Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí Lớp 8 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí Lớp 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí Lớp 8 cả năm
C3/SGK và các yêu cầu của GV. a) P = 50N - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. 10N - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: P + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu b) C2. F = 1500N + Trả lời nội dung C3. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung F bài học để trả lời. 500N *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3. C2, C3 và ND bài học để trả lời. Ha. F1 = 20N, phương thẳng - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo đứng, chiều từ dưới lên trên. cặp đôi. Hb. F2 = 30N, phương ngang, - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) chiều từ trái sang phải. *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) Hc. F3 = 30N, phương tạo với *Đánh giá kết quả: mặt nằm ngang 1 góc 300, chiều - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hướng lên trên. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: BTVN: bài 4.1 -> 4.8/SBT - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 4.1 -> 4.8/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngày soạn: / / Ngày dạy Tuần 5 – Bài 5 - Tiết 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nêu được 1 số VD về 2 lực cân bằng. Nhận biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu diễn bằng véc tơ lực. - Hiểu được “ Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi trong 2 trường hợp vật đứng yên và chuyển động ”. - Lấy được VD về quán tính. Nêu được một số hiện tượng về quán tính và vận dụng quán tính giải thích 1 số hiện tượng thực tế. 2. Kĩ năng: - Biết suy đoán, tiến hành thí nghiệm. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học gồm 4 bộ dụng cụ, mỗi bộ: 1 xe lăn, 1 búp bê (hoặc mảnh gỗ) để làm TN hình 5.4. Bảng 5.1 – Sgk . 2. Học sinh: Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp tác động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật học tập hợp tác, giải quyết vấn đề. bản đồ tư duy. C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề. công đoạn. - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng giải quyết vấn đề. 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: HS dự đoán được hiện tượng: 1 vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ như thế nào. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Quan sát H 5.1 sgk + Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6: Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì vật sẽ như thế nào? + Thảo luận nhóm nêu dự đoán. + Nếu 1 vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ như thế nào? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu. - Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới. - Dự kiến sản phẩm: + Dự đoán 1: Tiếp tục chuyển động. + Dự đoán 2: Tiếp tục chuyển động thẳng đều. + Dự đoán 3: Có thể đứng yên. *Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trả lời kết quả. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Muốn trả lời câu hỏi này chính xác, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Hai lực cân bằng. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và tác dụng của hai lực cân bằng (15 phút) 1. Mục tiêu: - HS rút ra hai lực cân bằng là gì và tác dụng của 2 lực cân bằng một vật đang chuyển 1. Hai lực cân bằng là gì? động sẽ như thế nào. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. - Hai lực cân bằng là hai lực 3. Sản phẩm hoạt động: cùng đặt lên một vật, có cường - Phiếu học tập cá nhân: độ bằng nhau, phương nằm - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C5. trên cùng một đường thẳng, 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: chiều ngược nhau. - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: 2. Tác dụng của 2 lực cân *Chuyển giao nhiệm vụ: bằng một vật đang chuyển - Giáo viên yêu cầu: động. + Cho HS nghiên cứu SGK. + Biểu diễn các lực tác dụng vào vật. a. Dự đoán: + Nhận xét về điểm đặt, phương, chiều, cường độ của các lực này. b. TN kiểm tra: + Dự đoán dưới tác dụng của 2 lực cân bằng, một C2. Ban đầu A chịu tác dụng vật đang đứng yên sẽ như thế nào? đang chuyển của trọng lực P và lực căng động sẽ như thế nào? dây T . A đứng yên, P cân + Đề xuất phương án TN kiểm tra. - Học sinh tiếp nhận: bằng với T . *Thực hiện nhiệm vụ: C3: Đặt A’ lên A: A chuyển - Học sinh: Đọc SGK, biểu diễn lực và trả lời động nhanh dần (vì P = P A + C1. Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ. P A' > T ) + Nêu dự đoán, phương án TN. C4: A’ bị giữ lại : A vẫn + Phân tích TN hình 5.3/SGK. chuyển động lúc này A chịu - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót tác dụng của 2 lực P và T cân của HS. bằng. + Giới thiệu về máy Atoot. Phân tích TN C5: Sau mỗi khoảng thời gian h5.3/SGK. bằng nhau A đi được quãng - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) đường như nhau. *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Kết luận: Dưới tác dụng của - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 2 lực cân bằng, vật đang - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV chuyển động sẽ tiếp tục hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chuyển động thẳng đều. chung. Hoạt động 2: Nghiên cứu về quán tính (10 phút) II- Quán tính: 1. Mục tiêu: HS nắm được: Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Nghiên cứu SGK cho biết: + Ôtô, tàu hỏa, xe máy khi bắt đầu chuyển động có đạt ngay vận tốc lớn được không? Nhận xét: + Khi ôtô, xe máy đang chuyển động nêu phanh + Khi chịu lực tác dụng, mọi gấp có dừng ngay được không? vật đều không thay đổi vận tốc + Mức quán tính phụ thuộc vào những yếu tố đột ngột được vì mọi vật đều nào? có quán tính. