Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức

docx 89 trang Ngân Thanh 11/03/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
 đa dạng? - Khoáng sản nước ta tập trung chủ yếu 
N 4. Khoáng sản phần bố tập trung ở những khu vực ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên
nào? Các mỏ nội sinh được hình thành như thế nào? 
Các mỏ ngoại sinh được hình thành như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành 
nhiệm vụ được giao
B3: Báo cáo, thảo luận
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm 
trình bày sản phẩm 
B4: Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung 
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của 
các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
2.2. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu 
a) Mục tiêu: 
- Xác định được sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
b) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 2. Đặc điểm phân bố các loại 
Hoàn thành bảng sau
 khoáng sản chủ yếu
Tên khoáng Trữ lượng Phân bố
sản - Than đá: Quảng Ninh.
 - Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng 
 thềm lục địa phía đông nam.
 - Bô-xít: Tây Nguyên, một số tỉnh 
 phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà 
 Giang,...).
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Sắt: Thái Nguyên, Lào Cai, Hà 
- HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành Giang, Hà Tĩnh.
nhiệm vụ được giao - A-pa-tít: ở Lào Cai.
B3: Báo cáo, thảo luận - Ti-tan: ở ven biển từ Quảng Ninh 
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
bày sản phẩm - Đá vôi: ở vùng núi phía Bắc và 
B4: Kết luận, nhận định Bắc Trung Bộ.
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung 
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của 
các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
2.3. Tìm hiểu về Vấn đê sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản a) Mục tiêu: Phân tích được vấn để sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
b) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài 
GV cho HS quan sát video về hiện trạng khai thác nguyên khoáng sản
khoáng sản ở nước ta. - Hiện trạng: việc khai thác và sử 
 dụng còn chưa hợp lí.
vua-yeu-vua-thieu-20151216155642968.htm - Nguyên nhân: khai thác quá 
* NHÓM 1, 2: Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản, mức, bừa bãi, trái phép, công nghệ 
hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản khai thác còn lạc hậu,... 
nước ta. Giải thích nguyên nhân. - Hậu quả: gây lãng phí, cạn kiệt, 
* NHÓM 3, 4: Việc khai thác và sử dụng tài nguyên ảnh hưởng xấu đến môi trường và 
khoáng sản chưa hợp lí gây ra những hậu quả gì? Lấy ví phát triển bền vững.
dụ cụ thể để chứng minh. Nêu các biện pháp sử dụng - Giải pháp:
hợp lí tài nguyên khoáng sản nước ta. + Phát triển các hoạt động điều tra, 
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thăm dò; khai thác, chế biến.
- HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành + Đẩy mạnh đầu tư với công nghệ 
nhiệm vụ được giao tiên tiến, thiết bị hiện đại.
B3: Báo cáo, thảo luận + Phát triển công nghiệp chế biến.
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình + Bảo vệ khoáng sản chưa khai 
bày sản phẩm thác và sử dụng tiết kiệm.
B4: Kết luận, nhận định + Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, 
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung giáo dục pháp luật.
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của 
các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Củng cố về nội dung đặc điểm khoáng sản của Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
B 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: 
 Hãy vẽ sơ đồ thể hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. 
B 3: Báo cáo kết quả làm việc 
B 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b) Hướng dẫn thực hiện
 Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu của Quảng Nam. Tuần 11,12 BÀI 4. KHÍ HẬU VIỆT NAM NS: 13/11 
 Tiết 13,14,15 ND: 16,22,23/11 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, 
ngôn ngữ.
- Năng lực địa lí: Khai thác được bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ khí hậu để chứng minh, trình 
bày tính chất của khí hậu Việt Nam.
3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên Việt Nam, có những biện pháp bảo vệ bản thân trước sự khắc 
nghiệt của thời tiết. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Các bảng số liệu, biểu đổ khí hậu ở một số trạm khí tượng trong cả nước
- Phiếu học tập
2. Đối với học sinh.
Atlat Địa lí VN
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động 
a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b) Tổ chức thực hiện
B 1: Giao nhiệm vụ: 
 * GV cho HS nghe lời bài hát “Sợi nhớ sợi thương” do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng tác.
