Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Cánh Diều

docx 137 trang giaoanhay 21/02/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Cánh Diều

Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Cánh Diều
 -HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần khám 
phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung: 
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ 
thống câu hỏi, phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài Bài tập 1 :Em đồng ý hay 
tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thống không đồng ý với nhận định 
câu hỏi, phiếu bài tập. nào dưới đây? Vì sao? 
Bài tập 1: (Hoạt động nhóm) - Em đồng ý với nhận định A, D, 
1. Em đồng ý hay không đồng ý với các nhận định nào dưới đây? Vì sao? E bởi vì những nhận định đó 
 được thể hiện ở ý nghĩa, biểu 
 A. Tất cả các dân tộc tạo nên sự đa B. Các dân tộc chỉ thể hiện hiện của sự đa dạng của các 
 dạng và giàu có của những nền văn bản sắc, giá trị văn hoá của
 minh và văn hoá, tạo nên di sản mình thông qua lễ hội, phong dân tộc và các nền văn hóa trên 
 chung của loài người. tục, tập quán cổ truyền.
 thế giới.
 E. Nhận xét, đánh giá người
 khác dựa trên cơ sở sắc tộc là
 không tôn trọng sự đa dạng - Em không đồng ý với nhận 
 giữa các dân tộc. định B, C. Bởi vì các dân tộc thể 
 C. Sự đa dạng về ngôn ngữ và chữ viết D. Không có nền văn hoá lớn và hiện bản sắc ở rất nhiều 
 sẽ làm cho việc giao lưu giữa các quốc nền văn hoá nhỏ, chỉ có các nền
 gia khó khăn hơn, do đó, cần loại bỏ văn hoá khác nhau. phương diện như phương thức 
 một số ngôn ngữ và thống nhất một loại
 chung cho tất cả các quốc gia. sinh hoạt, ngôn ngữ, chữ viết, 
 trang phục, ẩm thực.... không 
 Bài tập 2: GV cho học sinh chia sẻ cá nhân. phải chỉ thông qua lễ hội, 
 Em hãy lấy ví dụ về bản sắc văn hóa của một dân phong tục, tập quán cổ truyền.
tộc mà em biết và việc tôn trọng bản sắc văn hóa Bài tập 2: Em hãy lấy ví dụ về 
dân tộc đó. bản sắc văn hóa của một dân 
? Bài tập 3: Bài tập tình huống: GV cho học sinh tộc mà em biết và việc tôn 
thảo luận nhóm tổ với trò chơi đóng vai để giải trọng bản sắc văn hóa dân 
quyết vấn đề. tộc đó.
 Bài tập 3: Em sẽ làm gì để thể 
 hiện việc tôn trọng sự đa 
 dạng của các dân tộc trong 
 mỗi trường hợp dưới đây? tậptìnhBàihuống*
 A. Nếu chứng kiến một số bạn 
 如何安排和管理时间?
 trong lớp có lời nói và hành 
 Em sẽ làm gì để thể hiện việc tôn trọng sự đa dạng của các dân
 tộc trong mỗi trường hợp dưới đây? động thể hiện sự kì thị văn hoá 
 giữa các dân tộc em sẽ:
 Tình huống 1: Chứng Tình huống 2: Thấy 1. Thông báo cho giáo viên 
 kiến một số bạn trong bạn của mình nhận
 lớp có lời nói và hành xét không đúng về hoặc những người điều hành 
 động thể hiện sự kì thị trang phục của các
 văn hoá giữa các dân dân tộc khác.
 tộc. trong lớp.
 2. Đề xuất cho giáo viên hay 
 những người điều hành giảng 
Bài tập 4: Bài tập tình huống: GV cho học sinh dạy một cuộc thảo luận về sự 
thảo luận nhóm đôi (Think- Pair- Share). đa dân tộc trong lớp.
Thảo nhóm đôi 3. Giải thích cho các bạn hiểu 
 luận về hậu quả của sự kì thị văn 
 Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếubài tập hóa giữa các dân tộc.
