Kế hoạch bài dạy cả năm Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức

docx 115 trang giaoanhay 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - Chiếu hình ảnh video thu hoạch sản phẩm trồng HS nêu theo sự hiểu biết
 trọt.
 - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh 
 thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu 
 trong 2 phút.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 
 Hoàn thành phiếu học tập.
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, 
 mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những 
 HS trình bày sau không trùng nội dung với HS 
 trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên 
 bảng 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học 
 Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất 
 chúng ta vào bài học hôm nay.
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu: 
- Trình bầy được mục đích, yêu cầu của thu hoạch sản phẩm trồng trọt.
- Nêu được một số phương án chủ yếu trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt.
- Vận dụng kiến thức thu hoạch sản phẩm trồng trọt vào thực tiễn.
b) Nội dung: 
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh trả 
lời các câu hỏi sau:
 H1. Vì sao bà con nông dân cắt lúa bánh tẻ để làm cốm, còn muốn tích trữ thóc thì 
cắt lúa chín? Khi cắt lúa người ta bó lúa thành từng bó.
 H2. Vì sao bà con nông dân nhìn cây tỏi bắt đầu lên gió thì thu hoạch?
H3. Kể tên một số dụng cụ thường dùng để thu hoạch một số nông sản?
 H4. Nêu mục đích của thu hoạch sản phẩm trồng trọt?
 - HS hoạt động cặp đôi quan sát hình 4.1 và 4.2 GSK kết hợp kiến thức thực tế trả 
lời các câu hỏi
H5: Nêu một số phương pháp bảo quản nông sản mà em biết. Địa phương em áp dụng 
phương pháp thu hoạch nào?
 Tên phương pháp Đối tượng áp dụng Liên hệ địa phương
 21 c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm trả lời các phương pháp thu hoạch và bảo quản nông sản, vận 
dụng liên hệ thực tế trong nước và địa phương
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mục đích yêu cầu của thu hoạch sản phẩm trồng trọt
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mục đích, yêu cầu 
 + Thực hiện đọc mục I SGK tr 19 và trả lời câu hỏi trong hộp của thu hoạch sản 
 khám phá? phẩm trồng trọt
 + Mục đích và yêu cầu của thu hoạch sản phẩm trồng trọt là 1. Mục đích: Thu lại sản 
 gì?. phẩm cây trồng là khâu 
 + Chỉ ra VD nếu thu hoạch không đúng lúc thì ảnh hưởng gì? cuối cùng của người 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập trồng trọt đáp ứng nhu 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung cầu tiêu dùng.
 hoạt động ra phiếu học tập 2. Yêu cầu thu hoạch: 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận - Đúng lúc, đúng thời 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, điểm, nhanh gọn, cẩn 
 các nhóm khác bổ sung. thận. - Sử dụng cách 
 * Dự kiến sản phẩm: thu hoạch phù hợp với 
 + Mục đích thu hoạch: .
 + Yêu cầu thu hoạch Vd thu hoạch quả vải khi quả vừa chín tới, thời điểm thu loại cây trồng, 
 vào buổi sáng sớm bằng PP hái - Đảm bảo tổn thất nhỏ 
 + VD lúa quá chín (dễ rụng) mà thu hoạch bằng máy cơ giới, lúa rụng nhiều, gây nhất, sản phẩm thu 
 thất thoát , ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch hoạch đảm bảo về số 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ lượng và chất lượng 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Sau đó yêu cầu trả lời câu H4
 - GV nhận xét và chốt nội dung 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số phương pháp chủ yếu trong thu hoạch
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số phương án 
 - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS quan sát hình chủ yếu trong thu 
 4.1 và 4.2 GSK kết hợp kiến thức thực tế trả lời các câu hỏi H5. hoạch
 1. Phương pháp truyền 
 thống:
 + Hái: rau, đỗ, nhãn, 
 chôm chôm...
 + Nhổ: Lạc, su hào, cà 
 rốt, củ cải...
 + Đào: khoai tây, khoai 
 lang,...
 + Cắt: Lúa, bắp cải, 
 hoa....
