 và di truyền độc lập.
 • Biết vận dụng để lí thuyết giải bài tập lai theo di truyền Menđen
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
 • Tự chủ và tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện 
 được các nhiệm vụ học tập.
 • Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, phân công nhiệm vụ, trao đổi thông 
 tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
 • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống 
 khi thảo luận; 
b. Năng lực riêng:
 • Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền trong 
 lai một cặp tính trạng trội – lặn hoàn toàn. 
 • Tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được phương pháp giải một số bài tập trong lai hai cặp tính 
 trạng trội lặn hoàn toàn và di truyền độc lập.
 • Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng để lí thuyết giải bài tập lai theo di truyền 
 Menđen
3. Phẩm chất:
 • Trách nhiệm: Có trách nhiệm tìm hiểu nội dung, tham gia thảo luận để hoàn thành nội dung 
 học tập
 • Trung thực: Trung thực trong thực hiện hoạt động thực hành và báo cáo kết quả hoạt động
 • Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
 • Máy chiếu prorecter; hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
 • Mẫu phiếu hướng dẫn thực hiện
2. Học sinh
 • Học bài cũ phép lai 1 cặp tính trạng và phép lai 2 cặp tính trạng của Menđen
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. a. Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kinh nghiệm hoặc quan sát hình ảnh, quan sát thực tế để tìm 
hiểu nội dung được học, nhằm kích thích sự tò mò, mong tìm hiểu nội dung mới.
b. Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trên máy chiếu hoặc bảng phụ, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Vận dụng kiến thức đã biết bước đầu trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
1. Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li?
 A. Trong hiện tượng phát sinh giao tử, có hiện tượng giao tử thuần khiết có sự phân li tính trạng
 B. Trong thế hệ lai F2 thể hiện cả tính trạng trội và tính trạng lặn theo tỉ lệ trung bình là 3 trội : 
1 lặn
 C. Trong cơ thể lai F1, nhân tố di truyền lặn không bị trộn lẫn với nhân tố di truyền trội
 D. Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li 
về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
 2. Phát biểu nào sau dây là đúng về quy luật phân li độc lập?
 A. Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1
 B. Các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân
 C. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp ngẫu 
nhiên trong quá trình thụ tinh
 D. Cả A và B
* Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 * Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Chúng ta đã được nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen, việc vận dụng vào giải bài tập là 
một tiêu chí quan trọng đánh giá người học hiểu sâu sắc vấn đề . Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi 
giải quyết vấn đề này.
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Bài tập về lai một cặp tính trạng 
a. Mục tiêu: Nêu được phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền trong lai một cặp tính trạng 
trội – lặn hoàn toàn. vận dụng kiến thức giải các bài tập lai một cặp tính trạng
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, làm bài tập lai một cặp tính trạng
c. Sản phẩm: HS ghi lại những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận 
định kết quả nào đúng và giải thích lí do. HS rút ra kết luận 
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV - HS Sản phẩm dự kiến
 * Chuyển giao nhiệm vụ: I. Bài tập về lai một cặp tính trạng 
 - GV đưa ra dạng bài toán lai 1 cặp tính trạng, 1. Bài toán thuận. Biết tính trội lặn, KH của P 
 hướng dẫn cách giải. Xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con
 PP giải: 
 - Bước 1: Dựa vào đề bài, quy ước gen trội, lặn. - Bước 2: Từ KH của P, biện luận để xác định 
 kiểu gen P.
 - Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của 
- GV đưa ra các ví dụ 1, yêu cầu HS hoàn thành KG, KH ở đời con.
bài tập : ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn Ví dụ 1:
toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột - Quy ước : 
lông đen thuần chủng giao phối với chuột lông gen A qui định lông đen
trắng thu được F1. Xác định kiểu gen, kiểu hình gen a qui định lông trắng
của F1 và lập sơ đồ lai. Chuột lông đen thuần chủng có kiểu gen : AA 
- GV hướng dẫn HS giải bài tập, nhận xét, chốt Chuột lông trắng có kiểu gen: aa
lại kiến thức Sơ đồ lai : 
- GV : Có thể xác định nhanh kiểu hình của F 1, PT/C: lông đen × lông trắng
F2 trong các trường hợp sau: AA aa
a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính G: A a
trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc F1: TLKG: Aa
chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F 2 phân li TLKH: 100% lông đen
theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. * Bài 1 SGK tr.22: P thuần chủng, lông ngắn là 
b. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, tt trội so với lông dài F 1 đồng tính về tính 
bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ trạng trội (lông ngắn). Vậy đáp án a đúng.
lệ 1:1 2. Bài toán nghịch: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu 
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK tr.22 hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu hình 
 của P.
