Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 6 Cánh Diều

doc 165 trang Ngân Thanh 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 6 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 6 Cánh Diều

Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 6 Cánh Diều
 tạp hon là tim hiểu đặc điểm phát triển và phân bố kinh tế,... 
 Sử dụng bản đồ đem lại cho chúng ta nhiều kiến thức và kĩ 
 năng mà các phương tiện khác không so sánh được. Các bản 
 đồ điện tử được cài đặt trên máy tinh hoặc điện thoại thông 
 minh rất tiện ích cho con người ố thời đại công nghệ 4.0. Vấn 
 đề được đặt ra là chúng ta sẽ sử dụng bản đồ như thế nào?
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về Đọc bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết được để đọc được bản đồ ta cần biết những yếu tố nào
b. Nội dung: Tìm hiểu Đọc bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đọc bản đồ.
 GV: Dựa vào thông tin SGK cho biết. Để đọc 
 được bản đồ ta cần biết những yếu tố nào Để đọc được bản đồ chúng ta 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ cần biết: Ngôn ngữ bản đồ, 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đối tượng của bản đồ và mối 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ qua hệ xung quanh 
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết cách xác định vị trí của các đối tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Tìm hiểu Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Xác định vị trí của đối 
 GV: HS quan sát lược đồ và cho biết vị trí cảu tượng địa lí trên bản đồ
 Việt nam trên bản đồ các nước trong khu vực Đông Nam Á
 - Nằm ở vĩ độ nào
 - Gần hay xa xích đạo
 - Chịu ảnh hưởng của biển 
 nhiều hay ít. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Tìm đường đi trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng 1 bản đồ để tìm đường đi đến nơi mình cần đến 
b. Nội dung: Tìm hiểu về Tìm đường đi trên bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm đường đi trên bản 
 GV: Quan sát hình 4.2, hãy cho biềtmuổn đi từ đồ.
 Cung thể thao Quần Ngựa đến Bảo tàng Hồ Chi 
 Minh ta phải đi qua những con đường nào. Tìm 
 đường đi ngắn HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Xác định vị trí trường học mình trên bản đồ hành chính của huyện
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm 
nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Tìm đường đi từ nhà bạn đến lăng chủ tịch Hồ Chí 
 Minh.
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 .. Ngày dạy: ..
 CHƯƠNG 2: TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI
 TIẾT 9- Bài 5. VỊ TRÍ TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI.
 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: vị trí, tương quan với các hành tinh khác,...
- Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm 
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Quan sát các hiện tượng trong thực tế để biết được hình dạng của 
Trái Đất.. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các 
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Mong muốn tìm hiểu, yêu quý và bảo vệ Trái Đất.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên 
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Mô hình hệ Mặt Trời
- Các video, hình ảnh về Trái Đất và hệ Mặt Trời
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình 
 thành kiến thức vào bài học mới. 
 b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏ1. 
 c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Đã bao giờ em tự hỏi: Trái Đát của chúng ta rộng lớn 
 như thế nào? Em đang sống ở đâu trên Trái Đất?... Cùng với sự phát triển của khoa học, con người đã chụp được những 
 bức ảnh về Trái Đất, có nhiều hiểu biết hơn về hình dạng và 
 kích thước của nó. Nhưng Trái Đất vẫn còn bao điều mói lạ 
 mà con ngưòi cần phải khám phá
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Vị trí cùa Trái Đất trong hệ Mặt Trời
a. Mục tiêu: HS biết được vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời và ý nghĩa của khoảng cách 
đó
b. Nội dung: Tìm hiểu về Trái Đất trong hệ Mặt Trời
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
 GV: HS suy nghĩ, trao đổi cặp đoi thông tin sau - Hệ Thiên Hà chứa Mặt Trời và 
 Dựa vào hình 1, em hãy cho biết các hành tinh của nó (tức hệ Mặt 
 Trời) được gọi là dài Ngân Hà.
 -Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo 
 thứ tự xa dần Mặt Trời
 - Ý nghĩa: Khoảng cách từ Trái 
 Đất đến Mặt Trời là khoảng cách 
 lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận 
