Giáo án Toán 4 Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 449 trang giaoanhay 24/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 4 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 4 Kết Nối Tri Thức cả năm

Giáo án Toán 4 Kết Nối Tri Thức cả năm
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1. Số ?
Chu vi A của hình chữ nhật có chiều dài a, 
chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo 
công thức: 
Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước - HS lắng nghe.
như bảng sau:
 Chiều dài Chiều Chu vi 
 (cm) rộng (cm) hình chữ 
 nhật (cm)
 10 7 34
 25 16 ? - HS thực hiện
 34 28 ?
- GV HD HS. - HS trình bày bài
Tính chu vi hình chữ nhật dựa vào công thức - HS nhận xét,
tính chu vi hình chữ nhật P = (a + b) x 2 (như - HS lắng nghe.
là tính giá trị biểu thức chứa hai chữ)
- Với a = 25 cm, b = 16 cm.
- Với a = 34 cm, B = 28 cm.
- GV yêu cầu HS tính ra nháp
- GV cho HS trình bày và nhận xét
Đáp án: 
- Với a = 25 cm, b = 16 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 16) x 2 = 82 (cm).
- Với a = 34 cm, B = 28 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:
(34 + 28) x 2 = 124 (cm).
- GV nhận xét, chốt kết luận
=> Củng cố: Cách tính giá trị biểu thức chứa 
hai chữ dựa vào công thức tính chu vi hình chữ 
nhật.
Bài 2. 
 - HS đọc yêu cầu bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a 
= 8, b = 2. - HS trả lời
b) Tính giá trị của biêu thức - HS làm bài vào vở. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đổi vở kiểm tra chéo 
a) a + b x 2 - HS nhận xét
b) (a + b) : 2
 - HS lắng nghe
- GV hỏi: Các biểu thức trong bài 2 là biểu thức 
gì? (Biểu thức có chứa hai chữ)
 Đáp án: 
 - HS trả lời
- Với a = 539, b = 243, ta có:
a + b x 2 = 8 + 2 x 2 
 = 8 + 4 
 = 12
- Với a = 15, b = 27, ta có 
(a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 
 = 32 : 2 
 = 16
- GV cho HS làm bài vào vở. 
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 
nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Nêu cách tính giá trị biểu thức có 
chứa hai chữ (Ta thay giá trì của các chữ vào 
biểu thức rồi tính)
Bài 3. Quãng đường ABCD gồm ba đoạn - HS đọc yêu cầu bài toán.
như hình vẽ dưới đây.
Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: - HS trả lời
a) m = 4 km, n = 7 km
b) m = 5 km, n = 9 km.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn phân tích đề toán
Tính độ dài quãng đường ABCD (tính độ dài 
đường gấp khúc). 
 - 1 HS lên bảng làm bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Bài toán cho biết gì? ( Độ dài quãng đường 
ABCD có giá trị biểu thức m + 6 + n với a) m - HS nhận xét
= 4, n = 7 và b) m = 5, n = 9.)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi quãng đường ABCD 
dài bao nhiêu km?)
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp - HS lắng nghe
làm bài vào vở.
- GV mời các HS khác nhận xét bài trên bảng. - HS trả lời
 Bài giải
a) Độ dài quãng đường ABCD là:
 4 + 6 + 7 = 17 (km)
b) Độ dài quãng đường ABCD là:
 5 + 6 + 9 = 20 (km)
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV hỏi
- Nêu cách làm bài toán (cần tìm xem quãng 
đường ABCD dài bao nhiêu km)
Bài 4. 
a) Tính giá trị của biểu thức 
12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2. - HS đọc đề bài.
b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được 
ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức - HS lắng nghe
12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất?
- GV cho HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4
- GV HD HS làm từng câu. - HS trình bày bài.
 Đáp án: - HS nhận xét bài.
- Với m = 0, giá trị của biểu thức 
12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) - HS lắng nghe.
 = 12 : 3 
 = 4
- Với m = 1, giá trị của biểu thức 
12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1)
 = 12 : 2
 = 6
- Với m = 2, giá trị của biểu thức 
12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2)
 = 12 : 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 = 12
 b) Với giá trị nào của a thì biểu thức 12 : (3 – 
 m) có giá trị lớn nhất?
