Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức
chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc. + phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp châu Á. - Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền. 2. Phân tích được đặc điểm các khu vực - Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2 địa hình chính của châu Âu; đặc điểm 2. Đặc điểm tự nhiên phân hoá khí hậu; xác định được trên a. Địa hình bản đổ các sông lớn, các đới thiên nhiên - Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục. ở châu Âu. - Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm châu lục; phần lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp. - Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu ở phía nam; phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2000 m b. Khí hậu - Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau: - Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa, một diện tích nhỏ ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới và phần phía nam có khí hậu địa trung hải. - Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao địa hình (vùng núi). c. Sông ngòi - Có nguồn nước dồi dào và chế độ nước phức tạp. - Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển. - Một số sông lớn: Vôn-ga, Đa – nuýp, Rai-nơ d. Các đới thiên nhiên 3. Trình bày được đặc điểm của cơ cấu 3. Cơ cấu dân cư dân cư ở châu Âu. - Số dân: 747 triệu người (gồm cả dân số Liên Bang Nga) - Phân tích được bảng số liệu về dân cư. (2020), đứng thứ tư thế giới. - Châu Âu có cơ cấu dân số già: +Tỉ lệ người < 15 tuổi: Thấp, xu hướng giảm. + Tỉ lệ người >65 tuổi: Cao, xu hướng tăng. - Châu Âu có tình trạng mất cân bằng giới tính: nam nhiều hơn nữ - Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất lao động 4. Trình bày được đặc điểm đô thị hoá 4. Đô thị hóa ở châu Âu. - Châu Âu có lịch sử đô thị hoá lâu đời. Từ thế kỉ XIX, - Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và quá trình đô thị hoá gắn liền với công nghiệp hoá. một số đô thị ở châu Âu, năm 2020. - Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới. - Đô thị hoá nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh. - Châu Âu có mức độ đô thị hoá cao (75% dân cư sống ở thành thị) và có sự khác nhau giữa các khu vực. 5. Trình bày được vấn đề di cư ở châu 5. Di cư Âu. - Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục đông dân từ thời cổ đại. - Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. - Di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia. 6. Trình bày được vấn đề bảo vệ môi 6. Bảo vệ môi trường trường ở châu Âu. a. Bảo vệ môi trường không khí - Nguyên nhân: + Hoạt động sản xuất công nghiệp + GT vận tải(vận tải đường bộ) - Giải pháp + Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển. + Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên liệu có hàm lượng các bon cao. + Đầu tư phát triển công nghệ xanh, năng lượng tái tạo để dần thay thế năng lượng hoá thạch. + Đối với thành phố: giảm lượng xe lưu thông, ưu tiên giao thông công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ. b. Bảo vệ môi trường nước nguyên nhân: - Nước thải sản xuất và sinh hoạt. Giải pháp + Tăng cường kiểm soát đầu ra của nguồn rác thải, hoá chất độc hại từ sản xuất nông nghiệp. + Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trước khi thải ra môi trường. + Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển. + Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước, 7. Bảo vệ đa dạng sinh học 7. Trình bày được vấn để bảo vệ đa - Đa dạng sinh học ở châu Âu rất được các nước chú trọng dạng sinh học ở châu Âu. bảo vệ, các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước được bảo tồn tương đối tốt. - Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững, giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất để bảo vệ sự đa dạng sinh học. 8. Trình bày được vấn đề ứng phó với 8. Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu BĐKH ở châu Âu. - Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu: + Trồng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí CO 2 và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạn hán. + Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng; biển, thuỷ triều.... 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hoàn thiện kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí thuyết. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Châu Âu có diện tích A. 10 triệu km2. B. 42 triệu km2. C. 8,5 triệu km2. D. 30 triệu km2. Câu 2. Châu Âu có 3 mặt giáp biển và Đại Dương, bờ biển bị cắt xẻ mạnh tạo thành A. Nhiều đảo, vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền. B. Nhiều đảo, quần đảo, ăn sâu vào đất liền. C. Nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền D. Nhiều bán đảo, vũng, vịnh, biển ăn sâu vào đất liền. Câu 3. Đồng bằng ở châu Âu chiếm A. 1/3 diện tích châu lục. B. 1/2 diện tích châu lục. C. 3/4 diện tích châu lục. D. 2/3 diện tích châu lục. Câu 4. Rừng lá cứng ở Châu Âu phổ biến ở khu vực A. Đông Âu B. Ven biển Tây Âu C. Ven Địa Trung Hải D. Phía đông nam Châu Âu Câu 5. Dân cư Châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc A. Nê-grô-ít. B. Ơ-rô-pê-ô-it. C. Môn-gô-lô-ít D. Ô-xtra-lô-ít Câu 6. Đặc điểm chủ yếu của đô thị hóa ở châu Âu? A. Mức độ đô thị hóa chậm. B. Chủ yếu là đô thị hóa tự phát. C. Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm. D. Quá trình đô thị hóa diễn ra muộn. Câu 7. Năm 2020, tỉ lệ dân đô thị ở châu Âu là khoảng A. 60%. B. 65%. C. 70%. D. 75%. Câu 8. Châu Âu tiếp giáp với các biển và đại dương nào? A. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Địa Trung Hải. C. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương. D. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng liên hệ thực tế, vận dụng. b. Hướng dẫn thực hiện: Ôn tập nội dung đã học tuần sau kiểm tra giữa học kì I Tuần 10 BÀI 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU NS: 05/11/ Tiết 10 ND: 06/11/ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. - Đọc được bản đồ các nước thành viên của Liên minh châu Âu. - Phân tích bảng số liệu về các trung tầm kinh tế lớn trên thế giới. HS KTTT: Kể và xác định được trên bản đồ tên từ 1 đến 3 quốc gia trong Liêm minh châu Âu. Biết được Liên minh Châu Âu thành lập năm nào? 2. Năng lực - Năng lực chung Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. - Năng lực Địa lí + Năng lực nhận thức Địa lí: Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu. + Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống. - HS KTTT : Tham gia hoạt động nhóm với các bạn cùng nhóm 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). -Yêu khoa học, ham học hỏi. - HS KTTT: Chăm chỉ lắng nghe, theo dõi bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ các nước thành viên của Liên minh châu Âu, năm 2020. - Bảng số liệu về GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2020. - HSKT: Phiếu học tập về bản đổ các nước thành viên của Liên minh châu Âu, năm 2020. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. HS KTTT: Tham gia cùng cả lớp. b) Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ: THỬ TÀI HIỂU BIẾT - Quan sát hình và cho biết tên gọi của đồng tiền này? Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 1 phút. Bước 3: HS trả lời câu hỏi Bước 4: kết nối vào bài mới. Euro là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 19 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên minh châu Âu - HS KTTT: Đọc đề bài và trả lời câu hỏi : Biết tên gọi đồng tiền chung của châu Âu (Euro). 