- GV đưa ra dạng bài toán nghịch trong phép lai PP giải : 
1 cặp tính trạng, hướng dẫn cách giải. * Trường hợp 1: Nếu đề bài cho biết tỉ lệ phân 
 tính ở đời con 3:1; 1:1. 
- GV đưa ra các ví dụ 2, yêu cầu HS hoàn thành - Bước 1: Phân tích kết quả thu được ở đời con 
bài tập : Lai hai cơ thể thuần chủng cà chua quả để xác định tỉ lệ từng cặp tính trạng tương phản 
đỏ với cà chua quả vàng, thu được F 1 là 100% quy ước gen
quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Xác - Bước 2: căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở đời con  
định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai nếu F2 KG của P. 
cho tỉ lệ cà chua quả đỏ : quả vàng = 3 : 1.
 + F1: (3:1) P: Aa x Aa
- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK tr.23
 + F1: (1:1) P: Aa x aa (trội hoàn toàn)
Thực hiện nhiệm vụ:
 + F1 đồng tính trội ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp 
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
 trội P: AA x AA hoặc P: AA x aa
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm 
 + F đồng tính lặn cả 2 cơ thể P đều đồng hợp 
* Báo cáo, thảo luận: 1
 lặn P: aa x aa
+ Yêu cầu đại diện của 1 - 2 nhóm HS báo cáo 
 - Bước 3: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả.
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, HS khác 
 * Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho biết tỉ 
nhận xét, bổ sung nếu cần 
 lệ phân tính ở đời con, cần căn cứ vào KG của F * Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và để suy ra giao tử mà F có thể nhận từ bố và mẹ. 
 chốt kiến thức. sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm
 Ví dụ 2: 
 - Pt/c về 1 cặp tính trạng, F 1 đồng tính về tính 
 trạng quả đỏ quả đỏ là tt trội hoàn toàn so với 
 quả vàng.
 Quy ước: 
 gen A: quả đỏ. Gen a: quả vàng. 
 F2 = 3 : 1 F1 dị hợp 1 cặp gen P t/c : AA 
 × aa
 Sơ đồ lai: 
 PT/C: quả đỏ × quả vàng
 AA aa
 G: A a
 F1: TLKG: Aa
 TLKH: 100% quả đỏ
 F1 x F1 : quả đỏ x quả đỏ 
 Aa Aa 
 G: A; a A; a
 F2: TLKG: 1AA : 2Aa : 1 aa
 TLKH: 3 quả đỏ : 1 quả vàng
 * Bài tập 4 SGK tr. 23
 - Con có mắt xanh, KG aa → người con này 
 nhận 1 gen a từ bố và 1 gen a từ mẹ.
 - Con mắt đen, KG (A-) → bố hoặc mẹ cho 1 
 giao tử A P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
 hoặc Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) 
 Đáp án b, c đúng
Hoạt động 2.2. bài tập về lai hai cặp tính trạng
a. Mục tiêu: Trình bày được phương pháp giải một số bài tập trong lai hai cặp tính trạng trội lặn 
hoàn toàn và di truyền độc lập. vận dụng để lí thuyết giải bài tập lai 2 cặp tính tạng theo di truyền 
Menđen
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm, làm bài tập lai hai cặp tính trạng
c. Sản phẩm: HS ghi lại những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận 
định kết quả nào đúng và giải thích lí do. HS rút ra kết luận 
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV - HS Sản phẩm dự kiến
 * Chuyển giao nhiệm vụ: II. Bài tập về lai hai cặp tính trạng
 - GV đưa ra dạng bài toán lai 2 cặp tính trạng, hướng 
 dẫn cách giải - GV đưa ra các ví dụ 1, yêu cầu HS hoàn thành bài 1. Bài toán thuận: Cho biết KG, KH của 
tập: Ở chuột 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài P yêu cầu xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu 
đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường phân li độc hình ở đời con và lập sơ đồ lai.
