Giáo án Toán 6 cả năm phần Hình học soạn theo Công văn 3280
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 6 cả năm phần Hình học soạn theo Công văn 3280", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 6 cả năm phần Hình học soạn theo Công văn 3280
Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy: §6: ĐOẠN THẲNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng. 2. Kĩ năng: HS biết vẽ đoạn thẳng. Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia. Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau. 3. Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (M1) (M2) (M3) (M4) Đoạn thẳng Thế nào là đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, vẽ đoạn XĐ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, cắt đường thẳng thẳng; Vẽ cắt tia, cắt đường thẳng III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) A. KHỞI ĐỘNG B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2. Đoạn thẳng AB là gì Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là đoạn thẳng AB Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Hs nêu được khái niệm đoạn thẳng AB và gọi tên đoạn thẳng NLHT: NL sử dụng kí hiệu toán học, sử dụng công cụ vẽ, NL tư duy HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Đoạn thẳng AB là gì? Bước 1: GV yêu cầu HS lên bảng cho hai điểm A, B . Đặt A B cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B, rồi kẻ theo cạnh thước từ A đến B. * Đoạn thẳng AB: là hình gồm điểm A, GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn trên bảng là hình điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B. ảnh đoạn thẳng AB. * Cách gọi tên: Đoạn thẳng AB Hoặc đoạn Hỏi: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB phấn (đầu bút chì) đã đi thẳng BA. qua những điểm nào? * Hai điểm A, B là hai mút (hoặc hai đầu) Bước 2: Gv giới thiệu Qua cách vẽ trên ta có đoạn thẳng của đoạn thẳng AB AB. Yêu cầu Hs cho biết đoạn thẳng AB là gì? GV giới thiệu: Cách gọi tên của đoạn thẳng. Hỏi: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng AB ở đâu? GV: Khi vẽ đoạn thẳng cần vẽ rõ hai mút Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng Mục tiêu: Hs hiểu được các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Xác định được giao điểm của các trường hợp nói trên. NLHT: NL sử dụng kí hiệu toán học, sử dụng công cụ vẽ, NL tư duy HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt Bước 1: Gv cho Hs quan sát hình 33, 34, 35 sgk tìm hiểu đường thẳng. các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt (Sgk tr.115) đường thẳng C B Hỏi: Trên hình vẽ, những hình nào chỉ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng? Hình nào chỉ đoạn thẳng cắt tia? Hình nào chỉ đoạn thẳng cắt đường thẳng? I A GV: Luyện tập cho HS các cách phát biểu khác nhau : + AB cắt CD tại I D (Hình 33) + AB và CD cắt nhau tại I. + I là giao điểm của AB và CD. A + Tương tự với các trường hợp khác. H x HS: Lắng nghe, ghi bài. O Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS B GV chốt lại kiến thức (Hình 34) A x H y B (Hình 35) C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NLHT: NL sử dụng kí hiệu toán học, sử dụng công cụ vẽ, NL tư duy HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. Bài 35 SGK.tr116 (Đáp án: d) Gv cho Hs làm bài tập 35.36.37 sgk Bài 36 SGK.tr116 : Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ a) Không Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS b) AB và AC GV chốt lại kiến thức c) BC Bài 37 SGK.tr 116: B x K A C D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Về nhà học bài theo SGK và vở ghi. Làm các bài tập 36, 37, 39/Sgk.tr116 Xem trước bài: “Độ dài đoạn thẳng” CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB? (M1, M2) Câu 2: Hãy xác định giao điểm của các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng như các hình 33,34,35 sgk? (M2) Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy: §7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì? Hiểu được mỗi đoạn thẳng chỉ có một độ dài xác định và đó là số dương. 