 “Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây
 Bên nắng đốt bên mưa quây
 Em dang tay em xoè tay
 Chẳng thể nào mà xua tan mây
- Tên bài hát?
B 2. HS khai thác thông tin, tìm câu trả lời.
B 3. HS trả lời câu hỏi của mình. B 4. Kết nối bài học: lời bài hát “Sợi nhớ sợi thương” của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu phản ánh 
rất rõ nét một trong những đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam chịu sư tác động kết hợp giữ 
gió mùa và địa hình. Vậy tại sao “Trường Sơn Ðông Trường Sơn Tây, Bên nắng đốt bên mưa 
quây”? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a) Mục tiêu: Trình bày được tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Việt Nam.
Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện: cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nv1: Thảo luận nhóm a) Tính chất nhiệt đới
N1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu VN được biểu - Nhiệt độ trung bình năm trên 200C và 
hiện như thế nào? Giải thích nguyên nhân.( do nước tăng dần từ Bắc vào Nam.
ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.) - Số giờ nắng nhiều, đạt từ 1400 - 3000 
N2. Tính chất ẩm của khí hậu VN được biểu hiện giờ/năm.
như thế nào? Giải thích nguyên nhân.( Nguyên nhân: b) Tính chất ẩm
do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết - Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 
hợp với vai trò của Biển Đông) - 2000 mm/năm. 
N3. Nước ta có mấy mùa gió chính? Vì sao nước ta - Độ ẩm không khí cao, trên 80%.
lại có tính chất gió mùa? c) Tính chất gió mùa
N4. Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng * Gió mùa mùa đông: 
gió và đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nước ta. Vì - Thời gian: từ tháng 11 – 4 năm sau
sao ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, - Nguồn gốc: áp cao Xi-bia.
nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn? - Hướng gió: Đông Bắc
Nv 2. Thảo luận cặp - Đặc điểm: 
- Cho biết thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió + Ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời 
và đặc điểm của gió mùa mùa hạ ở nước ta. Vì sao tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết 
loại gió này lại có hướng ĐN ở Bắc Bộ và gây khô lạnh ẩm, có mưa phùn.
nóng vào đầu mùa cho Trung Bộ và Tây Bắc? + Ở miền Nam, Tín phong chiếm ưu thế 
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đem đến mùa khô cho Nan Bộ và Tây 
- HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành Nguyên, gây mưa cho vùng biển Nam 
nhiệm vụ được giao Trung Bộ.
B3: Báo cáo, thảo luận * Gió mùa mùa hạ: 
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm - Thời gian: từ tháng 5 – 10 
trình bày sản phẩm - Nguồn gốc: áp cao Bắc Ấn Độ Dương 
B4: Kết luận, nhận định và áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu.
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - Hướng gió: TN, đối với miền Bắc là 
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của ĐN.
các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. - Đặc điểm: 
GV mở rộng: Hiện tượng gió vượt đèo được gọi là + Đầu mùa hạ: gây mưa cho Nam Bộ, Phơn (foehn). Từ bên kia sườn núi gió thổi lên, càng Tây Nguyên nhưng gây khô nóng cho 
lên cao không khí càng bị bị lạnh dần đi rồi ngưng phía đông Trường Sơn, Tây Bắc.
kết tạo thành mây cho mưa ở sườn đón gió, đồng thời + Giữa và cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa 
thu thêm nhiệt do ngưng kết toả ra. Sau khi vượt qua nhiều cả nước.
đỉnh gió thổi xuống bên này núi, nhiệt độ của nó tăng 
dần lên do quá trình không khí bị nén đoạn nhiệt, vì 
vậy đến chân núi bên này không khí trở nên khô và 
nóng hơn. Hiện tượng này gọi là “Hiệu ứng phơn”. 
Đỉnh núi càng cao chênh lệch nhiệt độ càng lớn.
2.2. Tìm hiểu về sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam. 
a) Mục tiêu
- Chứng minh được sự phần hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
- Phân tích được bảng số liệu và biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa để rút ra sự phân hoá khí hậu 
theo chiểu vĩ độ và theo độ cao
b) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 2. Sự phân hoá đa dạng của khí 
Thảo luận nhóm
 hậu Việt Nam
* NHÓM 1: Quan sát hình 4.1, các hình ảnh và kênh 
chữ SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa bắc – nam a. Phân hoá theo chiều bắc – nam
của khí hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân.
