Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
đa dạng? - Khoáng sản nước ta tập trung chủ yếu N 4. Khoáng sản phần bố tập trung ở những khu vực ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên nào? Các mỏ nội sinh được hình thành như thế nào? Các mỏ ngoại sinh được hình thành như thế nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao B3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu a) Mục tiêu: - Xác định được sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ. - Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Đặc điểm phân bố các loại Hoàn thành bảng sau khoáng sản chủ yếu Tên khoáng Trữ lượng Phân bố sản - Than đá: Quảng Ninh. - Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa phía đông nam. - Bô-xít: Tây Nguyên, một số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,...). B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Sắt: Thái Nguyên, Lào Cai, Hà - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành Giang, Hà Tĩnh. nhiệm vụ được giao - A-pa-tít: ở Lào Cai. B3: Báo cáo, thảo luận - Ti-tan: ở ven biển từ Quảng Ninh HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình đến Bà Rịa - Vũng Tàu. bày sản phẩm - Đá vôi: ở vùng núi phía Bắc và B4: Kết luận, nhận định Bắc Trung Bộ. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 2.3. Tìm hiểu về Vấn đê sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản a) Mục tiêu: Phân tích được vấn để sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài GV cho HS quan sát video về hiện trạng khai thác nguyên khoáng sản khoáng sản ở nước ta. - Hiện trạng: việc khai thác và sử dụng còn chưa hợp lí. vua-yeu-vua-thieu-20151216155642968.htm - Nguyên nhân: khai thác quá * NHÓM 1, 2: Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản, mức, bừa bãi, trái phép, công nghệ hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản khai thác còn lạc hậu,... nước ta. Giải thích nguyên nhân. - Hậu quả: gây lãng phí, cạn kiệt, * NHÓM 3, 4: Việc khai thác và sử dụng tài nguyên ảnh hưởng xấu đến môi trường và khoáng sản chưa hợp lí gây ra những hậu quả gì? Lấy ví phát triển bền vững. dụ cụ thể để chứng minh. Nêu các biện pháp sử dụng - Giải pháp: hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta. + Phát triển các hoạt động điều tra, B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thăm dò; khai thác, chế biến. - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành + Đẩy mạnh đầu tư với công nghệ nhiệm vụ được giao tiên tiến, thiết bị hiện đại. B3: Báo cáo, thảo luận + Phát triển công nghiệp chế biến. HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình + Bảo vệ khoáng sản chưa khai bày sản phẩm thác và sử dụng tiết kiệm. B4: Kết luận, nhận định + Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung giáo dục pháp luật. - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Củng cố về nội dung đặc điểm khoáng sản của Việt Nam. b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy vẽ sơ đồ thể hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản Việt Nam. B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. B 3: Báo cáo kết quả làm việc B 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b) Hướng dẫn thực hiện Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu của Quảng Nam. Tuần 11,12 BÀI 4. KHÍ HẬU VIỆT NAM NS: 13/11 Tiết 13,14,15 ND: 16,22,23/11 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam. - Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. - Năng lực địa lí: Khai thác được bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ khí hậu để chứng minh, trình bày tính chất của khí hậu Việt Nam. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên Việt Nam, có những biện pháp bảo vệ bản thân trước sự khắc nghiệt của thời tiết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên. - Bản đồ khí hậu Việt Nam - Các bảng số liệu, biểu đổ khí hậu ở một số trạm khí tượng trong cả nước - Phiếu học tập 2. Đối với học sinh. Atlat Địa lí VN III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ: * GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sợi thương” do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng tác. “Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây Bên nắng đốt bên mưa quây Em dang tay em xoè tay Chẳng thể nào mà xua tan mây - Tên bài hát? B 2. HS khai thác thông tin, tìm câu trả lời. B 3. HS trả lời câu hỏi của mình. B 4. Kết nối bài học: lời bài hát “Sợi nhớ sợi thương” của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu phản ánh rất rõ nét một trong những đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam chịu sư tác động kết hợp giữ gió mùa và địa hình. Vậy tại sao “Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây, Bên nắng đốt bên mưa quây”? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa a) Mục tiêu: Trình bày được tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Việt Nam. Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu. b) Tổ chức thực hiện: cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nv1: Thảo luận nhóm a) Tính chất nhiệt đới N1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu VN được biểu - Nhiệt độ trung bình năm trên 200C và hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân.( do nước tăng dần từ Bắc vào Nam. ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.) - Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 N2. Tính chất ẩm của khí hậu VN được biểu hiện giờ/năm. như thế nào? Giải thích nguyên nhân.( Nguyên nhân: b) Tính chất ẩm do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết - Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 hợp với vai trò của Biển Đông) - 2000 mm/năm. N3. Nước ta có mấy mùa gió chính? Vì sao nước ta - Độ ẩm không khí cao, trên 80%. lại có tính chất gió mùa? c) Tính chất gió mùa N4. Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng * Gió mùa mùa đông: gió và đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta. Vì - Thời gian: từ tháng 11 – 4 năm sau sao ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, - Nguồn gốc: áp cao Xi-bia. nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn? - Hướng gió: Đông Bắc Nv 2. Thảo luận cặp - Đặc điểm: - Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió + Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời và đặc điểm của gió mùa mùa hạ ở nước ta. Vì sao tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết loại gió này lại có hướng ĐN ở Bắc Bộ và gây khô lạnh ẩm, có mưa phùn. nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc? + Ở miền Nam, Tín phong chiếm ưu thế B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đem đến mùa khô cho Nan Bộ và Tây - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành Nguyên, gây mưa cho vùng biển Nam nhiệm vụ được giao Trung Bộ. B3: Báo cáo, thảo luận * Gió mùa mùa hạ: HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm - Thời gian: từ tháng 5 – 10 trình bày sản phẩm - Nguồn gốc: áp cao Bắc Ấn Độ Dương B4: Kết luận, nhận định và áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - Hướng gió: TN, đối với miền Bắc là - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của ĐN. các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. - Đặc điểm: GV mở rộng: Hiện tượng gió vượt đèo được gọi là + Đầu mùa hạ: gây mưa cho Nam Bộ, Phơn (foehn). Từ bên kia sườn núi gió thổi lên, càng Tây Nguyên nhưng gây khô nóng cho lên cao không khí càng bị bị lạnh dần đi rồi ngưng phía đông Trường Sơn, Tây Bắc. kết tạo thành mây cho mưa ở sườn đón gió, đồng thời + Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa thu thêm nhiệt do ngưng kết toả ra. Sau khi vượt qua nhiều cả nước. đỉnh gió thổi xuống bên này núi, nhiệt độ của nó tăng dần lên do quá trình không khí bị nén đoạn nhiệt, vì vậy đến chân núi bên này không khí trở nên khô và nóng hơn. Hiện tượng này gọi là “Hiệu ứng phơn”. Đỉnh núi càng cao chênh lệch nhiệt độ càng lớn. 2.2. Tìm hiểu về sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam. a) Mục tiêu - Chứng minh được sự phần hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam. - Phân tích được bảng số liệu và biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa để rút ra sự phân hoá khí hậu theo chiểu vĩ độ và theo độ cao b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Sự phân hoá đa dạng của khí Thảo luận nhóm hậu Việt Nam * NHÓM 1: Quan sát hình 4.1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa bắc – nam a. Phân hoá theo chiều bắc – nam của khí hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân. * NHÓM 2, 3: Quan sát hình 4.1, các hình ảnh và kênh - Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ chữ SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa đông tây trung bình năm trên 200C, có mùa của khí hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân. đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, * NHÓM 4: Quan sát hình 4.1, các hình ảnh và kênh ẩm và mưa nhiều. chữ SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa theo độ cao - Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ của khí hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân. trung bình năm trên 250C, có 2 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt. - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành b. Phân hóa theo chiều đông - tây nhiệm vụ được giao B3: Báo cáo, thảo luận - Vùng biển và thềm lục địa có khí HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình hậu ôn hoà hơn trong đất liền. bày sản phẩm - Vùng đồng bằng ven biển có khí B4: Kết luận, nhận định hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của - Vùng đồi núi phía tây khí hậu các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. c. Phân hóa theo độ cao Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Dựa vào bảng 4.1, hãy nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm; nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất, lạnh nhất; biên độ nhiệt độ năm) giữa Lạng Sơn và Cà Mau theo bảng hướng dẫn sau: Yếu tố khí tượng Lạng Sơn Cà Mau Nhiệt độ trung bình năm (°c) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (°c) Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (°c) Biên độ nhiệt độ năm (°c) B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. B 3: Báo cáo kết quả làm việc B 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. Yếu tố khí tượng Lạng Sơn Cà Mau Nhiệt độ trung bình năm (°c) 21,3 27,1 Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (°c) 27,1 28,5 Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (°c) 13,1 25,6 Biên độ nhiệt độ năm (°c) 14,0 2,9 Nhận xét: Lạng Sơn và Cà Mau có sự khác biệt vể chế độ nhiệt. + Lạng Sơn nằm ở miền khí hậu phía Bắc nên có nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất thấp hơn so với Cà Mau. Biên độ nhiệt độ năm cao. + Cà Mau nằm ở miền khí hậu phía Nam nên nhiệt độ trung bình năm và các tháng cao hơn so với Lạng Sơn. Biên độ nhiệt độ năm thấp. 