 + Chặt: đay, mía . 
 2. Phương pháp hiện 
 đại: dùng máy móc để 
 thu hoạch.
 22 3. Bảo quản sau thu 
 hoạch (SGK mục TT 
 trang 20)
 - Sản phẩm thu hoạch 
 được phân loại, đóng gói 
 hoặc xử lý khô hoặc hút 
 chân không hoặc bảo 
 quản đông lạnh.. 
 - Tuỳ từng đặc điểm sản 
 phẩm mà có cách bảo 
 quản đúng cách để tránh 
 làm ảnh hưởng đến số 
 lượng và chất lượng sản 
 phẩm
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS hoạt động cặp đôi đưa ra câu trả lời vào phiếu học tập 
 GV: kiểm tra, giúp đỡ khi cần
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày 
 phương pháp thu hoạch, 1 nhóm trình bày phương pháp bảo 
 quản, các nhóm khác bổ sung.
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung cách sử dụng và bảo quản kính 
 lúp. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học 
tập KWL. HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học 
 được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm 
 tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở 
 ghi.
 Nêu PP thu hoạch một loại sản phẩm trồng trọt phổ biến. Liên hệ 
 việc thu hoạch một SP cây trồng ở gia đình/ địa phương em ( Khi nào 
 thì thu hoạch, cách thu hoạch, cách bảo quản sau thu hoạch.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá 
 nhân.
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 23 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy 
 trên bảng.
Dự kiến sản phâm HĐ 3:
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: . Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để tham gia vào công việc thu hoạch sản phẩm cây 
trồng ở gia đình có, hoặc ở địa phương em.
b) Nội dung: GV yêu cầu hs về nhà Thu hoach sản phẩm của gia đình và chụp ảnh làm 
tư liệu nộp cho cô. 
c) Sản phẩm: Hình ảnh, video về hoạt động thu hoạch (vải, nhãn, ổi, hoa ) của HS làm (Có thể ghi âm minh 
hoạ ảnh chụp, gửi đường link báo cáo cho GV). 
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Về nhà, ngoài tiết học ở trường, vận dụng các kiến thức về thu hoạch 
 sản phẩm trồng trọt vào thực tế (loại cây và sản phẩm thu, thời điểm 
 thu, cách thu, cách bảo quản sau thu..)
 + Cách thực hiện SP báo cáo: Quay video, ghi âm (người quay, các 
 bạn thực hiện hoạt động thu hoạch SP trồng trọt ở GĐ (tuỳ cây trồng 
 của mỗi gia đình hoặc địa phương có)
 + Dù là video hay bài tuyên truyền các em đều báo cáo gửi theo 
 đường link riêng của GV.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 Các em HS thực hiện làm ra sản phẩm tại nhà.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận
 Sản phẩm của các e
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp 
 và nộp sản phẩm vào tiết sau.
 HDVN: Mỗi cá nhân làm tốt phần vận dụng theo HD vào vở báo cáo trong các tiết học tiếp theo (sẽ được tính 
điểm thưởng thường xuyên). Đọc trước nội dung bài học tiếp theo (bài 5) để tóm tắt được yêu cầu kiến thức của bài 
học đề ra.
 24 Phụ lục
 PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: 
Lớp: . Nhóm: 
PHIẾU 1 : Học sinh hoàn thành nhóm 4 các câu hỏi sau
H1. Vì sao bà con nông dân cắt lúa bánh tẻ để làm cốm, còn muốn tích trữ thóc thì cắt lúa 
chín? Khi cắt lúa người ta bó lúa thành từng bó.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
H2. Vì sao bà con nông dân nhìn cây tỏi bắt đầu lên gió thì thu hoạch?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
H3. Kể tên một số dụng cụ thường dùng để thu hoạch một số nông sản?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
PHIẾU 2. Học sinh hoạt động cặp đôi và hoàn thành bảng sau
H5: Nêu một số phương pháp bảo quản nông sản mà em biết. Địa phương em áp dụng 
phương pháp thu hoạch nào?