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu khái quát về Liên minh châu Âu (EU) a) Mục tiêu - Trình bày được khái quát về Liên minh châu Âu (EU). - Xác định được các nước thánh viên của Liên minh châu Âu trên bản đồ b) Cách thức tổ chức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Khái quát về Liên minh châu Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, Em hãy hoàn thiện thông Âu (EU) tin phiếu học tập sau - Thành lập chính thức: 1/11/1993 Câu 1: Tổ chức tiền thân của Liên minh châu Âu? - Tổ chức tiền thân: Cộng đồng kinh Câu 2: Liên minh châu Âu được thành lập vào thời gian nào? Câu 3: Trụ sở chính của tổ chức ở đâu? tế châu Âu (1957) Câu 4: Mục đích thành lập của Liên Minh châu Âu? - Năm 2020: Có 27 thành viên Câu 5: Hiện nay có bao nhiêu nước thành viên? (Vương quốc Anh rời khỏi EU từ HS KTTT: Liên minh châu Âu được thành lập vào thời gian ngày 31 tháng 1 năm 2020) nào? Kể được tên một vài qốc gia thuộc Liên minh Châu Âu? - Thiết lập một thị trường chung và Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quá trình phát triển của Liên minh có hệ thống tiền tệ chung (đồng Ơ- châu Âu EU. rô) + Nhóm 1: tô màu xanh các nước gia nhập EU năm 1957 (6 nước: Italia, Pháp, Bỉ, Luc-xem-bua, Đức, Hà Lan) + Nhóm 2: tô màu hồng các nước gia nhập EU từ năm 1973 đến 1981 (Năm 1973 thêm 2 nước: Ailen, Đan Mạch. Năm 1981 thêm 1 nước: Hy Lạp.) + Nhóm 3: tô màu nâu các nước gia nhập EU từ năm 1986 đến 1995 (Năm 1986 thêm 2 nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Năm 1995 thêm 3 nước: Áo, Thụy Điển, Phần Lan) + Nhóm 4: tô màu cam các nước gia nhập EU năm 2004 (kết nạp thêm 10 nước: Cộng hòa Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Ba Lan, Slovakia và Slovenia, Síp và Malta) + Nhóm 5: tô màu Tím các nước gia nhập EU năm 2007 đến 2013 (kết nạp thêm 3 nước thành viên: Bugaria, Romania, Croatia) HS KTTT: Tô màu được lãnh thổ một vài quốc gia trong Liên minh châu Âu B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao B3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 2.2. Tìm hiểu trung tâm kinh tế lớn trên thế giới – Liên minh châu Âu. a) Mục tiêu - Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. - Phân tích bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2020. b) Cách thức tổ chức HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Liên minh châu Âu - Một Nv 1 trung tâm kinh tế lớn trên thế - Dựa vào thông tin SGK, bảng GDP và GDP/người của các trung giới. tâm kinh tế lớn của thế giới năm 2020. Các em hãy trao đổi và tìm - EU là một trong bốn trung tâm các dẫn chứng để chứng minh Liên minh châu Âu – Một trung kinh tế lớn trên thế giới: tâm kinh tế lớn trên thế giới. - Có 3/7 nước công nghiệp hàng Nv 2. Dựa vào thông tin và bảng số liệu trong mục 2, điền các đầu thế giới. từ khóa phù hợp - Là trung tâm trao đổi hàng hóa - EU là (1) trung tâm kinh tế lớn trên thế giới: và dịch vụ lớn nhất thế giới, - Có (2) nước công nghiệp hàng đầu thế giới. chiếm trên 31% giá trị xuất khẩu - Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ (3) thế giới, chiếm thế giới, năm 2020. trên (4) giá trị xuất khẩu thế giới, năm 2020. - Năm 2020, GDP của EU đứng - Năm 2020, GDP của EU đứng (5) và GDP/người đứng (6) trong thứ hai (sau Hoa Kỳ) và bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới (sau (7) ). GDP/người đứng thứ ba trong - Là đối tác thương mại hàng đầu của (8) quốc gia. bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế - Là (9) lớn trên thế giới. Các (10) nổi tiếng, uy tín ở EU có tác giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản). động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới. - Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia. Nv 3. Tại sao nói Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế - Là trung tâm tài chính lớn trên giới? thế giới. Các ngân hàng nổi tiếng, (Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các uy tín ở EU có tác động lớn đến hình thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới, vì: hệ thống tài chính và tiền tệ thế - Có chính sách kinh tế chung. giới. - Sử dụng đồng tiền chung (đồng Euro) - Tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn. Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuất khẩu thế giới, năm 2020) B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao B3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu và vẽ biểu đồ. HSKT: - Tô màu được lãnh thổ một vài quốc gia trong Liên minh châu Âu - Biết tên gọi đồng tiền chung của châu Âu (Euro). - Kể được tên một vài qốc gia thuộc Liên minh Châu Âu? b Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: - HS xử lí được số liệu và vẽ được biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới. - Năm 2020, GDP của thế giới là 84 705,4 tỉ USD; của EU là 15 192,6 tỉ USD. Ta có cơ cấu GDP của EU là: (15 192,6/84 705,4) X 100% = 17,9%. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS cách xử lí số liệu và cách vẽ, chia tỉ lệ biểu đồ tròn. Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc - Gọi 1 học sinh thực hành trên bảng.các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b) Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ (Chuẩn bị trước tiết học) Tìm kiếm thông tin về mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam – EU? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc. Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. *GV mở rộng: Việt Nam và EU hiện có mối quan hệ rất sâu rộng, hai bên đã đạt nhiều hiệp định về khuôn khổ hợp tác đối tác: Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện việt Nam - EU (PCA), có hiệu lực từ năm 2016, với các cơ chế hợp tác thực chất trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triển bển vững, an ninh - quốc phòng, pháp quyền - quản trị; Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020. Giữa hai bên còn có Hiệp định Đối tác tự nguyện về Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản (VPA- FLEGT) có hiệu lực từ tháng 6/2019; Hiệp định khung về hợp tác Quốc phòng - An ninh (FPA) tháng 10/2019; cơ chế Đối thoại nhân quyền hằng năm,... Các khuôn khổ hợp tác này đã đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia chầu Á có quan hệ toàn diện, sâu rộng nhất với EU, nước ASEAN duy nhất có tất cả các trụ cột họp tác với EU. - EU là một đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam, một trong ba đối tác thương mại và thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam (sau Trung Quốc, Hoa Kỳ). Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ hai của EU trong ASEAN (sau Xin-ga-po). Kim ngạch thương mại Việt Nam - EU đã tăng 17 lẩn trong 20 năm qua, đạt 56,45 tỉ USD năm 2019, trong đó Việt Nam xuất khẩu vào EU 41,54 tỉ USD hàng hoá và nhập khẩu từ EU 14,9 tỉ USD. EU luôn là thị trường xuất siêu lớn thứ hai của Việt Nam (sau Hoa Kỳ). Ngay khi EVFTA có hiệu lực, tháng 8/2020, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU đã đạt 3,25 tỉ USD, tăng 4,2% so với cùng kì năm 2019. Nhờ EVFTA có hiệu lực, các doanh nghiệp Việt Nam tuy bị ảnh hưởng nặng nề do đại dịch Covid-19 vẫn tăng xuất khẩu sang EU. - EU nằm trong nhóm năm nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào Việt Nam (cùng với Hàn Quốc, Nhật Bản- Xin-ga-po và Đài Loan - Trung Quốc). Xu thế đầu tư của EU chủ yếu lập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, gần đây có xu hướng phát triển sang các ngành dịch vụ (bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, văn phòng chơ thuê, bán lẻ,...). - EU lá nhà cung cấp viện trợ phát triển ODA không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam. Giai đoạn 2014 - 2020, EU đã viện trợ 400 triệu ơ-rô cho Việt Nam, tập trung vào các lĩnh vực năng lượng bền vững và tăng cường năng lực thể chế.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_dia_li_7_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-3.doc
Tiết 4-5.doc
Tiết 6-7.doc
Tiết 8-9.doc
Tiết 10-14.doc
Tiết 15-16.doc
Tiết 17-20.doc
Tiết 21-22.doc
Tiết 23-25.doc
Tiết 26-27.doc
Tiết 28-30.doc
Tiết 31.doc
Tiết 32-33.doc
Tiết 34-35.doc
Tiết 36-37.doc
Tiết 38-40.doc
Tiết 41.doc
Tiết 42.doc
Tiết 43-44.doc
Tiết 45-46.doc
Tiết 47-49.doc
Tiết 50.doc
Tiết 51.doc

