Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 9

docx 204 trang Ngân Thanh 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 9

Kế hoạch bài dạy cả năm Địa lí Lớp 9
 Tuần 4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ NS: 24/9 
 Tiết 7, 8 PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NG: 27, 29/9 
 NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
1. Kiến thức
- Phân tích được của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở 
nước ta. 
- Hiểu được sự ảnh hưởng của những nhân tố này đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền 
nông nghiệp nhiệt đới , đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa. 
- Phân tích được của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở 
nước ta. 
- Hiểu được sự ảnh hưởng của những nhân tố này đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền 
nông nghiệp nhiệt đới , đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa. 
- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp.
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi.
2. Kỹ năng
- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây công 
nghiệp để thấy rỏ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây công 
nghiệp để thấy rỏ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Liên hệ với thực tế địa phương. 
3. Thái độ
 Nhận thức được giá trị của tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp Có 
ý thức bảo vệ (tài nguyên đất và tài nguyên nước). 
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyêt vấn đề, sử dụng ngôn ngữ...
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lảnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh 
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam. Tranh ảnh.
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Lược đồ nông nghiệp SGK, sơ đồ trống.
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp.
2. Đối với học sinh
 Sách, vở, đồ dùng học tập
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) 
1. Mục tiêu
- HS gợi nhớ, huy động hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông 
nghiệp, sử dụng kĩ năng đọc lược đồ để tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế xã 
hội, từ đó tạo hứng thú hiểu biết hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông 
nghiệp .
- Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố 
nông nghiệp. -> Kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh, cá nhân, nhóm.
3. Phương tiện:. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
4. Các bước hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
 Giáo viên yêu cầu HS quan sát bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam kết hợp với hiểu biết của mình.
em hãy nêu hiểu biết của mình về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
Bước 2: HS nắm số liệu và dựa vào hiểu biết để trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả- HS khác nhận xét.
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên 
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học 
 PP sử dụng lược đồ, SGK , kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày.
2. Hình thức tổ chức
 Cá nhân, thảo luận nhóm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
 Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên. I. CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN
 * Cá nhân: 1. Tài nguyên đất.
 ?/ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát - Là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản 
 triển nông nghiệp nước ta? xuất không thể thay thế được của ngành nông 
 HS: (đất, nước, khí hậu, sinh vật) nghiệp. 
 - Thảo luận 4 nhóm - Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng có 2 
 Nhóm 1: Cho biết vai trò của đất trong nông nhóm chiếm diện tích lớn nhất là: Đất phù sa. 
 nghiệp? Đất feralit.
 Nhóm 2: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, + Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở các đồng 
 hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta? bằng, thích hợp với trồng lúa và nhiều cây ngắn 
 Nhóm 3: Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngày khác.
 tài nguyên nước đối với nông nghiệp? + Các loại đất feralit chiếm diện tích miền núi 
 Nhóm 4: Trong môi trường nhiệt đới gió mùa thích hợp với trồng cây công nghiệp 
 ẩm, tài nguyên sinh vật nước ta có đặc điểm gì? + Các loại đất khác: đất phèn, đất mặn, đất xám 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết bạc màu phù sa cổ...
 quả làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá 2. Tài nguyên khí hậu. 
 trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, - Khí hậu của nước ta: Nhiệt đới gió mùa ẩm
 đánh giá thái độ + Thuận lợi: cây cối xanh quanh năm, trồng 2-3 
 Bước 3: Trình bày trước lớp, các HS khác nhận vụ một năm.
 xét, bổ sung. + Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xãy ra như: 
 Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến Hạn hán. Gió lào, sâu bệnh, bão 
 thức. 3. Tài nguyên nước.
 - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi 
 dào. Nhưng phân bố không đều trong năm.
 4. Tài nguyên sinh vật.
 Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú . 
 Tạo nên sự đa dạng về cây trồng vật nuôi. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về các nhân tố 
 kinh tế xã hội (Thời gian: 30 phút)
 1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
 PP sử dụng tranh ảnh, thảo luận nhóm, kĩ thuật 
 giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày.