 Tên phương pháp Đối tượng áp dụng Liên hệ địa phương
 H6: Nêu một số phương pháp bảo quản nông sản mà em biết. Địa phương em áp dụng 
phương pháp thu hoạch nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
. PHIẾU KWL
 Em đã biết Em đã học được
 .......................................................... ...........................................................................
 .......................................................... ............................................................................
 ........................................................... ...........................................................................
 ........................................................... ............................................................................
Ngày soạn. 19/10
 BÀI 5 NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY TRỒNG.
 Thời gian thực hiện. 02 tiết
 Ngày dạy Tiết Lớp Nội dung
 20-21-24/10 7 7C -7B -7A Bài 5 Dạy phần I,II SGK trang 19-21
 Bài 5 Thực hành Nhân giống bằng PP giâm cành 
 10-11-14/11 10 7C -7B -7A
 (Mục III –SGK trang 22-23)
I. Mục tiêu
 1. Về kiến thức. 
 - Khái niệm về nhân giống vô tính cây trồng
 - Các phương pháp nhân giống vô tính.
 - Kỹ thuật nhân giống giâm cành
 25 2. Năng lực. 
a) Năng lực công nghệ. 
 - Trình bày được quy trình nhân giống cây trồng bằng giâm cành.
 - Thực hiện được việc chăm sóc cây trồng bằng phương pháp giâm cành.
 - Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường..
b) Năng lực chung.
 - Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về nhân giống cây trồng.
 - Hợp tác hiệu quả với các bạn trong nhóm và tuân thủ các quy định trong quá trình 
thực hành. 
 - Có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành.
 3. Phẩm chất. 
 - Tuân thủ nội quy thực hành, có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi 
trường trong quá trình thực hành.
 - Trung thực trong quá trình thực hành và báo cáo kết quả thực hành.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên. - Tranh ảnh, video liên quan đến kỹ thuật nhân giống vô tính cây trồng.
 - Chuẩn bị địa điểm (Phòng thực hành). 
 - Nguyên liệu: Khay đựng 10-20 số túi bầu (hỗn hợp đất, cát nhỏ, mùn cưa, phân 
chuồng ủ hoai.. đều nhỏ) hoặc khay đất nhỏ pha cát, dung dịch kích thích ra rễ đựng 
trong lọ thuỷ tinh.
 - Mẫu thực vật: 10-20 cành giâm (chè, thân cành rau ngót, cành hoa hồng, cành cây 
sanh, cành hoa râm bụi, cành cây xanh táo – hoa tím,) 
 - Dụng cụ: .xén, bình đựng nước sạch, bình tưới phun nước, dao cắt tỉa, kéo.
 2. Học sinh: Đọc trước bài 5 SGK tìm kiếm và đọc tài liệu có liên quan đến kí thuật 
nhân giống vô tính cây trồng.
 - Nghiên cứu quy trình thực hành nhân giống cây trồng bằng PP giâm cành.
 - Mỗi bạn chuẩn bị 2 cành giâm chọn cành bánh tẻ (không già, không non) của cây chè, 
rau ngót, hoa hồng, râm bụi , 1 dao nhỏ, một túi bầu chứa hỗn hợp đất bầu.
 III. Tiến trình dạy học.
 1. Hoạt động 1. Khởi động.
 a) Mục tiêu. 
 - Thông qua những hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp học sinh nhớ lại những 
kiến thức nhân giống vô tính cây trồng và nêu những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân 
về các vấn đề liên quan.
 - Tạo tâm thế học tập thoải mái, vui vẻ
b) Nội dung và cách thức tiến hành:
 - Giao nhiệm vụ. Mở SGK 21 bài 5/ cá nhân nhìn hình ảnh, video (GV trình chiếu) kỹ 
thuật giâm cành, chiết cành, ghép cành nhằm tạo ra những cây con để trồng.
 - Sau quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi.
 ? + Thế nào là nhân giống cây trồng bằng PP vô tính?
 ? + KT nhân giống vô tính áp dụng cho những cây trồng nào? Có bao nhiêu phương 
pháp nhân giống vô tính mà em biết?
