Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 6
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 6
?Tình yêu thương con người được thê hiện như thế nào thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, qua thông qua câu chuyện trên? hoạn nạn; ?Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào trong đời sống? - Tình yêu thương làm cho mối Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập quan hệ giữa con người với con - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. người thêm gần gũi, gắn bó; góp - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực phần xây dựng cộng đồng an toàn, hiện, gợi ý nếu cần lành mạnh và xã hội ngày càng tốt Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đẹp hơn. GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. -Người biết yêu thương con người - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). sẽ được mọi người yêu quý và kính HS: trọng. - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). . Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv đánh giá, chốt kiến thức. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện a. Mục tiêu: - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người của bản thân và người khác. - Liệt kê được các biểu hiện của yêu thương con người của bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về tình yêu thương con người. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 4. Cách rèn luyện: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Thực hiện hành động yêu thương -Em hãy thực hiện một việc làm thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình và chia sẻ trước lớp. -Em hãy thực hiện một hành động hay một lời nói cụ thể thể hiện tình yêu thương với bạn bè, thầy cô trong lớp em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: -HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b. Nội dung: - Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ... c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập 1. Bài tập 1 trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, Những việc nên làm phiếu bài tập và trò chơi ... A. Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ ? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học. lụt. ? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa B. Giúp đỡ bà cơn nông dân tiêu theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, khăn trải thụ nông sản. bàn, trò chơi đóng vai.. D. Không đưa chất độc hại vào 1. Trong những việc sau, việc nảo nên làm, việc nào thực phẩm đề kinh doanh, buôn không nên làm? Vì sao? bán,.. A. Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt. E. Chăm sóc các thành viên trong B. Giúp đỡ bà cơn nông dân tiêu thụ nông sản. gia đình. C. Không chơi với những bạn cùng lớp có hoàn cảnh 2. Bài tập 2 khó khăn. -Quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình D. Không đưa chất độc hại vào thực phẩm đề kinh - Động viên, giúp đỡ khi gặp khó doanh, buôn bán,.. khăn E. Chăm sóc các thành viên trong gia đình. - Các bạn hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau G. Nâng giá một số hàng hoá khi xảy ra dịch bệnh. trong học tập và rèn luyện 2. Hãy kể lại những hành động thể hiện tình yêu thương - Thầy cô động viên, dìu dắt, dạy con người của các bạn trong lớp, trong trường em. Em bảo các em học sinh học tập được điều gì từ các hành động đó? - Học sinh biết ơn, kính trọng thầy 3. Sau buổi học, Bình và Thân cùng đi bộ vẻ nhà. Bỗng cô có một người phụ nữ lại gần hỏi thăm đường. Bình định - Mọi người yêu thương, cảm dừng lại thì Thân kéo tay Bình: “Thôi mình về đi, muộn thông chia sẽ với các bạn học sinh, rồi, chỉ đường cho người khác không phải là việc của nhân dân vùng lũ lụt, hạn hán...... mình”. Bình đi theo Thân nhưng chân cứ như đừng lại - Cùng nhau giúp đỡ người dân ở không muốn bước. các vùng, miền khó khăn...... a) Em đồng ý hay không đồng ý với lời nói và việc làm 3. Bài tập 3 của Thân? 4. Bài tập 4 b) Theo em, trong trường hợp này, Bình nên xử sự như Tục ngữ, thành ngữ sau, câu nói về thế nào? tình yêu thương con người là: Lá 4. Trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào nói vẻ lành đùm lá rách. tình yêu thương con người? Vì sao? Vì muốn trở thành một cái cây lớn A. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. thì khi lá này rách thì lá lành phải B. Mội miếng khi đới bằng một gói khi no. bảo vệ, đùm bọc có thế cây mới C. Khỏng ai giàu ba họ, không ai khó ba đời. phát triển được. D. Chị ngã em nâng. Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao E. Máu chảy ruột mềm. bọc lá rách khỏi những tác động G. Lá lành đùm lá rách. xấu từ môi trường ? Bài tập bổ sung: Em hãy tìm những câu ca dao, tục ⇒ Nghĩa bóng: Những người có ngữ nói yêu thương con người. cuộc sống đầy đủ cần biết đùm - GV cho học sinh chơi trò chơi “Kì phùng địch thủ” bọc, giúp đỡ những người gặp LUẬT CHƠI: hoàn cảnh khó khăn. Trong cuộc - Số người tham gia: cả lớp sống, con người phải biết yêu - Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy thương, giúp đỡ lẫn nhau. bàn. Mỗi dãy cử 1 đâị diện. Lần lượt đọc câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về truyền thống tốt đẹp. (Không được đọc lặp lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào không đọc được sẽ bị loại. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. - Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức thông qua hoạt động dự án.. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt động dự án ... + Hoạt động dự án: Nhóm 1: Sưu tầm những bức tranh, bài hát, câu thơ, câu chuyện thể hiện tình yêu thương giữa con người với cơn người và dán vào một tờ giấy lớn đề làm thành bộ sưu tập về chủ đề này. Nhóm 2: Tự làm một bông hoa và viết lời yêu thương vào các cánh hoa để thể hiện tình yêu thương với bạn bè trong nhóm, trong lớp hay với người thân trong gia đình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. + Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Yc hs nhận xét câu trả lời. -Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. ....................*******************************************................... TRƯỜNG THCS Họ và tên giáo viên: TỔ NGỮ VĂN – TIẾNG ANH TÊN BÀI DẠY: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ Môn học: GDCD; lớp: 6A1- 6A4 Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Khái niệm và biểu hiện của siêng năng, kiên trì. - Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì. - Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày. - Sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động. - Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì cần phê phán, lên án. 2.Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập. - Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân. Qua đó, điều chỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày. - Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống. - Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động. - Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về tính cách làm việc siêng năng, kiên trì để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của siêng năng, kiên trì. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Dự đoán qua hình ảnh” c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập. Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Khám phá hình ảnh” Luật chơi: ❖ Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: ❖ 1. Hai bạn trong hình đã có biểu hiện như thế nào trong học tập? ❖ 2. Nếu là em, em sẽ lựa chọn hành động theo bạn nam hay bạn nữ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. Hình 1: Bạn nam không chịu suy nghĩ, bở dở bài tập. Hình 2: Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản thân mỗi con người chúng ta. Vậy, siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì? a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì. Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin trong sách giáo khoa. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Siêng năng, kiên trì là gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khái niệm siêng năng, kiên trì I. Khám phá Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu *Thông tin hỏi của phiếu bài tập *Nhận xét GV yêu cầu HS đọc thông tin. - Siêng năng là tính cách làm GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận việc tự giác, cần cù, chịu theo tổ, nhóm vàtrả lời câu hỏi vào phiếu bài tập. khó, thường xuyên của con Câu 1: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù không được mẹ đưa đến lớp? người. Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong buổi biểu - Kiên trì là tính cách làm diễn âm nhạc? việc miệt mài, quyết tâm giữ Câu 3:Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập và thực hiện ý định đến cùng, - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. dù gặp khó khăn trở ngại - Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời cũng không nản. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời. . - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề. 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì a. Mục tiêu: - Nêu được các biểu hiện siêng năng, kiên trì. - Phát triển được năng lực, phát triển bản thân. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình 1,2,3,4 SGK. - GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_giao_duc_cong_dan_6.docx