 Đáp án:
 - Cách 1:
 Nhận xét: 3 – a khác 0, a không thể là 3, a bé 
 hơn 3 để 3 trừ được cho a.
 Vậy a chỉ có thể là a = 0, a = 1, a = 2.
 + Với a = 0 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 0) = 4
 + Với a = 1 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 1) = 6
 + Với a = 2 thì 12 : (3 – a) = 12 : (3 – 2) = 12
 Mà 12 > 6 > 4, vậy với a = 2 thì biểu thức 12 : 
 (3 – a) có giá trị lớn nhất.
 - Cách 2:
 Nhận xét: Trong phép chia 12 : (3 – a), số bị 
 chia 12 không đổi, số chia (3 – a) càng bé thì 
 thương càng lớn. Do đó thương của 12 chia cho 
 (3 – a) lớn nhất khi (3 – a) bé nhất có thể, khi 
 đó 3 – a = 1 hay a = 2. Vậy với a = 2 thì biểu 
 thức 12 : (3 – a) có giá trị lớn nhất.
 - GV cho HS trình bày và nhận xét bài lẫn 
 nhau.
 - GV chốt, nhận xét, tuyên dương nhóm làm 
 đúng.
 3. Vận dụng: - HS trả lời 
 - GV cho HS nêu các bước giải bài toán có - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm 
 chứa hai chữ (Gồm có 4 bước) vụ....
 B1: Xác định giá trị của hai chữ xuất hiện trong 
 biểu thức từ đề bài đã cho.
 B2: Thay giá trị tương ứng của hai chữ đó vào 
 biểu thức ban đầu.
 B3: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức.
 B4: Đưa ra kết quả và kết luận.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 Toán
 BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa 
ba chữ.
- Vận dụng thực hành tính giá trị củ biểu thức chứa ba chữ vào các bài tập cơ bản, 
củng cố và phát triển năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao 
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Phấn màu, máy chiếu, bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Lớp hát tập thể 
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
 - GV cho HS chơi trò chơi. - HS hoàn thàn bài.
 Câu 1. Tính gía trị của a + b nếu a = 215 và - HS nhận xét.
 b = 138. - HS lắng nghe
 => Đáp án: Nếu a = 215 và b = 138 thì a + b - HS viết tên bài
 = 215 + 138 = 353.
 Câu 2. Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta tính 
 được gì?
 => Đáp án: Mỗi lần thay chữ bằng số thì ta 
 tính được một giá trị của biểu thức a + b.
 GV nhận xét, đánh giá.
 - GV dẫn dắt vào bài mới bằng câu 4.
 - GV giới thiệu vào bài.
 2. Luyện tập
 Bài 1. Số ?
 Chu vi A của hình tam giác có độ dài ba 
 cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) 
 được tính theo công thức: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - HS lắng nghe.
Tính chu vi hình tam giác, biết:
a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.
b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm - HS thực hiện
- GV HD HS. - HS trình bày bài
- GV yêu cầu HS tính ra nháp. - HS nhận xét,
- HDHS sử dụng công thức P = a + b + c (như - HS lắng nghe.
là tính giá trị của biểu thức chứa ba chữ).
- GV cho HS trình bày và nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết luận
Đáp án:
a) 62 + 75 + 81 = 218 cm
b) 50 + 61 + 72 = 183 dm
Bài 2. Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức 
nào có giá trị bằng nhau? - HS đọc yêu cầu bài toán.
 - HS trả lời
 - HS làm bài vào vở. 
 - HS đổi vở kiểm tra chéo 
 - HS nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe
- Tính giá trị của biểu thức (A), (B), (C), (D) 
với m = 9, n = 6, p = 4 rồi so sánh kết quả. 
Từ đó tìm ra hai biểu thức nào có giá trị - HS trả lời
bằng nhau?
Biết: m – (n – p) = m – n + p
và m x (n – p) = m x n – m x p.
- GV cho HS làm bài vào vở. 
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 
nhận xét lẫn nhau.
Đáp án:
- Giá trị của biểu thức (A) bằng giá trị của 
biểu thức (D).
