Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ a. Mục tiêu - Biết tỉ lệ bản đồ - Phân loại tỉ lệ bản đồ b. Cách thức tổ chức Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết - Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? - Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở các dạng nào? - Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào? Nhiệm vụ 2: Giáo viên cho học sinh hai bản đồ đồ thế giới và bản đồ của khu vực Đông Nam Á, yêu cầu học sinh tìm vị trí của Việt Nam trên bản đồ. - Theo em để tìm Việt Nam trên hai bản đồ, với bản đồ nào sẽ dễ hơn? Tại sao? Bản đồ các nước Đông Nam Á HS thực hiện nhiệm vụ - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: 1. Tỉ lệ bản đồ - Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu. - Có 2 dạng: Tỉ lệ thước và tỉ lệ số. Dự kiến câu trả lời của HS - Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu. - Các dạng tỉ lệ bản đồ + Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. + Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa. - Tỉ lệ bản đồ càng lớn, bản đồ cầng chi tiết. 2.2. Tìm hiểu cách tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ a. Mục tiêu - Biết tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. b. Cách thức tổ chức Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách đo tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. - GV hướng dẫn các bước đo tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. +Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách của 2 địa điểm trên bản đồ + Bước 2: Tính khoảng cách trên thực tế * Nếu trên bản đồ là tỉ lệ số: Lấy số đo hoảng cách của 2 địa điểm trên bản đồ X mẫu số tỉ lệ. * Nếu trên bản đồ là tỉ lệ thước: Lấy Lấy số đo hoảng cách của 2 địa điểm trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách của 2 địa điểm đó trên thực tế. - GV mở rộng cho học sinh bằng bài thơ tính khoảng cách cách trên thực tế dựa trên bản đồ. Nhiệm vụ 2 - cặp đôi: Thực hành tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. 1. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) là 5 cm, vậy trên thực tế hai địa điểm đó cách nhau bao xa? 2. Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu? - GV hỗ trợ, hướng dẫn - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: 2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ - Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách của 2 địa điểm trên bản đồ - Bước 2: Tính khoảng cách trên thực tế + Nếu trên bản đồ là tỉ lệ số: Lấy số đo hoảng cách của 2 địa điểm trên bản đồ X mẫu số tỉ lệ. + Nếu trên bản đồ là tỉ lệ thước: Lấy Lấy số đo hoảng cách của 2 địa điểm trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách của 2 địa điểm đó trên thực tế. Dự kiến câu trả lời của HS - Phần kết quả bài tập của học sinh. 1. Ta có tỉ lệ 1 : 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6 000 000 cm trên thực tế. Vậy khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) là 5 cm thì trên thực tế hai địa điểm đó cách nhau là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 km 2. Bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 500 000 cm trên thực tế. Ta có 25 km = 25 000 cm => Khoảng cách giữa hai địa điểm đó là: 500 000 : 25 000 = 20 (cm) trên bản đồ 3. Hoạt đông luyện tập a. Mục tiêu - Củng cố các kiến thức đã học trong bài b. Cách thức tổ chức Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy: - Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến khách sạn Sài Gòn Prince - Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà trưng - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. Báo cáo kết quả làm việc Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. Dự kiến câu trả lời của HS a) Học sinh có thể tính bằng cách: - Gọi khoảng cách từ chợ Bến Thành đến khách sạn Sài Gòn Prince là A -Theo bản đồ ta có tỉ lệ 1 : 10 000 tức là 1 cm trên bản đồ tương ứng với 10 000 cm trên thực địa => Vậy khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến khách sạn Sài Gòn Prince là: A x 10 000 (cm) b) Học sinh có thể tính bằng cách: - Gọi chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà trưng là B - Theo bản đồ ta có tỉ lệ 1 : 10 000 tức là 1 cm trên bản đồ tương ứng với 10 000 cm trên thực địa => Vậy chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà trưng là: B x 10 000 (cm) 4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b. Cách thức tổ chức Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1: 10 000 000 và 1: 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn? Giải thích? - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. Báo cáo kết quả làm việc Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. Dự kiến câu trả lời của HS - Câu trả lời của học sinh: Bản đồ tự nhiên Việt Nam 1: 10 000 000 có tỉ lệ lớn hơn bản đồ 1: 15 000 000. - Bản đồ có tỉ lệ 1 : 10 000 000 thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn. Vì bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì các chi tiết được thể hiện càng nhiều và chi tiết hơn. 5. Rút kinh nghiệm Ngày soạn: Ngày giảng: TÊN BÀI DẠY: KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: Tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đọc được các kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình. - Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của các đối tượng địa lí trên bản đồ. - Biết tìm đường đi trên bản đồ. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập + Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. - Năng lực Địa lí + Nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí của các đối tượng địa lí trên bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ. + Tìm hiểu Địa lí: Sử dụng các công cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản ) + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm đường đi trên bản đồ bất kì. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. - Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Một số bản đồ giáo khoa - Các bản đồ trong SGK - Thiết bị điện tử III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động xuất phát/ khởi động a. Mục tiêu - Kết nối vào bài học b. Cách thức tổ chức - GV đưa ra tình huống: Trang, Mai và Minh đang có một chuyến đi chơi cùng nhau. Nhưng đi đến một ngã tư thì các bạn ấy quên đường mất rồi. + Bạn Trang rất lo lắng: Bây giờ chúng ta đi đường nào nhỉ? + Mai: Yên tân, tớ có bản đồ ở đây. + Minh: Bản đồ trong chiếc điện thoại thông minh này sẽ dẫn đường cho ta đến mọi nơi ta muốn. - Vấn đề bạn Trang lo lắng đã được Mai và Minh giải quyết rồi Thực hiện nhiệm vụ Báo cáo kết quả làm việc Đánh giá và chốt kiến thức Còn các em đã biết đọc và sử dụng bản đồ chưa? Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. a. Mục tiêu - Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình. b. Cách thức tổ chức Nhiệm vụ 1- Cá nhân: Dựa vào thông tin mục 1, hình 1, em hãy cho biết: + Kí hiệu bản đồ là gì? + Kí hiệu bản đồ thể hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí? + Các loại kí hiệu bản đồ? + Kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích? Nhiệm vụ 2: Dựa vào mục 1b, và các hình ảnh sau, em hãy cho biết: - Trên lược đồ tự nhiên vùng ĐBSH, vùng màu xanh lá cây thể hiện yếu tố địa lí nào? - Trên bản đồ khoáng sản VN, hình tam giác màu đen thể hiện loại khoáng sản nào? - Để biết nội dung, ý nghĩa của các kí hiệu, khi đọc bản đồ chúng ta sẽ chú ý phân nào? - Bảng chú giải thường đặt ở vị trí nào trên bản đồ? Lược đồ tụ nhiên vùng ĐBSH Bản đồ khoáng sản VN Nhiệm vụ 3 - Nhóm Trò chơi: Chúng em là chuyên gia bản đồ - GV chia lớp thành các nhóm 4-6 học sinh - Quan sát hai bảng chú giải ở hình 2, cho biết: + Bảng chú giải nào của bản đồ hành chính, bảng chú giải nào của bản đồ tự nhiên. + Hãy kể ít nhất ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ tự nhiên. - HS hoạt động cá nhân ở nhiệm vụ 1,2 - Các nhóm thảo luận và ghi kết quả làm việc vào bảng nhóm. Nhóm nào nhanh và có đáp áp chính xác sẽ giành chiến thắng. - Gọi 1 nhóm bất kì báo cáo. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: 1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ a. Kí hiệu bản đồ - Kí hiệu bản đồ là các dấu hiệu quy ước để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. - Kí hiệu bản đồ thể hiện quy mô, đặc điểm, thành phẩn của các đối tượng địa lí. - Có 3 loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích b. Bảng chú giải - Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu được sử dụng trên bản đồ. Dự kiến câu trả lời của HS - Một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích: + Những đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu điểm: Cảng biển, sân bay, lúa, lạc, mía, cà phê, cao su, quế, trâu bò, lợn, thiếc, sắt, mangan, crom, cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản. + Những đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu đường: Ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ô tô, đường sắt, hướng tấn công của quân ta... + Những đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu diện tích: Bãi tôm, bãi cá, vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp - Bảng chú giải thứ hai của bản đồ hành chính, bảng chú giải thứ nhất nào của bản đồ tự nhiên + Ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính: thủ đô (ngôi sao đỏ), Thành phố trực thuộc trung ương ( chấm tròn tô đỏ), đường sắt (đoạn thẳng liền màu đen) + Ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ tự nhiên: phân tầng độ sâu ( các hình chữ nhật màu xanh nối tiếp nhau và đậm dần), đỉnh núi, độ sâu ( hình núi màu đen, bên trên ghi độ cao 3143), phân tần độ sâu ( các hình chữ nhật màu đỏ nối tiếp nhau và thay đổi màu sắc nhạt dần). 2.2. Tìm hiểu cách đọc và sử dụng một số bản đồ thông dụng a. Mục tiêu - Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của các đối tượng địa lí trên bản đồ. b. Cách thức tổ chức Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin mục 2a, em hãy nêu cách đọc bản đồ. Nhiệm vụ 2: Thực hành đọc bản đồ tự nhiên và hành chính - Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm: Nhóm 1,3,5: Đọc bản đồ tự nhiên thế giới (bán cầu Tây) - Nêu tên nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ. - Nêu tỉ lệ bản đồ - Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện các đối tượng địa lí nào? - Kể tên ít nhất 1 dãy núi, đồng bằng, sông lớn ở châu Mỹ? Nhóm 2,4,6: : Đọc bản đồ hành chính Việt Nam - Nêu tên nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ - Nêu tỉ lệ bản đồ - Cho biết các kí hiệu tong bảng chú giải thể hiện các đối tượng địa lí nào? - Đọc và xác định trên bản đồ tên và vị trí của: Thủ đô, các thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh thành nơi em sinh sống? - GV hỗ trợ, hướng dẫn - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh 2. Đọc 1 số bản đồ thông dụng thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày * Cách đọc bản đồ và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ - Chuẩn kiến thức: được thể hiện trên bản đồ. - Biết tỉ lệ bản đồ để có thể đo tính khoảng cách giữa các đối tượng. - Đọc các kí hiệu trong bảng chú giải để nhận biết các đối tượng trên bản đồ. - Xác định được các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ. - Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí. * Một số bản đồ thông dụng: Bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_dia_li_6_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Bài mở đầu.docx
Bài 1.docx
Bài 2.docx
Bài 3.docx
Bài 4.docx
Bài 5.docx
Bài 6.docx
Bài 7.docx
Bài 8.docx
Bài 9.docx
Bài 10.docx
Bài 11.docx
Bài 12.docx
Bài 13.docx
Bài 14.docx
Bài 15.docx
Bài 16.docx
Bài 17.docx
Bài 18.docx
Bài 19.docx
Bài 20.docx
Bài 21.docx
Bài 22.docx
Bài 23.docx
Bài 24.docx
Bài 25.docx
Bài 26.docx
Bài 27.docx
Bài 28.docx
Bài 29.docx
Bài 30.docx

