Kế hoạch bài dạy cả năm Đạo đức 2 Kết nối tri thức

docx 85 trang Mai Lan 09/02/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Đạo đức 2 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Đạo đức 2 Kết nối tri thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Đạo đức 2 Kết nối tri thức
 ĐẠO ĐỨC
TIẾT 10: BÀI 5 : QUÝ TRỌNG THỜI GIAN - TIẾT 2
I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. Nêu được vì sao 
phải quý trọng thời gian. Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
 - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -GV : Bộ tranh về đức tính chăm chỉ , Máy tính, máy chiếu,...
 - HS : Vở bài tập Đạo đức 2; Thẻ mặt cười - mặt mếu, giấy ghi nội dung các 
tình huống cho trò chơi “Nếu - Thì”; Bài thơ “Đồng hồ quả lắc”;..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ 
YẾU 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát: Chiếc đồng hồ. - HS nhắc lại tên bài
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1. Bày tỏ thái độ 
- GV chiếu tranh lên màn hình.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: quan - HS quan sát tranh
sát các bức tranh và bày tỏ thái độ với 
việc làm của các bạn trong tranh (2'). - HS giơ thẻ (mặt cười thể hiện sự 
- GV cho HS quan sát từng bức tranh tán thành, mặt mếu thể hiện sự 
- Yêu cầu HS giơ thẻ không tán thành).
- GV mời một số HS giải thích: - Vì bạn Ngọc luôn ghi nhớ những 
+ Vì sao ở tranh 1 em lại đồng tình với việc cần làm.
bạn Ngọc? - Vì bạn dành hết thời gian rảnh rỗi 
+ Vì sao em không tán thành ở tranh 2. để xem ti vi.
- Tương tự với tranh 3,4.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS.
*Kết luận: Đồng tình với việc làm của 
các bạn ở T1 và T4 vì biết sử dụng thời 
gian hợp lí; không đồng tình với việc làm 
của các bạn ở T2 và T3 vì chưa biết sử 
dụng thời gian vào những việc có ích.
Bài tập 2. Dự đoán điều có thể xảy ra 
- GV tổ chức cho HS chơi TC “Nếu - Thì” - GV nêu tên trò chơi, nêu luật chơi và 
cách chơi: GV chia lớp thành hai đội : 
GV cho đại diện đội 1 lên bốc thăm tình 
huống (vế “Nếu”), đội 2 đưa ra kết quả - HS lắng nghe.
của tình huống (vế “Thì”) và ngược lại. - HS theo dõi
GV có thể bổ sung thêm các tình huống - HS lắng nghe
ngoài SGK.
+ Tình huống 1: Tùng thường xuyên đi + Tình huống 1: Sức khoẻ và việc 
ngủ muộn. học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng.
+ Tình huống 2: Minh luôn thực hiện + Tình huống 2: Minh hoàn thành 
đúng giờ học, giờ chơi và tranh thủ thời tốt công việc: việc học, việc nhà và 
gian làm việc nhà. có thời gian vui chơi, giải trí.
+ Tình huống 3: Hoa thường trễ hẹn với + Tình huống 3: Hoa làm các bạn 
các bạn. phải chờ, mất thời gian của mọi 
+ Tình huống 4: Hoàng thường biết sắp người.
xếp công việc theo thứ tự ưu tiên, việc + Tình huống 4:...
nào nên làm trước, việc nào có thể làm 
sau. ...
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét các đội chơi. - HS chơi
Bài tập 3. Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS lắng nghe
- GV chia nhóm 2.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát 
tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong - HS thảo luận nhóm đôi.
tranh? - HS quan sát tranh và TL câu hỏi: 1 
+ Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? bạn hỏi- 1 bạn trả lời.
- GV đưa từng tranh, gọi các nhóm trình - HS quan sát tranh, trình bày
bày. - Nam ơi, bạn vẽ xong rồi hãy xem 
-Tranh 1: Nam vừa vẽ tranh vừa xem ti vi? ti vi 
- Tranh 2: Mai chưa biết nên làm thế nào - Bạn hãy lập thời gian biểu các việc 
để không bỏ sót các công việc mẹ giao? mẹ giao thì sẽ giúp bạn không quên 
*Kết luận: Quý trọng thời gian giúp các việc 
chúng ta hoàn thành công việc với kết - HS lắng nghe.
quả tốt nhất.