- Giá trị của biểu thức (B) bằng giá trị của 
biểu thức (C). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng:
 - GV tổ chức trò chơi - HS lắng nghe.
 - GV hướng dẫn luật chơi
 - GV cho HS chơi trò chơi “Hái bưởi”.
 - Cách chơi: - HS chơi trò chơi.
 + Chơi theo cặp.
 + Người chơi bắt đầu từ ô XUÁT PHÁT. Khi - HS lắng nghe để ghi nhớ nhiệm 
 đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Di chuyển vụ....
 số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc.
 + Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến. Nếu đúng 
 thì há được quả bưởi ghi số là giá trị của biểu 
 thức đó. Nếu sai thì phải quay trở về ô xuất 
 phát trước đó.
 + Nếu đến ô có đền xanh thì được gieo xúc 
 xắc để đi tiếp. Nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng 
 lại một lượt, nhường lượt chơi cho người 
 khác. 
 + Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5 
 quả bưởi.
 Có thể chơi theo cặp như ở các lớp 1,2,3.
 - Tổng kết trò chơi 
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ............................................................................................................................... TUẦN 3 
 Toán (Tiết 11)
 GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề 
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao 
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi. 
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia 
 + Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang sẻ.
 trồng cây)
 + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì 
 với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của 
 mỗi đội (3 đội)
 + Trong toán học, ta làm thế nào để biết 
 được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi 
 mở)
 - GV giới thiệu- ghi bài - Quan sát
 2. Hình thành kiến thức:
 - Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời. 
 ta làm thế nào?
 (Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
 + Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1 
 trồng được bao 60 cây)
 + Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây 
 ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây 
 của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
 + Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép 
 tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
 + Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây 
 ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ 
 được số cây của đội 3). + Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 
80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( 
Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được: 
Làm tính công:
 60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài 
bảng. toán.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp 
làm nháp.
 Bài giải:
 Số cây đội Hai trồng được là:
 60 + 20 = 80 (cây)
 Số cây đội Ba trồng được là:
 80 – 10 = 70 (cây)
 Số cây cả ba đội trồng được là:
 60 + 80 + 70 = 210 (cây)
 Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài 
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước - Thảo luận - nêu
 - Tìm số cây của đội Hai
 - Tìm số cây của đội Ba
 - Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. 
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ 
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ 
được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ 
được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ 
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành: 
Bài 1: 
- Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm - Thực hiện làm bài nhóm 4
- Yêu cầu HS chia sẻ.
 Bài giải: - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
 Số tiền mua 5 quyển vở là:
 8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
 Số tiền mua hai hộp bút là:
 25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
 Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
 Đáp số: 90 000 đồng
 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe
 Bài 2.
 - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc.
 + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời
 + Bài toán hỏi gì?
 - Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ. - HS làm bài vào vở, chia se
 Bài giải:
 Số túi táo là:
 40 : 8 = 5 (túi)
 Số túi cam là:
 36 : 6 = 6 (túi)
 Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
 6 – 5 = 1 (túi)
 Đáp số: 1 túi
 4. Vận dụng, trải nghiệm:
 + Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
 + Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận
 hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ
 hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao 
 nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
 - Nhận xét giờ học - Lắng nghe 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ________________________________________
 Toán (Tiết 12)
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế 
có liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao 
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi. 
- HS: sgk, vở ghi.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_4_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docTuần 2.doc
  • docTuần 3.doc
  • docTuần 4.doc
  • docTuần 5.doc
  • docTuần 6.doc
  • docxTuần 7.docx
  • docTuần 8.doc
  • docxTuần 9.docx
  • docTuần 10.doc
  • docxTuần 11.docx
  • docTuần 12.doc
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docTuần 16.doc
  • docTuần 17.doc
  • docxTuần 18.docx
  • docTuần 19.doc
  • docTuần 20.doc
  • docTuần 21.doc
  • docTuần 22.doc
  • docxTuần 23.docx
  • docTuần 24.doc
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docTuần 28.doc
  • docxTuần 29.docx
  • docTuần 30.doc
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docTuần 33.doc
  • docxTuần 34.docx
  • docTuần 35.doc