2. Kĩ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng. Biết so sánh hai đoạn thẳng. 3. Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (M1) (M2) (M3) (M4) Độ dài đoạn Độ dài đoạn thẳng Mỗi đoạn thẳng chỉ có So sánh hai đoạn Nhận dạng một số thẳng là gì? 1 độ dài xác định thẳng đơn vị đo mới III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) Câu hỏi: Đáp án: a) Thế nào là đoạn thẳng AB? a) Định nghĩa sgk (4đ) b) Vẽ đoạn thẳng AB và đo đoạn thẳng đó b) Hs vẽ hình và tiến hành đo đoạn thẳng AB (6đ) A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập của học sinh muốn tìm tòi kiến thức mới. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh. Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Gv đặt vấn đề: Ở tiểu học và cũng như bên môn Vật lý 6, chúng ta đã Hs nêu một số dự đoán biết cách đo độ dài đoạn thẳng bằng thước thẳng. Vậy có cách nào khác để ta có thể đo độ dài đoạn thẳng mà không cần dùng thước hay không? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2. Đo đoạn thẳng Mục tiêu: Hs nắm được cách đo đoạn thẳng Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Hs đo và đọc được độ dài đoạn thẳng. NLHT: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL sử dụng công cụ vẽ, công cụ đo HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Đo đoạn thẳng. Gv yêu cầu Hs vẽ đoạn thẳng AB trên bảng và trong vở. Yêu cầu Hs tiến hành đo và ghi kết quả độ dài đoạn thẳng AB theo A B hướng dẫn của giáo viên AB = 46mm HS: Tiến hành đo đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của GV. Định nghĩa: Độ dài đoạn thẳng AB là 1HS lên bảng đo. khoảng cách giữa hai điểm A và B Từ việc đo độ dài đoạn thẳng AB, Gv hướng dẫn cho Hs rút ra Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. bài học. Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0. H: Độ dài đoạn thẳng AB là gì? Ví dụ: Vẽ đoạn thẳng MN = 50mm H: Đoạn thẳng AB có mấy độ dài? Khi hai điểm A và B trùng nhau, khoảng cách giữa hai điểm là bao nhiêu? M 50 mm N Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3. So sánh hai đoạn thẳng Mục tiêu: Hs hiểu được so sánh hai đoạn thẳng là so sánh độ dài của chúng với nhau Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Hs so sánh được hai đoạn thẳng NLHT: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL sử dụng công cụ vẽ, công cụ đo HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 2. So sánh hai đoạn thẳng. Gv cho Hs quan sát hình 40sgk. Yêu cầu Hs tiến hành đo A B độ dài các đoạn thẳng, tiến hành so sánh và nêu nhận xét. C D H: Để so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào? E G Gv chốt lại vấn đề. Muốn so sánh hai đoạn thẳng thì ta làm gì? Gv giới thiệu cách kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau, đoạn AB = 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm; thẳng dài hơn, ngắn hơn. Ký hiệu: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm làm ?1. AB = CD; EG > CD; AB < EG Gv cho Hs xem các dụng cụ mẫu và làm ?2 ?1 Sau khi đo ta có kết quả: GV: Giới thiệu đơn vị inch. cho Hs làm ?3 yêu cầu HS thảo AB = 28mm; CD = 40mm luận theo nhóm để tìm ra 1 inch khoảng bao nhiêu mm? GH = 17mm; IK = 28mm Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ EF = 17mm Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Nên: AB = IK = 28mm GV chốt lại kiến thức GH = EF = 17mm EF < CD ?2 H42.a: Thước dây H42.b: Thước gấp H42.c: Thước xích ?3 1 inch = 25,4mm C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh NLHT: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL sử dụng công cụ vẽ, công cụ đo HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 43/sgk.tr119: Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 43.44 sgk Sau khi đo ta có: AB = 30mm; AC = 18mm; BC = Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện 35mm. Nên AC < AB < BC nhiệm vụ Bài tập 44/sgk.tr119: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Sau khi đo ta có : GV chốt lại kiến thức AB = 12mm; BC = 15mm; CD = 25mm; BA = 30mm a) DA > CD > BC > AB b) Chu vi hình ABCD là: AB + BC + CD + DA = 12 + 15 + 25 + 30 = 82 mm = 8,2 cm D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG Mục tiêu: Giới thiệu cho Hs một số đơn vị đo độ dài và cách đổi đơn vị đo. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Hs đổi được một số đơn vị đo độ dài Một đơn vị đo chiều dài là một chiều dài chuẩn (thường không đổi theo thời gian) dùng để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi chiều dài khác Bảng một số đơn vị đo chiều dài: Trong hệ đo Trong hệ đo lường Anh Trong vật lý Trong hệ đo lường Trong hàng lường quốc tế Mỹ cổ của Việt Nam hải Kilômét Inch (25,4 milimét) Độ dài Planck Dặm Hải lý (1852 Héctômét Foot (0.3048 mét) Bán kính Bohr Mẫu mét) Đềcamét Yard (0,9144 mét) Fermi (fm) (= femtômét) Lý Mét Dặm Anh (1609 mét) Angstrom (Å) Sải Đêximét (= 100 picômét) Thước (1 mét) Xăngtimét Micrôn (= 1 micrômét) Tấc (1/10 thước) Milimét Li (1/10 phân) Đổi đơn vị đo độ dài Danh số đơn, đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 (nếu thiếu) ứng với một đơn vị đo. Giáo viên biểu thị cho học sinh bằng cách lập bảng sau để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ: Căn cứ vào yêu cầu của đầu bài đã cho, hướng dẫn học sinh xác định từng chữ số trong đầu bài thuộc đơn vị nào để lần lượt điền vào bảng như: 4 là 4m, 1 là 1 dm, 6 là 6 cm, 5 là 5 mm; mà đầu bài yêu cầu đổi ra đơn vị là cm nên ta đặt dấu phẩy sau chữ số 6 ở đơn vị cm. Rồi tương tự như thế đối với các bài tập khác. Khi hướng dẫn học sinh lập bảng để đổi, giáo viên cần hướng dẫn kỹ: Xác định khung các đơn vị đổi của toàn bộ bài tập thậm chí các bài tập trong tiết học để tiết kiệm tối đa số bảng cần lập. Xác định đúng yêu cầu bài tập cần đổi ra đơn vị nào. Đối với bài tập đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của nó luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, nếu thiếu chữ số thì tiếp tục viết chữ số 0 cho đến đơn vị cần đổi. Điền dấu phẩy vào sau đơn vị cần đổi rồi ghi kết quả vào bài làm. Danh số phức, đổi từ danh số phức sang danh số đơn và ngược lại: Tương tự như ở danh số đơn, căn cứ vào số liệu đề bài học sinh điền các giá trị vào ô tương ứng rồi căn cứ vào yêu cầu đổi mà học sinh đặt dấu phẩy và ghi kết quả cho phù hợp. Khi đổi danh số đơn sang danh số phức như trên ta phân tích các chữ số vào các đơn vị tương ứng theo thứ tự bảng đơn vị đo lường từ phải sang trái rồi căn cứ vào yêu cầu của đề bài mà lựa chọn các giá trị tương ứng với các đơn vị cần đổi. Với cách lập bảng như thế này học sinh làm được nhiều bài tập cùng đơn vị đo mà kết quả không nhầm lẫn và vẫn đề bài như vậy giáo viên có thể hỏi nhanh nhiều kết quả đổi khác nhau để luyện tập kỹ năng đổi cho học sinh. E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Làm các bài tập: 40; 41; 42; 45; tr.119 Sgk Xem trước bài: Khi nào thì AM + MB = AB? CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Độ dài đoạn thẳng AB là gì? (M1) Câu 2: Để so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào? (M2) Câu 3: Hỏi: Mỗi đoạn thẳng có bao nhiêu độ dài? Độ dài đó là loại số nào? (M2) Câu 4: Hãy nêu các dụng cụ dùng để đo độ dài đoạn thẳng? (M2) A B C D E G Câu 5: Đo và so sánh độ dài các đoạn thẳng ở hình vẽ bên (M3) Tuần: Ngày soạn: Tiết: Ngày dạy: §8. KHI NÀO THÌ AM + MB = AB? I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB. Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác. 2. Kĩ năng: Bước đầu tập trung suy luận dạng : “Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ ba”. 