*Vận dụng
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với 
nhau những việc làm để sử dụng thời gian - HS theo dõi
hợp lí bằng trò chơi “Phóng viên nhí” - GV phổ biến cách chơi : Mỗi bạn trong 
nhóm lần lượt đóng vai phóng viên để 
phỏng vấn các bạn về việc làm để sử - HS lắng nghe
dụng thời gian hợp lí.
- GV đến từng nhóm theo dõi giúp đỡ HS.
- GV hướng dẫn HS lập thời gian biểu 
cho các hoạt động trong tuần (nếu không - HS tham gia trò chơi
còn thời gian, GV hướng dẫn HS về nhà - HS lập thời gian biểu cho các hoạt 
làm hoặc HS có thể nhờ bố/mẹ hướng động trong tuần.
dẫn để lập thời gian biểu) và thực hiện 
nghiêm túc thời gian biểu đó.
*Kết luận: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong - HS lắng nghe
một ngày. Em cần biết quý trọng thời gian 
bằng những việc làm cụ thể hằng ngày.
Thông điệp: GV chiếu thông điệp lên - HS đọc thông điệp
bảng. 
3. Vận dụng, trải nghiệm. 
- Tiết học ngày hôm nay em thích nhất - HS phát biểu suy nghĩ bản thân.
điều gì?
 - Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà. Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ )
 ĐẠO ĐỨC
 TIẾT 11 : BÀI 6 - NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI - TIẾT 1
 I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
 - HS nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi.Nêu được vì 
 sao phải nhận lỗi và sửa lỗi. Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi
 - HS phát triển năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, 
 giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Phát 
 triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
 - HS có phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,... SGK, Câu chuyện, hình dán mặt 
 cười – mếu, bài thơ, bài hát,... nói về việc nhận lỗi và sửa lỗi
 - HS : SGK, VBT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tiết trước học bài gì? - Quý trọng thời gian
- Nêu những việc e đã làm để sử dụng - HS nêu
thời gian hợp lí?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới - Lắng nghe, nhắc lại đề
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện 
của biết nhân lỗi và sửa lỗi
- GV cho HS quan sát tranh trên màn - HS quan sát tranh
hình.
- Yêu cầu HS kể nội dung và trả lời câu 
hỏi về bức tranh . - HS chia sẻ .
+ Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? + Tranh 1: Bạn nhỏ đánh vỡ đồ của mẹ, 
+ Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế bạn đấy đã ra nhân lỗi và xin lỗi mẹ.
nào? + Tranh 2: Có bạn nam không vứt rác vào 
 thùng. Sau khi được cô giáo nhắc nhở bạn 
 đó đã xin lỗi cô giáo và nhặt rác bỏ vào 
 thùng.
 + Tranh 3: Có một bạn nhỏ bị ngã. Chị 
 của bạn đấy đã xin lỗi và đỡ bạn ý đứng 
 dậy.
- GV hỏi: Theo em, cần làm gì khi mắc - Cần nhận lỗi và sửa lỗi
lỗi?
- GV chốt: Các bạn trong tranh khi mắc 
lỗi đã biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành - HS lắng nghe động kịp thời để sửa lỗi của mình. Chúng 
ta nên học tập những việc làm của các 
bạn.
- GV nhận xét, khen ngơi HS.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của 
việc biết nhận lỗi và sửa lỗi
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.30 - HS quan sát tranh
- GV cho HS đóng vai theo nội dung của - HS đóng vai
từng bức tranh. - Tranh 1: Tan học đã lâu, Huy và Nam 
- Yêu cầu các nhóm đóng vai vẫn mải mê chơi, bác bảo vệ thấy vậy đến 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm nhắc nhở. Muộn rồi các cháu về đi.
đôi trả lời các câu hỏi: - Tranh 2: Nam nói: Tớ sẽ nói thật với mẹ. 
+ Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi, còn Còn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm bài tập 
bố của của Huy lại tức giận? cùng các bạn.
 - Tranh 3: Về nhà Nam nói: Con xin lỗi 
 mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ 
 Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau con 
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại không được về nhà muộn nữa nhé!
điều gì? Trong khi đấy bố Huy rất tức giận khi bạn 
 hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo có giao 
+ Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, bài đâu mà cậu nói lại vậy?
điều gì sẽ xảy ra? - Đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu các nhóm trình bày - 2 HS chia sẻ theo nhóm
- GV nhận xét, kết luận: Mẹ Nam vui vẻ + Mẹ của Nam vui vẻ vì bạn Nam đã nói 
tha lỗi vì Nam đã nhận lỗi và hứa sẽ thật với mẹ và biết nhận lỗi sai của mình. 
không mắc lỗi. Còn bố Huy rất tức giận Bố của Huy tức giận vì biết Huy đã không 
khi biết Huy đã nói dối. Biết nhận lỗi và nói thật với bố và không biết nhận lỗi sai 
sửa lỗi là việc làm cần thiết vì mình sẽ của mình.
được tha thứ và được mọi người tin + Nhận được sự tha thứ và tin tưởng của 
tưởng. Không biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ người khác
thấy lo lắng sợ bị người khác phát hiện, + Người khác sẽ tức giận và không tin 
mọi người xung quanh sẽ không tin tưởng nữa
tưởng mình.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 
- Hôm nay em học bài gì? - Nhận lỗi và sửa lỗi
- Qua bài hôm nay các em đã biết những - Biết nhận lỗi và sửa lỗi là việc làm cần 
gì? thiết được mọi người tin tưởng. Không 
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ luôn lo lắng sợ 
sống. bị người khác phát hiện, mọi người xung - Chuẩn bị bài sau quanh sẽ không tin tưởng.
 - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
 ------------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC
TIẾT 12: BÀI 6: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI -TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi.Nêu được vì sao 
phải nhận lỗi và sửa lỗi.Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi
 -Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. Hình thành phẩm chất trung thực, 
trách nhiệm
 - HS có phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -GV : Máy tính, máy chiểu, SGK, SGV, VBT Đạo đức 2. Câu chuyện, 
hình dán mặt cười – mếu, bài thơ, bài hát,... nói về việc nhận lỗi và sửa lỗi. Bộ 
tranh về đức tính trung thực theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
 -HS :S GK, VBT
III. CÁC HOẠC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho hs chơi trò cho “Truyền - Lớp tham gia chơi
 bóng”
 - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. 
 2. Luyện tập, thực hành
 * Hoạt động 1: làm các bài tập.
 Bài 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình 
 với việc làm của bạn nào? Vì sao?
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 - Yêu cầu HS quan sát các tranh và dùng - HS quan sát các tranh - chia sẻ 
 mặt cười (để thể hiện sự đồng ý), mặt mếu ý kiến trước lớp. 
 (thể hiện sự không đồng ý) để cho biết em + Đồng tình: Tranh 1 ( Bạn Hải 
 đồng tình với hành động trong bức tranh đã biết nhận lỗi và sửa lỗi)
 nào, không đồng tình với hành động trong + Không đồng tình: ( Bạn Nga 
 bức tranh nào? Vì sao? không biết nhận lỗi sai của mình 
 - Mời HS chia sẻ trước lớp mà còn cãi lại lời mẹ)
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 *Kết luận: Đồng tình với việc làm của bạn 
 trong tranh 1 vì bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi. 
 Không đồng tình với việc làm của bạn trong 
 tranh 2 vì khi mắc lỗi bạn đã không biết 
 nhận lỗi.
 Bài 2: Thực hành nói lời xin lỗi
 - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát 
 - Gọi HS nêu yêu cầu và đọc tình huống của - HS nêu yêu cầu và đọc tình 
 bài huống của bài
 - Yêu cầu HS đưa ra cách xử lí tình huống - HS đưa ra cách xử lí tình huống 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - HS chia sẻ, đóng vai trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương, - HS lắng nghe.
