Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí 6 cả năm

doc 160 trang Ngân Thanh 14/03/2026 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí 6 cả năm

Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí 6 cả năm
 - Giáo viên yêu cầu:
+ Cho một bình chia độ, một quả trứng không bỏ lọt 
bình chia độ, 1 cái bát , một cái đĩa và nước hãy tìm 
cách xác định thể tích quả trứng? 
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đặt cái bát lên trên cái đĩa, đổ đầy nước, 
bỏ quả trứng vào bát, nước tràn ra đĩa đổ nước đó 
vào bình chia độ đọc thể tích nước chính là thể tích 
quả trứng..
- Giáo viên: Vậy muốn biết quả trứng nặng bao 
nhiêug thì phải dùng dụng cụ gì? 
- Dự kiến sản phẩm: 
Tình huống học sinh sẽ trả lời: + Dùng cân.
*Báo cáo kết quả: (phần dự kiến sp)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Để trả lời chính xác câu hỏi này thì chúng ta nghiên 
cứu bài hôm nay?
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I/ Khối lượng đơn vị khối 
Hoạt động 1: Ôn lại một số đơn vị đo khối lượng lượng.
(10 phút) 1/ Khối lượng. 
1. Mục tiêu: 
- Trả lời được câu hỏi : Khi đặt túi đường lên một 
cái cân, cân chỉ 1 kg, thì số chỉ đó là gì? 
- Nhận biết được quả cân 1 kg.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Mọi vật dù to hay nhỏ đều 
- Hoạt động chung cả lớp. có khối lượng.
3. Sản phẩm hoạt động: - Khối lượng của một vật 
- Phiếu học tập cá nhân: chỉ lượng chất chứa trong 
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1-6. vật.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 2/ Đơn vị khối lượng.
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn - Đơn vị đo khối lượng là ki 
nhau. lô gam (kg)
- Giáo viên đánh giá. - Ngoài ra khối lượng còn 
5. Tiến trình hoạt động: có các đơn vị khác: 
*Chuyển giao nhiệm vụ: + Gam (g) 1g = 1/1000 kg
- Giáo viên yêu cầu: + mi li gam: 1 mg = 
+ Yêu cầu HS đọc câu C1 và trả lời? 1/1000g
+ Trên vỏ túi bột giặt ÔMô có ghi 500 g , số đó chỉ + Héc to gam( lạng) 1 lạng 
gì? = 100g
+ Hãy tìm từ thích hợp điền vào C3, C4, C5, C6 + Tấn 1t = 1000kg SGK? + tạ: 1 tạ = 100kg
+ Những vật nào thì có khối lượng ? 
+ Khối lượng của một vật là gì? 
+ Vậy khối lượng có đơn vị là gì? 
+ Dụng cụ để đo khối lượng là gì? cách đo như thế 
nào? 
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1-6.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời: 
C1-6. 
- Giáo viên: theo dõi, kiểm tra kết quả, giúp đỡ kịp 
thời. 
Ki lô gam là khối lượng của 1 quả cân mẫu đặt ở 
viện đo lường quốc tế tại pháp.
- Dự kiến sản phẩm: C1: Khối lượng tịnh 397 g chỉ 
lượng sữa chứa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
C3: 500g / C4: 397g
C5: Khối lượng / C6: lượng
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong 
vật.
HS: kg, tấn tạ, yến (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ, cách đo thể tích 
khối lượng: (20 phút)
1. Mục tiêu: - Trình bày được cách điều chỉnh số 0 II/ Đo khối lượng
cho cân Rô béc van và cách cân 1 vật bằng cân Rô 
béc van.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên 
cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: 
- Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn 
nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: + Đọc thông tin SGK cho biết dụng cụ để đo khối 
lượng là gì? Thực tế dùng loại nào? Trong phòng - Dụng cụ đo khối lượng là 
thí nghiệm thì người ta đo khối lượng bằng loại cân cân.
nào? - Có nhiều loại cân: Cân 
+ Chỉ rõ các bộ phận trên chiếc cân thật. đĩa, cân đồng hồ, cân tạ, 
+ Hãy nêu giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân y tế, cân Rô béc van..
chiếc cân trong lớp.
+ Cách sử dụng cân Rô béc van như thế nào.
+ Thực hiện cân 1 vật bằng chiếc cân đang có.
- Học sinh tiếp nhận: 1) Tìm hiểu cân Rô béc van
*Thực hiện nhiệm vụ: - Cấu tạo: Đòn cân, kim 
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu cân, đĩa cân, hộp quả cân.
hỏi.