 - Thực hiện nhiệm vụ. HS trả lời theo ý riêng cá nhân, trao đổi cùng nhóm nhỏ, nhận 
định và báo cáo trước lớp, các thành viên thảo luận hiểu biết của bản thân.
 - Báo cáo kết quả và thảo luận. Cử đại diện một số bạn đưa ra phương án của câu hỏi. 
từ kết quả thảo luận của HS trên lớp, GV vào ý I. Khái niệm về nhân giống vô tính cây 
trồng????
 26 * Dự kiến sản phẩm. Vấn đề HS nêu ra là tùy ở HS. Hiểu qua ND KT tranh, video đã 
xem và phần n/ cứu bài học ở nhà để trả lời
 - Kết luận, nhận định và định hướng HS cùng khởi động học bài. Sau khi HS thảo 
luận, GV chốt phần hiểu biết của các em về v/đ tự tìm hiểu bài học ở nhà đều rất tốt... ta 
cùng vào mục I ..SGK trang 21.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới.
 2.1, Hoạt động tìm hiểu về khái niệm nhân giống vô tính cây trồng.
a) Mục tiêu. Giúp HS mô tả được thế nào là nhân giống vô tính cây trồng, ưu điểm và 
các loại cây áp dụng PP nhân giống vô tính.
b) Sản phẩm: HS nêu và ghi mục I. Khái niệm vào vở
c) Nội dung và cách thức tiến hành: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 - Giao nhiệm vụ. Nối tiếp phần khởi động. I. KHÁI NIỆM.
 Thực hiện đọc mục I SGK tr 21 và trả lời câu hỏi 1. Nhân giống vô tính 
 sau; - là hình thức tạo ra cây giống 
 + Thế nào là nhân giống vô tính cây trồng? nó khác trực tiếp từ các bộ phận sinh 
 nhân giống hữu tính ở đâu? dưỡng(lá, thân, cành, rễ) của 
 + Đặc điểm cây con tạo ra từ PP nhân giống vô tính cây mẹ. 
 có ưu điểm gì? Bạn nào phát hiện hạn chế của PP - Áp dụng cho các loại cây ăn 
 nhân giống vô tính? quả, cây hoa, cây cảnh,...
 + PP nhân giống vô tính áp dụng cho những loại cây 
 nào? Cho ví dụ cây trồng cụ thể? 2. Đặc điểm nhân giống vô 
 - Thực hiện nhiệm vụ. GV cho HS hoạt động cá tính: 
 nhân sau đó thảo luận với nhóm nhỏ (2 bạn) và giám - Các cây con tạo ra có đặc 
 sát thực hiện, gợi ý HS thực hiện bằng câu hỏi gợi điểm giống với cây mẹ (về chất 
 mở. lượng sản phẩm cây giống với 
 - Báo cáo kết quả và thảo luận. Đại diện 1 nhóm cây mẹ).
 báo cáo, cử các nhóm khác nhận xét bổ sung, nhận - Áp dụng cho các loại cây ăn 
 định KQ theo từng cấu trúc ghi của mục I. quả, cây hoa, cây cảnh, .
 * Dự kiến sản phẩm: 
 + Khái niệm: .
 + Đặc điểm (Ưu điểm) Hạn chế: Tốn nhiều công 
 lao động, chi phí tăng cho việc tạo cây con giống, 
 cây trồng có tuổi thọ không cao.
 + VD áp dụng PP nhân giống vô tính: Từ lá: cây lá 
 bỏng, từ thân: Mía, sắn (khoai mì), khoai tây (thân 
 củ). Từ cành: táo, xoài, bưởi . Từ rễ: Cây hồng quả 
 không hạt, cây khoai lang (rễ củ),
 - Kết luận, nhận định. 