 2. Hình thức tổ chức 
 Cá nhân, cặp đôi
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
 * Tim hiểu các Các nhân tố KT – XH. II. CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI 
 Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, 1. Dân cư và lao động nông thôn.
 kết hợp với hiểu biết của mình, lần lượt trả lời - Năm 2003 nước ta còn khoảng 74% dân số 
 các câu hỏi sau: sống ở nông thôn, 60% lao động là ở nông 
 ?/ Nhận xét về dân cư và lao động ở nước ta ? nghiệp. 
 ?/ Kể tên các loại cơ sở vật chất kĩ thuật trong - Nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản 
 nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ trên (sơ xuất, cần cù sáng tạo.
 đồ hình 7.2)? 2. Cơ sở vật chất kĩ thuật.
 - Hệ thống thuỷ lợi (20 000 công trình) Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho trồng trọt 
 - Hệ thống dịch vụ, trồng trọt, chăn nuôi. và chăn nuôi ngày càng hoàn thiện.
 - Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác 3. Chính sách phát triển nông nghiệp. 
 ?/ Nhà nước đã có những chính sách gì để phát Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, 
 triển nông nghiệp? nông nghiệp hướng xuất khẩu.
 - Nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của các 4. Thị trường trong và ngoài nước.
 chính sách kinh tế xã hội tác động đến sự phát Mở rộng thị trường và ổn định đầu ra cho xuất 
 triển và phân bố nông nghiệp vai trò ngày càng khẩu.
 tăng của công nghiệp đối với nông nghiệp và 
 tác động yếu tố thị trường
 ?/ Theo em thị trường trong và ngoài nước có 
 những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển 
 nông nghiệp? 
 ?/ Nêu biện pháp khắc phục?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát 
 HS làm việc, hỗ trợ HS.
 Bước 3: Đại diện HS kết quả làm việc, HS 
 khác nhận xét bổ sung.
 Bước 4: GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc 
 của HS và chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
GV nhắc lại những nội dung trọng tâm của bài học.
(Cá nhân) : Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây
Câu 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
 A. tài nguyên thiên nhiên, nhân tố kinh tế-xã hội.
 B. nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường.
 C.nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, chính sách.
 D. đường lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn.
Câu 2: Nông nghiệp nước ta có thể trồng được nhiều vụ lúa, rau, màu trong năm nhờ có A. Tài nguyên đất vô cùng quý giá.
 B. tài nguyên sinh vật phong phú.
 C. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
 D. mạng lưới sông ngòi dày, nguồn nước dồi dào.
 Câu 3: Nhân tố nào sau đây là trung tâm, có tác động mạnh vào những điều kiện kinh tế-xã hội để 
phát triển NN nước ta trong thời gian qua?
 A. Thị trường tiêu thụ
 B. Nguồn dân cư và lao động.
 C. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong NN
 D. Đường lối, chính sách phát triển NN.
Cặp đôi 
Câu 7: cho ví dụ để thấy được vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất NN?
Câu 8: Lấy ví dụ để thấy được nhờ có chính sách phát triển nông nghiệp đã làm cho nông nghiệp 
nước ngày càng phát triển và có cơ câu đa dạng? 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập SGK.
- Xem trước bài 8. Tuần 5 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP NS: 30/9 
 Tiết 9 NG: 4/10 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta.
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao 
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, tình 
hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân bố 
cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi HS sống, định 
hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp.
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Bản đồ nông nghiệp VN.
- Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất NN
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt 
vẫn là ngành chính.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
HS nêu được các ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Cơ cấu ngành nông 
nghiệp đa dạng.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh cho biết: Ngành 
nông nghiệp ở nước ta gồm những ngành nào? Nhận xét về cơ câu ngành nông nghiệp? 
Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu ngành trồng trọt (thời gian 20 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
 PP sử dụng tranh ảnh, thảo luận nhóm , kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT động não, KT trình bày.
2. Hình thức tổ chức
 Cá nhân, cặp đôi
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG * Tìm hiểu về ngành trồng trọt I. NGÀNH TRỒNG TRỌT
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ nông - Đặc điểm chung: Phát triển vững 
nghiệp Việt Nam, đọc và khai thác thông SKG; trả chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt 
lời các câu hỏi: vẩn là ngành chính.
? Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét về sự thay đổi tỉ 1. Cây lương thực.
trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ - Lúa là cây lương thực chính
cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt? 
 - Lúa được trồng ở khắp nơi tập trung 
? Sự thay đổi này nói lên điều gì? chủ yếu ở hai đồng bằng châu thổ 
? Dựa vào bảng 8.2, trình bày các thành tựu chủ sông Hồng và sông Cữu Long
yếu trong sản xuất lúa trong thời kì 1980-2002? 2. Cây công nghiệp. 
? Việc trồng cây công nghiệp có tầm quan trọng - Cây công nghiệp phân bố hầu hết 
như thế nào? trên 7 vùng sinh thái trên cả nước.
? Dựa vào bảng 8.3, trình bày đặc điểm phân bố - Tập trung ở Tây nguyên và Đông 
các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp Nam Bộ.. 
lâu năm chủ yếu ở nước ta? 
 3. Cây ăn quả
? Nước ta có điều kiện gì để phát triển cây ăn quả?
 - Nước ta có nhiều loại quả ngon , 
? Kể tên 1 số cây ăn quả chính của nước ta? Phân được thị trường ưa chuộng .
bố ở đâu?
 - Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất 
Bước 2: HS làm việc cá nhân, theo cặp nước ta là ở đồng bằng sông Cửu 
Bước 3: HS báo cáo kết quả, các HS khác lắng Long và Đông Nam Bộ.
nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4. Tìm hiểu ngành chăn nuôi (Thời gian: 15 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- PP sử dụng SGK, tranh ảnh, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật động não, trình bày.
2. Hình thức tổ chức
 Thảo luận nhóm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ II. NGÀNH CHĂN NUÔI
Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu chăn nuôi trâu, bò ? 1. Chăn nuôi trâu , bò. 
Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu chăn nuôi lợn? - Trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức 
 kéo, phân bố chủ yếu ở miền núi và 
Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu chăn nuôi gia cầm? trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Bước 2: Các nhóm thảo luận - Bò: trên 4 triệu con, Nuôi để lấy 
 thịt sữa.
 Bước 3: Đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các 
 nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Phân bố chủ yếu ở Duyên hải Nam 
 Trung Bộ, bò sữa ở ven các thành 
 Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức phố lớn .
 HS: Liên hệ với tình hình thực tế ở địa phương? 2 . Chăn nuôi lợn.
 Khoảng 23 triệu con (2002) , phân 
 bố chủ yếu ở ĐB S. Hồng và ĐB 
 S.C.Long 
 3/ Chăn nuôi gia cầm.
 Phát triển nhanh, chủ yếu ở các vùng 
 đồng bằng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 5 phút)
GV nhắc lại những nội dung trọng tâm của bài học.
(Cá nhân) : Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi, bài tập sau đây
Câu 1: Dựa vào hình 8.2 cho biết vùng trồng cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
 A. Bắc trung Bộ C. Duyên hải Nam Trung Bộ
 B. Tây Nguyên D. Đồng bằng sông Hồng
Câu 2: Dựa vào bảng 8.1 cho biết tỉ trọng cây lương thực năm 2002 l
 A. 16.5% B. 22.7% C. 60.8% D. 70.2%
Câu 3: Dựa vào hình 8.2 cho biết vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
 A. Tây Nguyên B. Bắc trung Bộ 
 C. Đồng bằng Sông cửu Long D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Cặp đôi 
Câu 4: (Cá nhân) Nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình tròn. Các tính tỉ lệ phần trăm.
Câu 5: (Cặp đôi) Nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường. giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà 
đàn trâu không tăng?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút)
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập SGK.
- Xem trước bài 9. Tuần 5,6 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT NS: 30/9 
Tiết 10,11 LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN NG: 6, 11/10 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta, vai trò của từng loại rừng.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản.
2. Kỹ năng
- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố các loại rừng, bãi tôm, cá, 
vị trí các ngư trường trọng điểm...
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để thấy được sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản.
3. Thái độ
 Nâng cao ý thức bảo vệ rừng , bảo vệ các nguồn lợi thủy sản cũng như môi trường vùng biển 
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyêt vấn đề, sử dụng ngôn ngữ...