3. Thái độ: Cẩn thận khi đo đạc các đoạn thẳng và khi cộng các đoạn thẳng. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 5. Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (M1) (M2) (M3) (M4) Khi nào thì Nắm được điều Giải thích được vì sao Suy luận được nếu Chứng minh hai AM + MB = kiện để một điểm điểm M nằm giữa hai có a + b = c và biết đoạn thẳng bằng AB? nằm giữa hai điểm điểm A và B thì hai trong ba số a, b, c nhau cho trước AM + MB = AB thì suy ra số thứ ba III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học) * Kiểm tra bài cũ (nếu có) Câu hỏi: Vẽ đoạn thẳng AB. Gọi M là một Đáp: điểm nằm giữa A và B. Đo các đoạn thẳng AB; (hình vẽ của Hs) (2đ) AM; MB? Có nhận xét gì về AB với tổng AM Hs đo các đoạn thẳng AB, AM, MB (6đ) + MB? Nêu được nhận xét: AB = AM + MB (2đ) A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu) Mục tiêu: Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Hoạt động của GV Hoạt động của Hs B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? Mục tiêu: Hs nắm được điều kiện để tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Nêu được khi nào thì AM + MB = AB? Vận dụng tính độ dài đoạn thẳng. NLHT: NL sử dụng ngôn ngữ toán học. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ, công cụ đo HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng Gv dựa phần kiểm tra bài cũ cho Hs làm ?1 từ đó rút ra AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? bài học ?1 H: Hãy so sánh tổng AM + MB với AB? A M B h a) A B h b) M H: Qua đó ta thấy, nếu điểm M nằm giữa A và B thì ta có được điều gì? Đo: Hình a: Hình b: AM = 25 mm AM = 20 mm MB = 35 mm MB = 40 mm AB = 60 mm AB = 60 mm AM+MB = AB AM+MB = AB (Vì: 20 + 30 = 50) (vì: 15 + 35 = 50) Gv dẫn dắt HS đi đến nhận xét. Gv hướng dẫn Hs ví dụ * Nhận xét: (Sgk.tr120) sgk Ví dụ: (Sgk.tr120) H: Trong đẳng thức AM + MB = AB đã biết được đoạn Ví dụ 1: Cho M nằm giữa A và B. Biết: AM = 4cm ; AB = 7cm. Tính MB? thẳng nào rồi? Từ đó tính MB như thế nào? Giải: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS A M B GV chốt lại kiến thức Vì M nằm giữa A và B Nên: AM + MB = AB 4 + MB = 7 MB = 7 4 Vậy MB = 3 cm HOẠT ĐỘNG 3. Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất Mục tiêu: Hs tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Nêu được cách đo trong hai trường hợp. NLHT: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách Gv giới thiệu vài dụng cụ đo khoảng cách. Yêu cầu Hs tìm hiểu giữa hai điểm trên mặt đất. thông tin sgk để trả lời các câu hỏi sau? H: Muốn đo khoảng cách hai giữa hai điểm trên mặt đất trước hết (Sgk.tr120) ta phải làm gì? H: Đặt thước như thế nào để đo? H: Trường hợp chiều dài của thước không đủ để đo ta phải làm như thế nào? Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (1) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân. Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ, Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh (3) NLHT: NL sử dụng công cụ vẽ, tính toán HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. I N K Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 46.47 sgk tại lớp Bài tập 46/Sgk.tr121: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Vì N nằm giữa I và K Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Nên: IN + NK = IK GV chốt lại kiến thức Hay 3 + 6 = IK 9 = IK Vậy IK = 9 cm E F M Bài tập 47/Sgk.tr121: Vì M nằm giữa E và F Nên: EM + MF = EF Hay 4 + MF = 8 MF = 8 4 MF = 4 cm Mà EM = 4 cm. Nên: MF = EM D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Về nhà học bài theo vở ghi và kết hợp với Sgk - Làm các bài tập 48; 49; 50; 51; 52/Sgk.tr121+122 - Tiết sau luyện tập CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Khi nào thì AM + MB = AB? (M2) Câu 2: Bài tập 47 sgk (M3) Câu 3: Bài tập 51 sgk (M4)
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ca_nam_phan_hinh_hoc_soan_theo_cong_van_3280.doc