 + Nội dung cấu trúc cốt lõi mà HS ghi.(cột bên)
 2.2, HĐ tìm hiểu về các phương pháp nhân giống vô tính.
 a) Mục tiêu. Giúp HS hiểu được một số phương pháp nhân giống vô tính phổ biến trong 
việc tạo cây con giống để trồng.
 b) Sản phẩm: Kết quả báo cáo thảo luận trên lớp của HS theo nhóm. Phần ghi vở của 
HS về phương pháp nhân giống vô tính giâm, ghép, chiết.
 c) Nội dung và cách thức tiến hành. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 27 - Giao nhiệm vụ. Hãy thực hiện đọc, nghiên II. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN 
 cứu mục II SGK trang 21-22 quan sát hình 5.1 GIỐNG VÔ TÍNH
 SGK trang 22 trả lời nhanh câu hỏi về các pp 1. Giâm cành. SGK 21
 nhân giống vô tính: Áp dụng: hoa hồng, rau ngót, chè, 
 + Có mấy PP nhân giống vô tính cây trồng dâu, hoa giấy, đinh lăng, râm bụt, cây 
 được áp dụng phổ biến trong trồng trọt? sanh, xi, khoai lang, lá lốt, rau muống, 
 + Nêu khái niệm PP nhân giống vô tính: cây rau thơm, diếp cá, sắn, mía, .
 Giâm cành, chiết cành, ghép cành? KT giâm Bước 1. Chọn cành giâm: Chọn cành 
 cành? bánh tẻ (không quá non hay quá già), 
 + Mỗi PP thường áp dụng cho cây trồng nào cành khoẻ mạnh, không bị sâu, bệnh.
 mà em biết? Bước 2. Cắt cành giâm: Dùng dao cắt 
 + Đọc mục thông tin i + . Hiểu như thế nào là vát cành giâm thành từng đoạn 
 PP nhân giống vô tính cấy mô tế bào? khoảng 5 - 10 cm, có từ 2 đến 4 lá. 
 Cắt bớt phiến lá.
 - Thực hiện nhiệm vụ. Hs thực hiện theo Bước 3. Xử lí cành giâm: Nhúng gốc 
 nhóm nhỏ ngay sau khi GV giao việc, hoàn cành giâm sâu khoảng 1 - 2 cm vào 
 thành nội dung báo cáo trả lời các câu hỏi dung dịch thuốc kích thích ra rễ, trong 
 trong phần nhiệm vụ. khoảng 5-10 giây.
 Bước 4. Cắm cành giâm: cắm cành 
 - Báo cáo kết quả và thảo luận. Báo cáo kết giâm hơi chếch vào khay đất hay 
 quả theo cách tổ chức của GV, tự nhận định luống đất ẩm, sâu khoảng 3-5 cm, 
 KQ tốt nhất cho mình và ghi lại vào vở. khoảng cách 5 cm X 5 cm hoậc 10 cm 
 Dự kiến sản phẩm HS nêu thế nào là: X 10 cm.
 1. Giâm cành Bước 5. Chăm sóc cành giâm: Tưới 
 2. Ghép cành. nước giữ ẩm Sau từ 10 đến 15 ngày, 
 3. Chiết cành. kiẻm tra thấy cành giâm ra rễ nhiều, rễ 
 Cấy mô tế bào PT thành cây con trong phòng dài và chuyển từ màu trắng sang màu 
 thí nghiệm, vườn ươm công nghệ cao. vàng thì chuyển ra vườn ươm.
 - Kết luận, nhận định. 2. Ghép.
 + Cần hiểu các PP nhân giống vô tính đúng SGK trang 21
 + Tập trung nêu và thực hành được một PP - Dùng một bộ phận sinh dưỡng cùa 
 đúng theo quy trình, đó là TH NGBPP giâm một cây (mắt ghép, chồi ghép, cành 
 cành. ghép) ghép vào một cây khác. 
 3. Chiết cành. SGK trang 22 
 Chọn cành khoẻ mạnh trên cây mẹ. 
 Lấy dao tách một đoạn vỏ ở vị trí cần 
 chiết, sau đó dùng thuốc kích thích ra 
 rễ và hỗn hợp đất thích hợp bó vào 
 đoạn cành vừa tách vỏ, bọc nylon ra 
 ngoài và dùng dây buộc chặt hai đầu. 