- Giáo viên: 
+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng 2) Cách dùng cân Rô béc 
mắc. van để cân một vật.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) (1) - điều chỉnh số 0
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) (2) – Vật đem cân
*Đánh giá kết quả (3) – quả cân
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. (4) - thăng bằng 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. (5) - đúng giữa 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: (6) – quả cân
 (7)– vật đem cân
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút) III/Vận dụng:
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: 
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: 
- Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn 
nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động: *Ghi nhớ/SGK.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông 
có ghi là 5T. Số 5T có ý nghĩa gì?
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học 
để trả lời. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có 
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ: khối lượng 5T không được 
- Học sinh: Thực hiện các yêu cầu của GV. đi qua cầu.
+ Đọc ghi nhớ. + Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng 5T không 
được đi qua cầu.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ 
RỘNG (3 phút)
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm 
hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm 
hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học 
sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá./ - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: BTVN: bài 5.1 -> 
- Giáo viên yêu cầu: 5.10/SBT
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Xem trước bài 6 “Lực - Hai lực cân bằng”.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.10/SBT.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học 
để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, 
hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu 
ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT 
hoặc KT miệng vào tiết học sau..
 IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 ........., ngày tháng năm Ngày soạn: 17/9
Ngày dạy
 Tuần 5 – Bài 6 - Tiết 5
 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: 
 - Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều 
của các lực đó.
 - Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng.
 - Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.
 - Sử dụng được đúng thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân 
bằng.
 2. Kĩ năng:
 - Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.
 - Sử dụng được đúng thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân 
bằng.
 3. Thái độ:
 Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
 Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
 4. Năng lực:
 - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
 - Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác 
phong làm khoa học thực nghiệm. II. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài học.
 - Học liệu: 
 + Một chiếc xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm dài khoảng 10cm, 1 thanh 
nam châm thẳng, 1 quả gia trọng bằng sắt có móc treo có giá kẹp để giữ lò xo. 
 2. Học sinh:
 Mỗi nhóm: Một chiếc xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo mềm dài khoảng 10cm, 
1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng bằng sắt có móc treo có giá kẹp để giữ lò 
xo. 
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong 
bài học: 
 Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp 
động tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp 
 quyết vấn đề. tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp 
 - Dạy học theo nhóm tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
 quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng quyết vấn đề
 2. Tổ chức các hoạt động
 Tiến trình hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò 
mò cần thiết của tiết học. Kiểm tra bài cũ.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: Bước đầu HS có sự 
tưởng tượng về lực.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Làm bài 5.1, 5.2 SBT trang 8.
+ Đọc phần mở bài trong SGK. Nhìn vào hình ở 
phần mở bài hãy cho biết ai tác dụng lực kéo, ai 
tác dụng lực đẩy lên cái tủ? 
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Làm theo yêu cầu.
- Giáo viên: 
- Dự kiến sản phẩm: Người bên trái: tác dụng 
lực kéo; Người bên phải: tác dụng lực đẩy.
*Báo cáo kết quả: (phần dự kiến sp)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
học:
Vậy lực là gì? khi nào thì có hai lực cân bằng thì 
chúng ta đi nghiên cứu bài hôm nay. 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I/ Lực
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm lực (15 
phút) 1/ Thí nghiệm
1. Mục tiêu: 
- HS biết được lực là gì.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, 
Thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: a/ TN1 (H6.1)
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1-4. C1: Khi ta đẩy xe cho nén ép lò 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: xo lại thì:
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng 
nhau. vào xe lăn 1 lực đẩy
- Giáo viên đánh giá. Xe lăn đã tác dụng lên lò xo lá 
5. Tiến trình hoạt động: tròn 1 lực ép.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: b/ TN (H6.2)
+ Mỗi nhóm nghiên cứu 1 thí nghiệm trong C2: Khi ta kéo cho lò xo dãn ra 
SGK. thì: Lò xo (bị giãn) đã tác dụng 
Nhóm 1,2 TN1. Nhóm 3,4 TN2. Nhóm 5,6 TN3. lên xe lăn một lực kéo. Tay ta 
Tìm hiểu: thông qua xe lăn đã tác dụng lên 
++ Nêu mục đích từng TN. lò xo một lực kéo (làm lò xo bị 
++ Nêu dụng cụ cần dùng. giãn dài ra). ++ Nêu cách tiến hành TN.
+ Nhận dụng cụ và tiến hành TN.
+ Sau đó báo cáo KQ TN. Trả lời các câu C1 - c/ TN (H6.3)
4. C3: Nam châm đã tác dụng lên 
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, làm TN, Trả quả nặng 1 lực hút.
lời: C1-4.