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lảnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng 
số liệu 
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam. 
- Lược đồ nông nghiệp và thủy sản (phóng to hình SGK )
- Một số tranh ảnh về hoạt động của ngành lâm sản và thủy sản nước ta .
2. Đối với học sinh
 Sách, vở, đồ dùng học tập 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát) (5 phút)
1. Mục tiêu
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản, sử dụng 
kĩ năng đọc, khai thác tranh ảnh, biểu đồ, lược đồ. Từ đó nắm được kiến thức, tạo hứng thú, thêm 
yêu thích ngành kinh tế này.
- Tìm ra những đặc điểm về sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản -> Kết nối với bài học
2. Phương pháp - kĩ thuật: Trực quan - Cá nhân.
3. Phương tiện: Lược đồ nông nghiệp và thủy sản, tranh ảnh
4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ
Quan sát lược đồ nông nghiệp và thủy sản việt Nam em hãy xác định các vùng phân bố rừng và 
các tỉnh trọng điểm nghề cá ở nước ta?
Bước 2: HS quan sát lược đồ và bằng hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét). 
Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu ngành lâm nghiệp. (Thời gian: 40 phút)
1. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng bảng số liệu, SGK KT học tập hợp tác
2. Hình thức tổ chức: Cá nhân/thảo luận nhóm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
* Tìm hiểu ngành lâm nghiệp nước ta. I. NGÀNH LÂM NGHIỆP.
- GV nói sơ thực trạng của rừng nước ta hiện nay 1. Tài nguyên rừng.
(1976-1990 diện tích rừng giảm khoảng 2 triệu ha, 
trung bình mỗi năm mất 19 van ha )
Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ 
 Thực trạng và phân bố.
?/ Dựa vào bảng 9.1, cho biết cơ cấu các loại rừng 
ở nước ta? ( 3 loại) + Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng 
 diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ 
- Nhóm 1: em hãy nêu thực trạng và phân bố tài lệ thấp.
nguyên rừng sản xuất ở nước ta?
 + Khai thác gổ: Khai thác và chế biến gổ, 
- Nhóm 2: em hãy nêu thực trạng và phân bố tài lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du.
nguyên rừng phòng hộ ở nước ta?
 + Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, 
- Nhóm 3: em hãy nêu thực trạng và phân bố tài phát triển mô hình nông, lâm kết hợp.
nguyên rừng đặc dụng ở nước ta?
 - Rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu 
Bước 2: Các nhóm thảo luận cho công nghiệp, cho dân dụng và cho 
Bước 3: Đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các xuất khẩu.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai, 
 bảo vệ môi trường.
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
 - Rừng đặc dụng: bảo vệ sinh thái, bảo 
 vệ các giống loài quý hiếm, bảo tồn văn 
 hoá, lịch sử, môi trường. 
- Y/c đọc lược đồ ngành lâm nghiệp H 9.2 để thấy 2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm 
được sự phân bố các loại rừng. nghiệp.
- GV có thể hướng dẫn HS đọc lược đồ công - Khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét 
nghiệp H 12.4 để xác định một số trung tâm công 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_dia_li_lop_9.docx
  • docTuần 1.doc
  • docTuần 2.doc
  • docTuần 3.doc
  • docTuần 4.doc
  • docTuần 5+6.doc
  • docTuần 6.doc
  • docTuần 7.doc
  • docTuần 8.doc
  • docTuần 9.doc
  • docTuần 10.doc
  • docTuần 11.doc
  • docTuần 12.doc
  • docTuần 13.doc
  • docTuần 14.doc
  • docTuần 15.doc
  • docTuần 16.doc
  • docTuần 17.doc
  • docTuần 18.doc
  • docTuần 19.doc
  • docTuần 20.doc
  • docTuần 21.doc
  • docTuần 22.doc
  • docTuần 23.doc
  • docTuần 24.doc
  • docTuần 25.doc
  • docTuần 26.doc
  • docTuần 27.doc
  • docTuần 28+29.doc
  • docTuần 30.doc
  • docTuần 31-33.doc
  • docTuần 34.doc
  • docTuần 35.doc