 Sau một thời gian, khi đoạn cành 
 được bó đất đã mọc rễ thi cắt khỏi 
 cây mẹ rồi đem trồng.
3. Hoạt động 3. Thực hành. Nhân giống bằng phương pháp giâm cành. 
 a) Mục tiêu. 
 + Giúp HS thực hành được việc nhân giống bằng phương pháp giâm cành theo quy 
trình.
 28 + Có thể HS thực hành chiết cành cũng theo một quy trình cụ thể.
 b) Sản phẩm: HS ghi quy trình (các bước) giâm cành và Thực hành cụ thể giâm 1-2 
cành theo quy trình đã biết. Cành giâm trong khay, trong bầu đất.
 c) Nội dung và cách thức tiến hành.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
 - GV Trình bày phần chuẩn bị và nêu cách dùng mỗi III. NHÂN GIỐNG BẰNG 
 loại. PHƯƠNG PHÁP GIÂM 
 + Vật mẫu: 5-6 Cành bánh tẻ của cây rau ngót, cây hoa CÀNH.
 hồng, cành xanh táo ; mỗi cành dài 7-10 cm có từ 1-3 1. Vật liệu và dụng cụ
 mắt. - Mẫu thực vật: SGK tr23
 + Túi bầu để giâm mẫu, túi nilon ĐK 8cm, cao 10cm - Dụng cụ: SGK tr23
 trong chứa giá thể (trấu hun 2/3+1/3 đất cát pha) dùng 
 để giâm cành hồng hoa. 2. Các bước tiến hành.
 + Khay đựng hỗn hợp đất, cát để giâm cành. SGK trang 23. GV làm mẫu
 + Dụng cụ đã chuẩn bị: dao, kéo, thuốc kích thích ra rễ B1. Chọn cành giâm.H5.4a
 (nguyên trong lọ có nhãn mác, ví dụ: IAA; NAA nồng B2. Cắt cành giâm. H5.4b
 độ 2000-2500 ppm), nước sạch trong bình chứa, bình B3. Xử lý cành giâm. H5.4c
 tưới nước. B4. Cắm cành giâm. H5.4d
 - GV TH mẫu theo 5 bước giâm cành. B5. Chăm sóc cành giâm. 
 - Giao nhiệm vụ. Hãy thực hiện đọc, nghiên cứu mục H5.4d
 III SGK trang 23 quan sát hình 5.4 SGK trang 23 thực 
 hành theo 5 bước; ghi kết quả Phiếu đánh giá KQ thực 
 hành (Theo mẫu dưới đây.) đính vào mẫu sản phẩm TH 
 (Bầu có cành giâm)
 + Sau tiết thực hành: thu dọn dụng cụ TH, vệ sinh sạch 
 sẽ chỗ ngồi, nền phòng 3. Thực hành.
 - Thực hiện nhiệm vụ. Hs thực hiện theo nhóm nhỏ(2 Các thành viên TH theo 5 
 bạn cùng bàn) ngay sau khi GV giao việc, hoàn thành bước
 nội dung ghi kết quả TH kèm SP thực hành báo cáo GV
 + GV theo dõi từng bước các con TH, kịp thời gợi ý 
 cách làm đúng, giải đáp các vướng mắc HS gặp phải.
 - Báo cáo kết quả và thảo luận. Thu báo cáo kết quả 
 cùng SP theo cách tổ chức của GV.
 + Đánh giá KQ khi TC cho HS xếp ngay ngắn trên một 
 dãy bàn trước mặt lớp học. Cử HS đánh giá chéo: 
 (nhóm quan sát được nhau trong TH thì nhận xét đánh 
 giá chéo nhau).
 + Sau khi giâm, thực hiện khâu chăm sóc chu đáo, đúng 
 cách để cành giâm mới có thể sống và thành cây con có 
 thể đem trồng.
 - Kết luận, nhận định. 
 Sau khi HS đánh giá chéo, GV nhận định , kết luận và 
 cho điểm mẫu một SP tốt nhất.
 PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
 BÀI THỰC HÀNH NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH
Ngày tháng . năm .