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b) Hướng dẫn thực hiện Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em. Tuần 13 BÀI 5. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NS: 25/11 Tiết 16,17 ND: 29,30/11 KHÍ HẬU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng - Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. - Năng lực địa lí + Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự khác nhau vể khí hậu giữa 3 địa điểm Hà Nội, Thành phố Hồ chí Minh, Trường Sa (Khánh Hoà). + Năng lực tìm hiểu Địa lí: vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu để rút ra đặc điểm khí hậu tại địa điểm đó. + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. + Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn để. 3. Phẩm chất: Có ý thức phòng chống thiên tai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên. - Biểu đồ khí hậu của một số trạm khí tượng - Bảng số liệu nhiệt độ, lượng mựa trụng-bình các tháng trong năm của một số trạm 2. Đối với học sinh: Sách GK và vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ: Trò chơi ô chữ 1 2 3 4 5 6 * GV phổ biến luật chơi: - Trò chơi ô chữ gồm 6 chữ cái được đánh số từ 1 đến 6 sẽ tương ứng với 6 câu hỏi. - Các em dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời. - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện ra chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên ô chữ thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). * Hệ thống câu hỏi: Câu 1. Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên bao nhiêu 0C? A. 200C B. 300C C. 400C D. 500C Câu 2. Nước ta có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu mm/năm? A. 1000-2000mm B. 1500-2000mm C. 2000-2500mm D. 2500-3000mm Câu 3. Độ ẩm không khí của nước ta là trên bao nhiêu %? A. 60% B. 70% C. 80% D. 90% Câu 4. Gió mùa mùa đông của nước ta thổi theo hướng nào? A. tây nam B. tây bắc C. đông nam D. đông bắc Câu 5. Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động từ tháng mấy đến tháng mấy? A. tháng 5 – 10 B. tháng 6 – 10 C. tháng 7 – 10 D. tháng 8 – 10 Câu 6. Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng là do sự ảnh hưởng của? A. vị trí địa lí B. hình dạng lãnh thổ C. địa hình D. Cả A, B, C B 2. HS khai thác thông tin, tìm câu trả lời. B 3. HS trả lời câu hỏi của mình. Câu 1: A, Câu 2: B, Câu 3: C , Câu 4: D, Câu 5: A, Câu 6: D Ô chữ: Biểu đồ B 4. Kết nối bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Vẽ biểu đồ khí hậu a) Mục tiêu: Vẽ được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các ràng khí hậu khác nhau b) Tổ chức thực hiện: cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Vẽ biểu đồ khí HS làm việc cá nhân. hậu - GV có thể cho HS quan sát một số biểu đồ khí hậu và đưa ra một số cầu hỏi gợi mở: Biểu đồ gồm những yếu tố nào? Nhiệt độ, lượng mưa được thể hiện như thế nào?... - GV hướng dẫn HS phần tích các yếu tố của biểu đồ để rút ra được cách vẽ. Sau đó, GV chốt kiến thức: Đây là biểu đồ kết hợp cột và đường. Trong đó: + Trục tung bên trái thể hiện nhiệt độ, đường nhiệt độ màu đỏ. + Trục tung bên phải thể hiện lượng mưa, cột lượng mưa màu xanh. + Trục hoành thể hiện thời gian (các tháng trong năm). HS làm việc nhóm. - GV chia lớp thành 3 nhóm, dựa vào bảng số liệu trong SGK để vẽ biểu đồ khí hậu. + Nhóm 1: trạm khí tượng Láng + Nhóm 2: trạm khí tượng Tân Sơn Hoà + Nhóm 3: trạm khí tượng Trường Sa - GV lưu ý khi vẽ, HS cần chia đơn vị ở hai trục tung và trục hoành cho cân đối. Sau khi các nhóm hoàn thành và trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức và kĩ năng cho HS; lưu ý và chỉnh sửa những lỗi HS hay mắc phải khi vẽ biểu đồ khí hậu B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao B3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 2.2. Tìm hiểu về cách Phân tích biểu đồ khí hậu a) Mục tiêu: Phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Phân tích biểu đồ GV phân chia nhóm thảo luận và hướng dẫn hoàn thành phiếu. khí hậu + Nhóm 1: Phân tích biểu đồ trạm khí tượng Láng + Nhóm 2,3: Phân tích biểu đồ trạm khí Tân Sơn Hà + Nhóm 4: Phân tích biểu đồ trạm khí tượng Trường Sa.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_dia_li_lop_8_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-2.doc
Tiết 3-7.doc
Tiết 8-9.doc
Tiết 10-12.doc
Tiết 13-15.doc
Tiết 16-17.doc
Tiết 18-21.doc
Tiết 22-25.doc
Tiết 26-27.doc
Tiết 28-30.doc
Tiết 31-32.doc
Tiết 33-36.doc
Tiết 37-40.doc
Tiết 41-42.doc
Tiết 43-47.doc
Tiết 48-50.doc
Tiết 51.doc