* NHÓM 2, 3: Quan sát hình 4.1, các hình ảnh và kênh - Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ 
chữ SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa đông tây trung bình năm trên 200C, có mùa 
của khí hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân. đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, 
* NHÓM 4: Quan sát hình 4.1, các hình ảnh và kênh ẩm và mưa nhiều.
chữ SGK, nêu biểu hiện của sự sự phân hóa theo độ cao - Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ 
của khí hậu nước ta. Giải thích nguyên nhân. trung bình năm trên 250C, có 2 
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt.
- HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành 
 b. Phân hóa theo chiều đông - tây
nhiệm vụ được giao
B3: Báo cáo, thảo luận - Vùng biển và thềm lục địa có khí 
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
bày sản phẩm - Vùng đồng bằng ven biển có khí 
B4: Kết luận, nhận định hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung 
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của - Vùng đồi núi phía tây khí hậu 
các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. phân hóa phức tạp do tác động của 
 gió mùa và hướng của các dãy núi.
 c. Phân hóa theo độ cao
 Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai 
 cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn 
 đới gió mùa trên núi.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động 
hình thành kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện
B 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: 
Dựa vào bảng 4.1, hãy nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm; nhiệt độ 
trung bình tháng nóng nhất, lạnh nhất; biên độ nhiệt độ năm) giữa Lạng Sơn và Cà Mau theo 
bảng hướng dẫn sau:
Yếu tố khí tượng Lạng Sơn Cà Mau
Nhiệt độ trung bình năm (°c)
Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (°c)
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (°c)
Biên độ nhiệt độ năm (°c)
B 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. 
B 3: Báo cáo kết quả làm việc 
B 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Yếu tố khí tượng Lạng Sơn Cà Mau
Nhiệt độ trung bình năm (°c) 21,3 27,1
Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (°c) 27,1 28,5
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (°c) 13,1 25,6
Biên độ nhiệt độ năm (°c) 14,0 2,9
Nhận xét: Lạng Sơn và Cà Mau có sự khác biệt vể chế độ nhiệt.
+ Lạng Sơn nằm ở miền khí hậu phía Bắc nên có nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình 
tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất thấp hơn so với Cà Mau. Biên độ nhiệt độ năm cao.
+ Cà Mau nằm ở miền khí hậu phía Nam nên nhiệt độ trung bình năm và các tháng cao hơn so 
với Lạng Sơn. Biên độ nhiệt độ năm thấp.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b) Hướng dẫn thực hiện
 Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em. Tuần 13 BÀI 5. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NS: 25/11 
 Tiết 16,17 ND: 29,30/11 
 KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức, kĩ năng
- Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, 
ngôn ngữ.
- Năng lực địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích 
được sự khác nhau vể khí hậu giữa 3 địa điểm Hà Nội, Thành phố Hồ chí Minh, Trường Sa 
(Khánh Hoà).
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu để rút ra đặc điểm khí hậu tại 
địa điểm đó.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
+ Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết 
vấn để.
3. Phẩm chất: Có ý thức phòng chống thiên tai. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên.
 - Biểu đồ khí hậu của một số trạm khí tượng
- Bảng số liệu nhiệt độ, lượng mựa trụng-bình các tháng trong năm của một số trạm
2. Đối với học sinh: Sách GK và vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động 
a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b) Tổ chức thực hiện
B 1: Giao nhiệm vụ: Trò chơi ô chữ
 1 2 3 4 5 6
 * GV phổ biến luật chơi: 
 - Trò chơi ô chữ gồm 6 chữ cái được đánh số từ 1 đến 6 sẽ tương ứng với 6 câu hỏi.
 - Các em dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự 
câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời.
 - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện ra chữ cái 
tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên ô chữ thì 
sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). * Hệ thống câu hỏi:
 Câu 1. Nhiệt độ trung bình năm ở hầu hết mọi nơi trên cả nước đều trên bao nhiêu 0C?