 Quan sát hình 5.1, em hãy: được lượng nhiệt và ánh sáng phù 
 - Kê tên các hành tinh quay quanh Mặt hợp để sự sống có thề tồn tại và 
 Trời. phát triển
 - Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần 
 Mặt Trời. Theo thứ tự này, Trải Đất nằm 
 ở vị trí thứ mẩy? 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Hình dạng, kích thước cùa Trái Đất
a. Mục tiêu: HS biết hình dạng, kích thước của Trái Đất
b. Nội dung: Tìm hiểu Hình dạng, kích thước cùa Trái Đất
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Hình dạng, kích thước 
 GV: HS cùa Trái Đất 
 -Trái Đất có hình cầu.
 - Trái Đất có bán kính Xích 
 đạo là 6 378 km, diện tích 
 bề mặt là 510 triệu km2. 
 -> Nhờ có kích thước và 
 khối lượng đủ lớn, Trái Đất 
 Quan sát hình 5.3A, hãy giải thích tại sao nhìn con tàu đã tạo ra lực hút giữ được 
 ngoài xa qua kinh viễn vọng, ta thấy boong tàu gần như các chất khi làm thành lớp 
 bị chìm trong nước biển, trong khi sự thật thì không vỏ khi bảo vệ mình
 phải thề.
 HS quan sát H5.4 và thông tin trong bài, em hãy:
 - Cho biết:
 + Hình dạng của Trái Đất. + Độ dài của bản kính Trái Đất tại Xích đạo.
 + Độ dài đường Xích đạo.
 - Nhận xét về kích thước của Trái Đất so với các hành 
 tinh khác trong hệ Mặt Trời. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành 1.
 Hãy mô tả hệ Mặt Trời theo gọi ý sau:
 -Mặt Trời.
 -Các hành tinh:
 + Tên các hànli tinh trong hệ Mặt Trời.
 + Hành tinh lớn nhất và hành tinh nhỏ nhât.
 + Hành tinh ờ vị trí gần Mặt Trời nhất và hành tinh ờ vị trí xa Mặt Trời nhất.
 các câu hỏi sau.
 Hãy lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về hình dạng, kích thước và vị trí của Trái Đất 
 trong hệ Mặt Trời
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lờ1. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm 
nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: 2.Quan sáthìnli 5.2, hãy giải tliíchtại sao để quan sát 
 được xa hon tàu thuyền ngoài khoi, ta cân lỉn các đài 
 quan sát cao hon. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 . Ngày dạy: 
 Tiết 10+11 - BÀI 6. CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
 CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ.
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
-Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày được các hệ quả của chuyển động tự quaỵ quanh trục của Trái Đất: ngày đêm 
luân phiên nhau, giờ trên Trái Đất (giờ địa phương/giờ khu vục), sự lệch hướng chuyển động 
của vật thể theo chiều kinh tuyến
- Nhận biêt được giờ địa phương/ giờ khu vực, so sánh được giờ của hai địa điêm trên thế 
giới
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm 
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung 
theo yêu cầu của giáo viên. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các 
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên 
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: 
+ Quả địa cầu, tranh vẽ 23, 24, 25. (SGK).
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. ..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình 
 thành kiến thức vào bài học mới. 
 b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏ1. 
 c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Em có biết con người và tất cả mọi vặt trên bề mặt Trài 
 Đất vẫn liên tục quay quanh trục Trái Đất hay không? Vì sao con người lại không cảm nhận được điều này? Chuyển động 
 tự quay quanh trục của Trái Đất đã tạo ra các hệ quả địa li 
 nào?
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Chuyến động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tưựng ngày - 
đêm trên Trái Đất
a. Mục tiêu: HS Trình bày được các đặc điểm và hệ quả của chuyển động tự quay quanh 
trục của Trái Đất.
b. Nội dung: Tìm hiểu về Chuyến động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tưựng 
ngày - đêm trên Trái Đất
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Chuyến động tự quay 
 GV: Giới thiệu hình quanh trục của Trái Đất và 
 hiện tưựng ngày - đêm trên 
 Trái Đất
 - Trái Đất tự quay quanh trục 
 theo hướng từ Tây sang Đông.
 - Thời gian Trái Đất tự quay 1 
 vòng quanh trục là 24h.
 - Trái Đất tự quay quanh một 
 trục tưởng tượng. Trục này nối 
 liền hai cực của Trái Đất và 
 nghiêng một góc 66°33' trên mặt 
 phẳng quỹ đạo.
 - Do Trái đất có dạng hình cầu 
 và chuyển động tự quay quanh 
 trục từ tây sang đông nên khắp 
 mọi nơi trên Trái Đất đều lần 
 lượt có ngày và đêm
 Dựa vào hình 6.1 và thông tin trong bài, em hãy:

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_ca_nam_dia_li_lop_6_canh_dieu.doc