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: + Mức quán tính phụ thuộc + Không, vận tốc phải tăng dần dần. vào khối lượng và vận tốc của Không, vận tốc phải giảm dần dần. vật: Vật có khối lượng, vận + Dùng tay quay bánh xe, không quay nữa bánh tốc càng lớn --> mức quán xe vần tiếp tục quay thêm 1 thời gian. tính càng lớn. + Đang đạp xe nêu hãm phanh xe vẫn tiếp tục chuyển động thêm 1 đoạn. + Mức QT phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc của vật. - Giáo viên: + Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. - Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả: bên cột nội dung. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) III- Vận dụng: 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. *Ghi nhớ/SGK. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài C6: Búp bê ngã về phía sau liệu: C6 - C8/SGK. vì: khi đẩy xe chân búp bê - Hoạt động chung cả lớp. chuyển động cùng với xe nh- 3. Sản phẩm hoạt động: ưng do quán tính nên thân và - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6 - C8/SGK và đầu búp bê chưa kịp chuyển các yêu cầu của GV. động vì vậy búp bê ngã về - Phiếu học tập của nhóm: phía sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. C7: Búp bê ngã về phía trước - Học sinh đánh giá lẫn nhau. vì khi xe dừng lại đột ngột - Giáo viên đánh giá. mặc dù chân búp bê dừng lại 5. Tiến trình hoạt động: cùng với xe nhưng do quán *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: tính nên thân và đầu búp bê - Giáo viên yêu cầu: vẫn chuyển động và ngã về + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ. phía trước. + Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C6 - C8. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài C8: a. Ô tô đột ngột rẽ phải, học để trả lời. do quán tính nên hành khách *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: không thể đổi - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6 - hướng chuyển động ngay mà C8 và ND bài học để trả lời. tiếp tục chuyển động theo - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp hướng cũ nên bị nghiêng sang đôi. trái. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) b. Nhảy từ bậc cao xuống, *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) chân chạm đất bị dừng lại *Đánh giá kết quả: ngay nhưng người còn tiếp tục - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. chuyển động theo quán tính - Giáo viên nhận xét, đánh giá. nên chân gập lại. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: c. Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh C8. d. Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán bút lại viết được vì khi bút đã bị đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp dừng lại thì mực do quán tính tục chuyển động ngập sâu ngập vào cán búa. vẫn tiếp tục chuyển động e. Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận xuống đầu ngòi bút. tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc. D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 5.1 -> 5.10/SBT 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc nội dung phần ghi nhớ. + Đọc mục có thể em chưa biết. + Làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.10/SBT. + Xem trước bài 6: Lực ma sát. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngày soạn: / / Ngày dạy Tuần 6 – Bài 6 - Tiết 6 LỰC MA SÁT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát. Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ. 2. Kĩ năng: - Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ. + Nêu 2 ví dụ minh họa về mọi vật đều có quán tính. + Làm bài tập 5.3; 5.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: 5.3: Câu D. 5.5: Quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau, trọng lực P cân bằng với sức căng T. *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: + Tại sao khi phanh xe ô tô gấp thì xe không dừng lại ngay. HS: vì có quán tính. + Khi đó tại sao mặt đường lại bị chấy xém thành vệt dài? + HS do bánh xe cọ xát xuống mặt đường. + Vậy lúc này giữa mặt đường và bánh xe lúc này xuất hiện 1 lực, đó là lực ma sát. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Lực ma sát xuất hiện những khi nào, chúng có lợi hay có hại chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khi nào có lực ma sát. (12 phút) I/ Khi nào có lực ma sát? 1. Mục tiêu: Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C4. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ:
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_vat_li_lop_8_ca_nam.doc