 A. 200C B. 300C C. 400C D. 500C
 Câu 2. Nước ta có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu mm/năm?
 A. 1000-2000mm B. 1500-2000mm C. 2000-2500mm D. 2500-3000mm
 Câu 3. Độ ẩm không khí của nước ta là trên bao nhiêu %?
 A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%
 Câu 4. Gió mùa mùa đông của nước ta thổi theo hướng nào?
 A. tây nam B. tây bắc C. đông nam D. đông bắc
 Câu 5. Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động từ tháng mấy đến tháng mấy?
 A. tháng 5 – 10 B. tháng 6 – 10 C. tháng 7 – 10 D. tháng 8 – 10 
 Câu 6. Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng là do sự ảnh hưởng của?
 A. vị trí địa lí B. hình dạng lãnh thổ C. địa hình D. Cả A, B, C
B 2. HS khai thác thông tin, tìm câu trả lời.
B 3. HS trả lời câu hỏi của mình.
 Câu 1: A, Câu 2: B, Câu 3: C , Câu 4: D, Câu 5: A, Câu 6: D
 Ô chữ: Biểu đồ
B 4. Kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Vẽ biểu đồ khí hậu
a) Mục tiêu: Vẽ được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các ràng khí hậu khác nhau 
b) Tổ chức thực hiện: cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ 
 KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 1. Vẽ biểu đồ khí 
HS làm việc cá nhân. hậu
- GV có thể cho HS quan sát một số biểu đồ khí hậu và đưa ra một số 
cầu hỏi gợi mở: Biểu đồ gồm những yếu tố nào? Nhiệt độ, lượng mưa 
được thể hiện như thế nào?...
- GV hướng dẫn HS phần tích các yếu tố của biểu đồ để rút ra được cách 
vẽ. Sau đó, GV chốt kiến thức: Đây là biểu đồ kết hợp cột và đường. 
Trong đó:
+ Trục tung bên trái thể hiện nhiệt độ, đường nhiệt độ màu đỏ.
+ Trục tung bên phải thể hiện lượng mưa, cột lượng mưa màu xanh.
+ Trục hoành thể hiện thời gian (các tháng trong năm).
HS làm việc nhóm. 
 - GV chia lớp thành 3 nhóm, dựa vào bảng số liệu trong SGK để vẽ biểu đồ khí hậu.
 + Nhóm 1: trạm khí tượng Láng
 + Nhóm 2: trạm khí tượng Tân Sơn Hoà
 + Nhóm 3: trạm khí tượng Trường Sa
 - GV lưu ý khi vẽ, HS cần chia đơn vị ở hai trục tung và trục 
hoành cho cân đối.
 Sau khi các nhóm hoàn thành và trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức 
 và kĩ năng cho HS; lưu ý và chỉnh sửa những lỗi HS hay mắc phải khi 
 vẽ biểu đồ khí hậu
 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được 
 giao
 B3: Báo cáo, thảo luận
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm 
 B4: Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung 
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, 
 chuẩn xác kiến thức.
 2.2. Tìm hiểu về cách Phân tích biểu đồ khí hậu
 a) Mục tiêu: Phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau
 b) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ 
 KIẾN
 B1. Giao nhiệm vụ 2. Phân tích biểu đồ 
 GV phân chia nhóm thảo luận và hướng dẫn hoàn thành phiếu.
 khí hậu
 + Nhóm 1: Phân tích biểu đồ trạm khí tượng Láng
 + Nhóm 2,3: Phân tích biểu đồ trạm khí Tân Sơn Hà 
 + Nhóm 4: Phân tích biểu đồ trạm khí tượng Trường Sa. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_dia_li_lop_8_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docTiết 1-2.doc
  • docTiết 3-7.doc
  • docTiết 8-9.doc
  • docTiết 10-12.doc
  • docTiết 13-15.doc
  • docTiết 16-17.doc
  • docTiết 18-21.doc
  • docTiết 22-25.doc
  • docTiết 26-27.doc
  • docTiết 28-30.doc
  • docTiết 31-32.doc
  • docTiết 33-36.doc
  • docTiết 37-40.doc
  • docTiết 41-42.doc
  • docTiết 43-47.doc
  • docTiết 48-50.doc
  • docTiết 51.doc