*Thực hiện nhiệm vụ: C4: (1) Lực đẩy, (2) lực ép, (3, 
- Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm, làm TN 4) lực kéo, (5) lực hút
tìm câu trả lời: C1-4. 
- Giáo viên: theo dõi, kiểm tra kết quả, giúp đỡ 2/ Kết luận 
kịp thời. Lưu ý trước khi đẩy xe quan sát kĩ hình * Khi vật này đẩy hoặc kéo vật 
dạng lò xo. kia ta nói vật này tác dụng lực 
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) lên vật kia.
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả - VD: Khi đưa thùng hàng lên 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. xe, người công nhân đã tác 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. dụng vào thùng hàng 1 lực đẩy.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương chiều của II/ Phương và chiều của lực
lực: (7 phút)
1. Mục tiêu: HS biết được mỗi lực có 1 phương 
và chiều nhất định.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, 
nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: 
- Phiếu học tập của nhóm: C5. - TN H6.2: Kéo xe lăn và buông 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: tay ra, xe lăn chuyển động theo 
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn phương dọc theo lò xo.
nhau. Xe lăn chuyển động theo chiều 
- Giáo viên đánh giá. hướng từ xe lăn đến cái cọc (trái 
5. Tiến trình hoạt động: sang phải).
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: - TN H6.1: Xe lăn chuyển động 
+ Lực kéo lò xo H6.2 tác dụng lên xe lăn làm xe theo phương gần song song mặt 
lăn chuyển động theo phương nào? bàn và chuyển động theo chiều 
 Xe lăn chuyển động theo chiều nào? đẩy ra hay từ cọc ra xe (phải 
 Lực lò xo tác dụng lên xe lăn theo chiều nào? sang trái)
+ Lực đẩy do lò xo lá tròn H6.1 lên xe lăn có 
phương ntn? Có chiều ntn? Các lực do lò xo lá tròn H6.1, 
+ Các lực do lò xo lá tròn H6.1, H6.2 lên xe lăn H6.2 lên xe lăn có phương chiều 
có phương chiều giống nhau không? không giống nhau. Mỗi lực có 
- Học sinh tiếp nhận: phương và chiều xác định.
*Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời C5: Lực do nam châm tác dụng 
câu hỏi. lên quả nặng có phương ngang, 
- Giáo viên: dọc theo thanh nam châm, 
+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp chiều hướng từ trái sang phải 
vướng mắc. (từ quả nặng đến nam châm).
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hai lực cân bằng: III/ Hai lực cân bằng 
(10 phút)
1. Mục tiêu: HS nắm được hai lực cân bằng là 
gì.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, 
nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: 
- Phiếu học tập của nhóm: C6-8. C6:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: + Đội bên trái mạnh hơn thì sợi 
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn dây sẽ chuyển động từ phải 
nhau. sang trái.
- Giáo viên đánh giá.
 + Đội bên trái yếu hơn thì sợi 
5. Tiến trình hoạt động:
 dây sẽ chuyển động từ trái sang 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
 phải. 
- Giáo viên yêu cầu: 
+ Quan sát H6.4 và cho biết: Sợi dây sẽ chuyển + Nếu hai đội mạnh ngang 
động ntn nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn? Yếu nhau thì sợi dây đứng yên.
hơn và nếu 2 đội mạnh bằng nhau? C7: Hai lực có phương dọc 
+ Hoàn thành C6,7,8. theo sợi dây chiều ngược nhau.
- Học sinh tiếp nhận: 
*Thực hiện nhiệm vụ: C8: Hai lực cân bằng là 2 lực 
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời mạnh như nhau, cùng phương 
câu hỏi C6-8. nhưng ngược chiều, tác dụng 
- Giáo viên: vào cùng một vật.
+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp 
vướng mắc.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) IV/Vận dụng:
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số 
BT.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: 
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: C9.
- Phiếu học tập cá nhân: 
- Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn 
nhau.
- Giáo viên đánh giá. *Ghi nhớ/SGK.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu: C9 : a/ lực đẩy 
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. b/ Lực kéo 
+ Hoạt động CN làm C9.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài 
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: 
+ Đọc ghi nhớ và làm C9.
- Giáo viên: nhấn mạnh các nội dung trọng tâm.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ 
RỘNG (3 phút)
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, 
tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, 
tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết 
học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá./ - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: BTVN: bài 6.1 -> 6.10/SBT

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_cong_van_5512_vat_li_6_ca_nam.doc