 29 Lớp .Nhóm thực hành (Ghi tên theo bạn cùng nhóm vd Thanh – Đạt)
Tiết thực hành: ..
Địa điểm thực hành: ..
GV hưỡng dẫn thực hành: ..
 STT Chỉ tiêu đánh giá Tốt Đạt Chưa đạt Ghi chú
 1 Thực hành đúng quy trình, kĩ thuật
 2 Số cành giâm được và chất lượng cành giâm
 3 Thực hiện nội quy thực hành
 4 An toàn lao động và vệ sinh môi trường
Tên nhóm đánh giá:
Chú ý: Phần phía trên nhóm làm ra SP ghi kín. Phần bảng đánh giá để nhóm chéo đánh 
giá. Cột ghi chú giải thích cho việc đánh giá.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu. Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất ở gia đình (như tham 
gia trồng sắn củ, Sắn dây hay giâm cành rau ngót đầu xuân. Giâm cành hoa hồng )
b) Sản phẩm. Hình ảnh, video về hoạt động giâm cành của HS làm (Có thể ghi âm minh 
hoạ ảnh chụp, gửi đường link báo cáo cho GV). 
c) Nội dung và Tổ chức thực hiện. 
- Giao nhiệm vụ. Về nhà, ngoài tiết học ở trường, vận dụng các kiến thức về nhân giống 
vô tính bằng giâm cành để chọn loại cây trồng có thể áp dụng giâm cành (Đã có VD). 
Chú ý đến thời vụ, VD vụ xuân: giâm cành hoa hồng, giâm hom sắn, hom mía vào tháng 
1-2.
+ Dù là video hay bài tuyên truyền các em đều báo cáo gửi theo đường link riêng của 
GV.
- Thực hiện nhiệm vụ. HS hoạt động theo nhóm hoặc cá nhân trong hoạt động của em 
được người thân ghi, quay video.
 Dự kiến sản phẩm. ND tuỳ theo BC của HS
 VD Kỹ thuật giâm hoa hồng bằng giâm cành:
 - Thời vụ: tháng 2- tháng 4
 - Chuẩn bị giá thể: Hỗn hợp giá thể (trấu hun 2/3+1/3 đất thịt nhẹ hoặc đất cát pha) 
 được khử trùng trước khi làm giá thể giâm bằng Viben C nồng độ 10%. Cũng có thể 
 dùng cát sạch ẩm để giâm.
 - Chọn cành giâm: Cành bánh tẻ ( cành ra hoa và hoa vừa tàn)
 - Cắt và xử lý cành giâm: cắt cành giâm 1 đoạn dài 7-10 cm, có 1-3 mắt. Sao sắc cắt 
 vắt 45 độ, cắt dứt khoát, không dập nát. Xử lý cành giâm bằng IAA hoặc NAA nồng 
 độ 2000-2500 ppm, nhúng cành giâm trong 3-5 phút 
 - Cắm cành giâm vào giá thể sâu khoảng 1-1,5 cm, khoảng cách giữa các cành giâm 
 từ 4-5 cm
 Sau giâm duy trì độ ẩm không khí trong ba ngày đầu đạt mức 100%, sau đó giảm dần 
 xuống còn 80-90%. Sau 25-35 ngày, khi cây giâm có rễ xung quanh chiều dài rễ đạt 3-
 4 cm thì đem trồng.
 - Kết luận, nhân định. GV nhận xét đánh giá, thưởng điểm qua sản phẩm của HS ở một 
thời điểm thích hợp tiết học tiếp theo của môn học.
 + Đánh giá năng lực HS có thực sự tham gia lao động cùng bố, mẹ trong việc giâm cành
 HDVN: Mỗi cá nhân làm tốt phần vận dụng theo HD vào vở báo cáo trong các tiết học 
tiếp theo (sẽ được tính điểm thưởng thường xuyên). Đọc trước nội dung bài học tiếp theo 
(bài 6) để chuẩn bị thực hiện dự án trồng rau an toàn. Đề xuất cho gia đình và cùng người 
thân thực hiện.
 30

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc.docx