Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí Lớp 9 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí Lớp 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo Công văn 5512 Vật lí Lớp 9 cả năm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính điện trở II. Điện trở tương đương tương đương của đoạn mạch nối tiếp.(15 phút) của đoạn mạch nối tiếp. 1. Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp. - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu C3. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: 1. Điện trở tương đương. + Đọc SGK để biết thế nào gọi là điện trở tương đương. 2. Công thức tính điện trở + Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai tương đương của đoạn mạch điện trở nối tiếp được tính như thế nào? gồm 2 điện trở mắc nt. + Hoàn thành câu C3. C3: Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí thuyết Vì R1 nt R2 để khẳng định công thức này chúng ta tiến hành nên UAB = U1 + U2 TN kiểm tra. + Với những dụng cụ TN đã phát cho các nhóm IAB . RTĐ = I1. R1 + I2. R2 các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra. Mà IAB = I1 = I2 - Học sinh tiếp nhận: RTĐ = R1 + R2 (dpcm) *Thực hiện nhiệm vụ: (4) - Học sinh: Đọc SGK, chứng minh C3. + Nêu cách kiểm tra, dụng cụ, tiến hành. + Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1 Kết luận. + Nhóm trưởng phân công, điều hành hoạt động nhóm. + Thảo luận, báo cáo kết quả. 3. Thí nghiệm kiểm tra. - Giáo viên: Hướng dẫn HS C3 : + Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1 và U2. + Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng. + Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm TN. + Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả. + Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) 4. Kết luận: Đoạn mạch gồm *Đánh giá kết quả hai điện trở mắc nối tiếp có - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. điện trở tương đương bằng - Giáo viên nhận xét, đánh giá. tổng các điện trở thành phần ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Rtđ = R1 + R2. GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc nối tiếp với nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ dòng điện. GV thông báo khái niệm giá trị cường độ định mức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) III.Vận dụng: 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. *Ghi nhớ/SGK. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc phần ghi nhớ trong SGK. + Trả lời C4, C5/SGK C5: - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học + Vì R1 nt R2 do đó điện trở để trả lời. tương đương R12: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 - Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời . Mắc thêm R3 vào đoạn C4, C5/SGK mạch trên thì điện trở tương - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. đương RAC của đoạn mạch Làm TN kiểm tra C4. mới là: - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) 60 . *Đánh giá kết quả: + RAC lớn hơn mỗi điện trở - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. thành phần. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. + Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điền khiển đoạn mạch mắc nối tiếp. + Từ kết quả C5, mở rộng: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở nối tiếp bằng tổng các điện trở. Trong đoạn mạch có n điện trở nối tiếp thì điện trở tương đương bằng n.R. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. BTVN: bài 4.1 -> 4.10/SBT 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc mục có thể em chưa biết. + Xem trước bài 5 “Đoạn mạch song song”. + Làm các BT trong SBT: từ bài 4.1 -> 4.10/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm Ngày soạn: 04/9/ Ngày dạy Tuần 3 – Bài 5 - Tiết 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song. - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song. 2. Kĩ năng: - Lắp mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo. - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song. 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo. 4. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm khoa học thực nghiệm. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: + 7 dây dẫn dài 30cm; + 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 ) + 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc. 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: + 7 dây dẫn dài 30cm; + 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16 ) + 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật học tập hợp động tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp quyết vấn đề. tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học theo nhóm tác. D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Phương pháp thực hiện: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động: Các công thức tính I và U trong đoạn song song 2 đèn đã học ở lớp 7. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Nhớ lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7 về HĐT và CĐDĐ của đoạn mạch gồm 2 bóng đèn (GV ghi bảng chính) mắc song song. + Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có quan hệ như thế nào với cường I1 + I2 = I (1) độ dòng điện mạch chính? + Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu U1 = U2 = U (2) mỗi bóng đèn? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Làm theo yêu cầu, nhớ lại kiến thức. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. *Báo cáo kết quả: Cột nội dung. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Trong mỗi bóng đèn đều có điện trở thì 2 công thức tính trên vẫn dùng được trong trường hợp mắc các điện trở song song, ngoài ra còn các đại lượng và công thức nào chúng ta cùng vào bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song (10 điện thế trong đoạn mạch song phút) song. 1. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức liên quan và liên hệ kiến thức mới. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời: C1,C2. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động C1: Trong mạch điện H5.1 có R1 *Chuyển giao nhiệm vụ: // R2 // (V) - Giáo viên yêu cầu: + Trả lời C1. + Trả lời C2. - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời: C1, U U1 I1.R1 I U I .R C2 và các yêu cầu của GV. C2: R U = IR 2 2 2 *Thực hiện nhiệm vụ: Vì R1 // R2 nên U1 = U2 - Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu I R 1 2 trả lời: C1, C2. I R - Giáo viên: Nêu công thức định luật Ôm và 2 1 (3) rút ra I1 , I2 chứng minh công thức (3). - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính điện II. Điện trở tương đương của trở tương đương của đoạn mạch song đoạn mạch song song. song.(15 phút) 1. Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song. - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: Câu C3. - Phiếu học tập cá nhân: - Phiếu học tập của nhóm: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: 1. Công thức tính điện trở tương *Chuyển giao nhiệm vụ: đương của đoạn mạch gồm 2 điện - Giáo viên yêu cầu: trở mắc song song. + Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm C3: hai điện trở mắc song song được tính như thế Vì R1 // R2 nào? nên IAB = I1 + I2 + Hoàn thành câu C3. Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí U U U AB 1 2 4 thuyết để khẳng định công thức này chúng Rtd R1 R2 ta tiến hành TN kiểm tra. R .R R 1 2 4' + Với những dụng cụ TN đã phát cho các td R R 1 2 (dpcm) nhóm các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Đọc SGK, chứng minh C3. + Nêu cách kiểm tra, dụng cụ, tiến hành. 2. Thí nghiệm kiểm tra. + Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1 Kết luận. + Nhóm trưởng phân công, điều hành hoạt động nhóm. + Thảo luận, báo cáo kết quả. - Giáo viên: Hướng dẫn HS C3 : + Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1 và U2. + Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng. 3. Kết luận: Đối với đoạn mạch + Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm TN. gồm hai điện trở song song thì + Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, nghịch đảo điện trở tương đương báo cáo kết quả. bằng tổng nghịch đảo của các + Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các điện trở thành phần. nhóm. 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2. - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV thông báo: Người ta thường dùng các dụng cụ điện có cùng hiệu điện thế định mức và mắc chúng song song vào mạch điện. Khi đó chúng đều hoạt động bình thường và có thể sử dụng độc lập với nhau. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) III.Vận dụng: 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK *Ghi nhớ/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK C4: và các yêu cầu của GV. + Vì quạt trần và đèn dây - Phiếu học tập của nhóm: tóc có cùng HĐT định mức 220V 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: đèn và quạt được mắc song - Học sinh tự đánh giá. song vào nguồn 220V để chúng - Học sinh đánh giá lẫn nhau. hoạt động bình thường. - Giáo viên đánh giá. + Sơ đồ mạch điện: 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: M - Giáo viên yêu cầu: + Đọc phần ghi nhớ trong SGK. + Trả lời C4, C5/SGK +Nếu đèn không hoạt - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung động thì quạt vẫn hoạt động vì bài học để trả lời. quạt vẫn được mắc vào HĐT đã *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: cho. - Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành lời C4, C5/SGK C5. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo C5: cặp đôi. Làm TN kiểm tra C4. + Vì R1 //R2 do đó điện trở tương - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) đương R12 là: 1 1 1 1 1 1 *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả: R R R 15 30 10 AC 12 3 R12 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. = 15 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. + Khi mắc thêm điện trở R3 thì ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. điện trở tương đương RAC của + Từ kết quả C5, mở rộng: đoạn mạch mới là: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 1 1 1 1 1 1 điện trở song song. R R R 30 30 15 1 1 1 1 12 1 2 RAC = 10 Rtd R1 R2 R3 Điện trở RAC nhỏ hơn mỗi điện + Nếu có n điện trở giống nhau mắc song trở thành phần. song thì Rtđ = R/n D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. BTVN: bài 5.1 -> 5.10/SBT - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc mục có thể em chưa biết. + Xem trước bài 6 “Bài tập vận dụng định luật Ôm”. + Làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.10/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................, ngày tháng năm Ngày soạn: 04/9/ Ngày dạy Tuần 3 – Bài 6 - Tiết 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vận dụng định luật ôm để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nt, // hoặc hỗn hợp. 2. Kỹ năng: - Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải. - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin. 3. Thái độ: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi thảo luận. 4. Năng lực:
File đính kèm:
giao_an_theo_cong_van_5512_vat_li_lop_9_ca_nam.doc