 - GV kết luận: Khi mắc lỗi chúng ta cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
Bài 3: Xử lí tình huống
- Bài yêu cầu gì? - Em sẽ làm gì trong các tình 
- Yêu cầu HS đọc tình huống SGK huống sau?
- Yêu cầu HS đưa ra cách xử lí tình huống - 2 HS đọc
 + Tình huống 1: Giờ ra chơi em 
 sẽ ra xin lỗi bạn và hữa với bạn 
 lần sau không trêu đùa bạn trong 
- GV nhận xét, tuyên dương giờ học.
 + Tình huống 2: Minh sẽ ra xin 
 lỗi mọi người và nhặt bát đũa 
 lên.
 + Tình huống 3: Em sẽ xin lỗi 
 bạn và hữa sẽ cẩn thận hơn.
- Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi và - HS lắng nghe.
sửa lỗi. Nếu không biết nhận lỗi mà đổ lỗi 
cho người khác là hành động đáng bị phê 
phán.
* Hoạt động 2: Vận dụng.
- Yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi vận - 2 HS đọc nội dung câu hỏi vận 
dụng dụng
 - Cả lớp tham gia trả lời
+ Chia sẻ về những lần em đã nhận lỗi, sửa 
lỗi - HS chơi trò “phóng viên” một 
+ Chia sẻ về một lần em chưa biết nhận lỗi. bạn sẽ làm phóng viên và đi hỏi 
Nếu gặp lại tình huống đó, em sẽ làm gì? các bạn trong lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò “phóng viên” - HS chia sẻ, nhận xét
một bạn sẽ làm phóng viên và đi hỏi các bạn - HS lắng nghe
trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Kết luận: Khi mắc lỗi cần phải chân 
thành, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
* Thông điệp
 Chân thành và dũng cảm - HS đọc cá nhân.
 Biết nhận lỗi của mình
 Xin lỗi và sửa lỗi
 Xứng đáng là trò ngoan
- Gọi HS đọc thông điệp
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp 
vào cuộc sống.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Hôm nay em học bài gì? - Nhận lỗi và sửa lỗi
- Tiết học ngày hôm nay giúp em hiểu được - HS trả lời
điều gì? - HS lắng nghe - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc 
 sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ )
 _______________________________________ ĐẠO ĐỨC
 TIẾT 13: BÀI 7- BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN - TIẾT 1
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. 
 Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. Thực hiện được việc bảo quản 
 đồ dùng cá nhân. 
 - HS có năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 
 - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: Máy tính, máy chiếu, giáo án pp .
 -HS: SGK, Vở bài tập Đạo đức 2;
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1.Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh -HS tham gia chơi
 hơn?”- dẫn dắt kết nối vào bài học.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của việc 
 biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - HS quan sát tranh -HS kể nội dung các 
 - GV cho HS quan sát tranh - kể nội dung bức tranh
 các bức tranh và cho biết: 
 + Các bạn trong tranh đang làm gì? -Các bạn đang bảo quản đồ dùng cá nhân
 + Các bạn bảo quản sách vở như thế nào? - Các bạn sắp xếp sách vở ngay ngắn, 
 cẩn thận
 + Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào? -Sếp gọn gang, ngăn lắp vào tủ học tập.
 + Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào? -1 số HS và nhắc lại nội dung các bức 
 - GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các tranh.
 bức tranh. - HS chia sẻ.
 - GV mời HS chia sẻ: Theo em, ngoài những 
 cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ 
 dùng cá nhân theo em , em còn cách nào 
 khác không , hãy chia sẽ trước lớp ?
 - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết 
 luận:
 +Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học 
 tập:
 * Nên : Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn -Hs lắng nghe và ghi nhớ.
 theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau 
 mỗi lần sử dụng và cần lau chùi , giặt sạch 
 sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ 
 tìm khi cần .
 *Không nên : Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn , để 
 bẩn.
 Sách vở không được vẽ bẩn , tẩy xóa xé vở 
 tùy tiện Chúng ta nên học tập những việc 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_dao_duc_2_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxHọc kì 1.docx
  • docxHọc kì 2.docx