Kế hoạch bài dạy cả năm các môn Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm các môn Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm các môn Lớp 5
TUẦN 2 Thứ hai ngày 12 tháng 9 Toán Tiết 6: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. HS làm bài tập 1, 2, 3- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán. ,yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Tài liệu, kế hoạch dạy học - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS tổ chức học sinh chơi "Ai - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết mẫu số khác nhau. nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn viết 3 phân số không được giống nhau) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết PSTP - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia - HS viết các phân số tương ứng vào nháp, số, điền và đọc các phân số đó. đọc các PSTP đó - GV nhận xét chữa bài. - HS nghe - Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là 10;100;1000;.... Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP - Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với làm thế nào? cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000, - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo 11 11 5 55 15 15 25 375 - GV nhận xét chữa bài. ; 2 2 5 10 4 4 25 100 - Kết luận: Muốn chuyển một PS 31 31 2 62 thành PSTP ta phải nhân hoặc chia ; cả tử số và mẫu số với cùng một số 5 5 2 10 tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000, Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP có MS là 10; 100; - Yêu cầu học sinh làm bài 1000;.. - HS làm vào vở, chữa bài 6 6 4 24 500 500 :10 50 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 sinh nêu cách làm 18 18: 2 9 - GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS 200 200 : 2 100 về PSTP - HS nghe 3. Vận dụng, sáng tạo - Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe tìm giá trị một phân số của số cho trước. - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện các phân số có thể viết thành phân số thập phân. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________________ Tập đọc Tiết 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:SGK, Tài liệu bài dạy - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc cảnh ngày mùa và TLCH. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá a. Hoạt động luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê, đoạn cuối. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp lần 1. sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời... - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải lần 2. nghĩa từ khó SGK - Đọc cá nhân - HS luyện đọc cá nhân - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê. b. Hoạt động tìm hiểu bài: - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn 1, - HS thực hiện yêu cầu. TLCH + Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi ngoài ngạc nhiên vì điều gì? tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ. + Nêu ý chính đoạn 1: - VN có truyền thống khoa cử lâu đời - Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển. thống kê , trả lời câu hỏi + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa nhất? + Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? + Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ. + Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến truyền thống văn hóa VN? lâu đời - Nêu ý chính đoạn 2 + Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN - Nêu ý chính của bài. - HS nêu ý chính của bài: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. 3. Luyện tập, thực hành - GV gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng đọc đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0... - Đọc cá nhân - HS luyện đọc cá nhân - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm. 4. Vận dụng, sáng tạo - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông - HS trả lời các em cần phải làm gì ? - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này.Vì sao ? IV- NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________________ Kĩ thuật Tiết 2: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 2) I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ.Khuy đính tương đối chắc chắn. HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu.Khuy đính chắc - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Giáo viên: + Mẫu đính khuy hai lỗ. + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...) - Học sinh: Bộ đồ dùng kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Kiểm tra đồ dùng của học sinh - HS chuẩn bị đồ dùng - Cho 2 HS thi nhắc lại cách đính khuy - HS nhắc lại hai lỗ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành, luyện tập - Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành - HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm đính khuy hai lỗ của HS. ở cuối bài để thực hiện cho đúng. - Hướng dẫn HS thực hành. - Nhắc lại các một số điểm cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ (điểm đặt của khuy, xâu chỉ, khi đính khuy, thao tác kết thúc đính khuy. - Nêu yêu cầu thời gian thực hành. - HS thực hành theo nhóm và có thể trao đổi, học hỏi lẫn nhau. - Quan sát uốn hoặc hướng dẫn thêm - HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ cho HS còn lúng túng khuyết trên hai nẹp áo. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - Trưng bày sản phẩm. * Đánh giá sản phẩm của HS: + Nêu yêu cầu của sản phẩm. . + Hoàn thành đúng quy định. - Tự đánh giá sản phẩm của bạn + Hoàn thành sớm và vượt mức quy định. 3.Vận dụng, sáng tạo - Nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ. - HS nhắc lại. - Về nhà giúp đỡ mọi người đính khuy - HS nghe và thực hiện áo, quần. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _______________________________________________ Lịch sử Tiết 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh: Học sinh (M3,4): Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước. Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - GV: SGK, Kế hoạch dạy học, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức học sinh chơi "Hộp - HS chơi học sinh chơi quà bí mật" theo nội dung câu hỏi: + Câu hỏi 1, SGK, trang 6. + Câu hỏi 2, SGK, trang 6. + Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ? - GV nhận xét - HS nghe - Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang - HS ghi vở 6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội dung bài học. 2. Khám phá * HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ. - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ - Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm các câu hỏi: và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội + Năm sinh, năm mất của Nguyễn dung thảo luận Trường Tộ. - Sinh năm 1830 mất năm 1871 + Quê quán của ông. + Trong cuộc đời của mình ông đã - Nghệ An được đi đâu và tìm hiểu những gì ? - Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm hiểu sự giàu có văn minh của nước + Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước Pháp. nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ? - Phải thực hiện canh tân đất nước + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của - Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược thực dân Pháp ? - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần). * Nhận xét, ghi một vài nét chính về Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để chuyển sang việc 2. *HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi: + Theo em tại sao thực dân Pháp lại có thể dễ dàng xâm lược nước ta? + Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ + Điều đó cho thấy tình hình đất nước TDP. ta lúc đó như thế nào ? + Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu + Đất nước không đủ sức để tự lập tự - Nhận xét và nêu câu hỏi dành cho cường HS(M3,4): + Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu ? + Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, * Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa tự cường. cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nước. * HĐ3: Những đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ. - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước? + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước. + Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế. + XD quân đội hùng mạnh. + Mở trường dạy cách sử dụng máy + Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có móc, đóng tàu, đúc súng. thái độ như thế nào với những đề nghị + Không cần thực hiện các đề nghị của của Nguyễn Trường Tộ? ông + Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn + Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không Trường Tộ cho thấy họ là người như thế hiểu gì về thế giới bên ngoài nào ? Lấy một số ví dụ chứng minh? * Kết luận: * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ SGK 3.Vận dụng, sáng tạo - Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời. con người và những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ ? - Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ ? - HS nghe và thực hiện. - Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi. IV.NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ ba ngày 13 tháng 9 Toán Tiết 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cộng (trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số. HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3. Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung tìm phân số của một số, chẳng hạn: Tìm 3 của 50 ; 5 10 18 của 36 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá - GV nêu ví dụ: - HS theo dõi 3 5 10 3 ; 7 7 15 15 7 3 7 7 ; 9 10 8 9 - Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HS tìm ra 2 thực hiện trường hợp: - Cộng (trừ) cùng mẫu số - Cộng (trừ) khác mẫu số - Tính và nhận xét. - Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ làm thế nào? nguyên MS. - Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên. làm thế nào? * Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1:HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu học sinh làm bài. - Làm vở, báo cáo GV 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9 - GV nhận xét chữa bài. ; ; -KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5 MS ta phải quy đồng MS hai PS. ; ; 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18 Bài 2 (a,b): HĐ cá nhân - Tính - 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở, chữa bài. - Yêu cầu học sinh làm bài. 2 15 2 17 5 28 5 23 - GV nhận xét chữa bài. 3 ;4 ; 5 5 5 5 7 7 7 7 *GV củng cố cộng , trừ STN và PS 2 1 11 15 11 4 1 1 5 3 15 15 15 15 - Đọc đề bài Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc đề bài. - GV yêucầu Hs phân tích đề toán: - HS làm bài và chữa bài. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài. Đáp số: 1 số bóng vàng - GV nhận xét chữa bài. 6 4.Vận dụng, sáng tạo - HS nêu lại cách cộng, trừ Phân số - HS nêu với Phân số ; Phân số với số tự nhiên. IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________________ Khoa học Tiết 3: NAM HAY NỮ ? (Tiết 2) I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai học sinh của nam, nữ. - Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. -Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ . II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có về mặt sinh học ? hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng " Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV hướng dẫn HS cách chơi. 1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng Nam Nữ Cả nam và - Làm việc cả lớp nữ Có râu - HS trình bày và giải thích . 2. HS giải thích tại sao lại sắp xếp Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương HS chơi tốt * HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi 1, 2, Bước 1: Làm việc cá nhân 3, 4 (SGK trang 27) - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK trang 27) Bước 2: Làm việc cả lớp Kết luận 2 : SGK trang 27 3.Vận dụng, sáng tạo - Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu giữa nam và nữ? - HS đọc mục bạn cần biết SGK tr 4. - HS đọc - Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời hiện mình là phái mạnh ? IV- NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________________________ Luyện từ và câu Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3). Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4). HS M3,4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4. Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. -Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV - Học sinh: Vở , SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi - HS chơi học sinh chơi "Gọi thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ em vừa tìm được. - GV nhận xét - HS nghe
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_cac_mon_lop_5.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.doc
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.doc
Tuần 6.doc
Tuần 7.doc
Tuần 8.doc
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18.doc
Tuần 18 (Đệm).doc
Tuần 19.doc
Tuần 20.doc
Tuần 21.doc
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.doc