lập và không có tính trạng trung gian. Biết lông đen là PP giải : tương tự như lai 1 cặp tính trạng
tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu và đuôi ngắn Ví dụ 1: 
là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi dài. Cho giao - Qui ước gen:
phối 2 giống chuột thuần chủng lông đen, đuôi ngắn Gen A: lông đen
với chuột lông nâu, đuôi dài thu được F1, tiếp tục cho Gen a: lông nâu
F1 tạp giao với nhau thu được F2. Gen B: đuôi ngắn
Xác định kiểu gen, kiểu hình từ P đến F2 và lập sơ đồ Gen b: đuôi dài
lai. Giống chuột thuần chủng lông đen, đuôi 
- Yêu cầu đại diện của 1 - 2 nhóm HS báo cáo kết quả ngắn có kiểu gen : AABB
thực hiện nhiệm vụ học tập, HS khác nhận xét, bổ Giống chuột lông đen, đuôi dài có kiểu gen 
sung nếu cần => chốt kiến thức. : aabb
- Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy - Viết sơ đồ lai: P F2
định cặp tính trạng di truyền độc lập => căn cứ vào tỉ P: AABB × aabb
lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: (3:1)(3:1) 
= 9: 3: 3:1
(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1
- GV đưa ra dạng bài toán nghịch trong phép lai 1 cặp 
tính trạng, hướng dẫn cách giải. 2. Bài toán nghịch: Cho biết tỉ lệ kiểu 
 gen, kiểu hình của con lai xác định kiểu 
 gen, kiểu hình của P
 PP giải: 
 - Bước 1: xác định tỉ lệ kiểu hình của đời 
 con.
 - Bước 2: Phân tích kết quả từng cặp tính 
 trạng ở đời con. Dựa vào tính trạng ở đời 
 con để XĐ KG, KH của P. 
 - Bước 3: xét chung 2 cặp tính trạng, từ đó 
 XĐ KG ở 2 cặp tính trạng của P.
 + F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về 
 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen.
 + F1: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) P: AaBb x 
 Aabb.
 + F1: 1:1:1:1:1 = (1:1)(1:1) P:AaBb x 
- GV đưa ra các ví dụ 2, yêu cầu HS hoàn thành bài 
 aabb hoặc P: Aabb x aaBb
tập: Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội 
 - Bước 4: Lập sơ đồ lai
hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp và hạt gạo 
 Ví dụ 2: 
trong. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu 
 Quy ước: được F1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt - Gen A: thân cao. gen a : thân thấp 
 gạo đục : 119 cây có thân cao, hạt gạo trong : 40 cây - Gen B : hạt gạo đục. gen b : hạt gạo 
 có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt trong
 gạo trong. Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố - Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F1: 
 mẹ và lập sơ đồ lai. 푡ℎâ푛 표 120 119 3
 푡ℎâ푛 푡ℎấ = 40 41 ≈ 1 → P : Aa x 
 * Thực hiện nhiệm vụ:
 Aa
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
 ℎạ푡 ạ표 đụ 120 40 1
 + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm ℎạ푡 ạ표 푡 표푛 = 119 41 ≈ 1 → P : Bb x 
 * Báo cáo, thảo luận: bb
 + Yêu cầu đại diện của 1 - 2 nhóm HS báo cáo kết quả - Xét tỉ lệ phân li KH ở F1 : 
 thực hiện nhiệm vụ học tập, HS khác nhận xét, bổ = 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt 
 sung nếu cần gạo trong: 1 thân thấp, hạt gạo đục: 1 thân 
 * Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và chốt thấp, , hạt gạo trong
 kiến thức. = (3 thân cao : 1 thân thấp)(1 hạt gạo đục 
 : 1 hạt gạo trong)
  các cặp gen quy định các cặp tính trạng 
 trên nằm trên các cặp NST khác nhau, di 
 truyền theo quy luật phân li độc lập.
  P : AaBb x Aabb (viết sơ đồ lai)
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS hoạt động cặp đôi bài tập 2 SGK tr.23, làm bài tập 5 SGK tr.23
c. Sản phẩm: 
* Bài tập 2 SGK tr. 22
Xét tỉ lệ kiểu hình ở F1
 thân đỏ thẫm 75% 3
 = = 
 thân xanh lục 25% 1
F1 có 4 loại hợp tử = 2♀.2♂ → P dị hợp 1 cặp gen. vậy kiểu gen của P : Aa × Aa
 Đáp án d đúng 
Bài tập 5 SGK tr. 23
Tỉ lệ KH ở F2 : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
 = (3 đỏ : 1 vàng)(3 tròn : 1 bầu dục)
→ 2 cặp tt di truyền độc lập với nhau
P mang 2 cặp tt tương phản khác nhau, F1 đồng tính P thuần chủng 
P: đỏ, bầu dục X vàng, tròn
→ P: AAbb X aaBB
Đáp án d đúng
d. Tổ chức thực hiện:
 GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, giao cho HS các bài tập (từng câu) và yêu cầu HS 
 làm bài tập vào vở

File đính kèm:

  • docxgiao_an_theo_cong_van_5512_sinh_hoc_lop_9_ca_nam.docx