 - Học sinh thực hiện hoạt động cá nhân “Think”: B. Nếu thấy bạn của mình nhận 
 Suy nghĩ độc lập câu hỏi và hoàn thành phiếu bài tập xét không đúng về trang phục 
 - Học sinh thực hiện hoạt động cặp đôi “Pair”: Trao của các dân tộc khác em sẽ: 
 đổi với bạn suy nghĩ của mình. Giải thích cho các bạn hiểu về 
 - Học sinh trình bày cá nhân trước lớp hoạt động hành vi của các bạn là sai, bởi 
 “Share”: Chia sẻ những điều vừa trao đổi về câu hỏi trang phục truyền thống là 
 trước lớp. một biểu trưng của văn hoá, 
 góp phần phản ánh phong tục, 
- Em hãy xử lí các tỉnh huống sau:
 tập quán, vẻ đẹp và bản sắc 
a. Công ty A kí kết hợp tác với một công ty nước riêng của mỗi dân tộc.
ngoài. Khi các nhân viên của công ty nước ngoài tới Bài tập 4: Em hãy xử lí các tỉnh 
làm việc tại Công ty A thì một số nhân viên có ý né huống sau:
tránh tiếp xúc. a. Hành vi của một số nhân viên 
Em hãy nhận xét hành vi của một số nhân viên Công Công ty A tránh tiếp xúc với 
ty A. Nếu là đồng nghiệp của các nhân viên này, em nhân viên của công ty nước 
sẽ ứng xử như thế nào? ngoài không phải hành vi tốt. 
b. M rất thích tìm hiểu về các nền văn hoá khác nhau Nếu là đồng nghiệp của các 
của các dân tộc trên thế giới. M mong muốn khi có nhân viên này, em sẽ ứng xử 
điều kiện sẽ đến nhiều quốc gia để khám phá về văn bằng cách thống nhất và đề 
hoá và giới thiệu những nét đặc sắc của văn hoá Việt nghị họ lập tức thay đổi hành 
Nam. vi của họ để có một môi trường 
Em nhận xét gì về sở thích, mong muốn của M? làm việc thân thiện và bền 
Theo em, M nên làm gì để thực hiện mong muốn của vững.
mình? b. Sở thích và mong muốn của 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập M để khám phá và giới thiệu về - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành nhiệm văn hoá Việt Nam là rất tích 
vụ. cực và thú vị. Theo em, M nên 
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn tự học về văn hóa các nền khác 
bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nhau trước khi đi du lịch, tìm 
nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo hiểu về các biểu tượng văn hoá 
viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho của quốc gia bạn sẽ đến, và nếu 
nhóm khác. có thể học hỏi một ngôn ngữ 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận của quốc gia đó để tạo kết nối.
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động 
nhóm, trò chơi tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá 
nhân, nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm 
việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: 
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn cuộc sống nhằm 
phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực giao tiếp và hợp tác
b. Nội dung: 
- Hs viết một thông điệp, lập kế hoạch thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân 
tộc
c. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nội dung 1 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
 Hoạt động dự án - GV chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ học tập cho 
các nhóm: 
1. Em cùng các bạn hãy thiết kế báo tường, tập san 
hoặc làm 1 Video về chủ đề: Tôn trọng sự đa dạng 
ẩm thực của các dân tộc trên thế giới. ( yêu cầu 
thông điệp đúng chủ đề, ngắn gọn, sáng tạo, có tính 
tác động và lan tỏa tới mọi người)
+ Tổ chức cho Hs bình chọn tấm thiệp/ bức tranh/ 
tập san/ video có thông điệp hay, ấn tượng và 
thuyết trình trước lớp. 
2. Em hãy viết một bài thể hiện ý kiến của mình đối 
với việc kì thị, phân biệt chủng tộc, văn hóa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất 
nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo 
viên. Cử thành viên sắm vai tình huống
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động 
nhóm tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần); giúp đỡ, 
gợi ý học sinh trong tình huống sắm vai.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn 
thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Nội dung 2 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Gv hướng dẫn Hs lập kế hoạch 
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, đọc, lắng nghe các yêu cầu để thực 
hiện nhiệm vụ theo cá nhân * Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn thành phiếu học tập (trình bày sản phẩm 
trong giờ học sau)
* Bước 4: Kết luận, nhận định BÀI 3: LAO ĐỘNG CẦN CÙ, SÁNG TẠO
 Môn học: GDCD 8 - Bộ sách Cánh diều
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
- Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
- Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân.
- Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương 
cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động 
trong lao động.
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác lao động; cần cù, sáng tạo thực hiện mục tiêu trong 
học tập, lao động.
- Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ cần cù, sáng tạo trong lao động của 
bản thân. Qua đó, điều chỉnh tính cần cù, sáng tạo tham gia các hoạt động ở lớp, 
ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển bản thân: Cần cù sáng tạo trong lao động biết điều chỉnh lựa chọn 
các biện pháp cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong lao động.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại trong 
lao động, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống.
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động; 
cùng bạn bè tham gia giải quyết công việc đạt hiệu cao, trả lời các câu hỏi trong 
bài học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người cần cù, sáng tạo và trân trọng 
thành quả lao động. 
- Trách nhiệm: Tích cực, chủ động học tập, lao động, phê phán những biểu hiện 
chây lười, thụ động trong lao động.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Thiết bị dạy học: CNTT, phần mềm Mindmap, MS PowerPoint, tivi, nam châm 
 gắn bảng, máy tính.
 2. Học liệu: SGK Giáo dục công dân Lớp 8 - Bộ sách Cánh diều, giấy A0, phiếu 
học tập, thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Phương án ứng dụng CNTT của bài dạy:
 Phương án ứng 
 Phương 
 Hoạt Mục tiêu Nội dung PA dụng CNTT
 pháp 
 động hoạt động hoạt động KTĐG Thiết Phần mềm 
 dạy học
 bị hỗ trợ
 Tạo hứng Học sinh Trò Quan MT, Power 
 thú cho HS tham gia chơi sát Tivi Point
 học tập; trò chơi 
 Khởi 
 Bước đầu đối mặt và 
 động
 tiếp cận với trả lời câu 
 nội dung bài hỏi
 học.
 HĐ1: Hs nghiên Dạy học Đánh Máy Power 
 - Học sinh cứu thông nhóm giá tính, Point,
 nêu được tin, làm qua Tivi
 khái niệm việc theo sản Phiế
 cần cù, nhóm trả phẩm u học 
 sáng tạo lời câu hỏi học tập
 trong lao tập
 động.
 - Nêu được 
 biểu hiện 
 cần cù, 
 sáng tạo 
 Hình trong lao 
 thành động.
 kiến 
 thức 
 mới HĐ 2: Hs nghiên Dạy học Đánh MT, Power 
 - Nêu được cứu thông nhóm giá Tivi Point,
 ý nghĩa của tin, trao qua Phiế
 cần cù, đổi cặp đôi sản u học 
 sáng tạo và trả lời phẩm tập
 trong lao câu hỏi học 
 động. tập
 HĐ 3: Học sinh Dạy học Quan MT, Power 
 - Biết được đọc tình nhóm sát Tivi- Point
 cách rèn huống, Giấy 
 luyện cần thảo luận A0
 cù, sáng tạo kỹ thuật trong lao khăn trải 
 động. bàn.
 Đánh giá Hs vẽ sơ đồ Trò Đánh MT, Power 
 được hành tư duy chơi giá Tivi Point,
 vi, việc làm ndbh, làm qua 
 của bản việc cá sản 
 thân và nhân giải phẩm 
 những quyết các học 
Luyện 
 người xung bài tập tập
tập
 quanh trong trong sách 
 việc thể hiện giáo khoa.
 cần cù, sáng 
 tạo trong 
 lao động.
 Vận dụng Học sinh Dạy học Đánh MT, Power 
 kiến thức để làm việc cá dự án. giá Tivi Point,
 giải quyết nhân theo qua 
Vận các vấn đề yêu cầu của sản 
dụng trong cuộc giáo viên. phẩm 
(Hs sống thể học 
làm ở hiện cần cù, tập
nhà) sáng tạo 
 trong lao 
 động.
 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo được hứng thú với bài học.
 - Học sinh bước đầu nhận biết về lao động cần cù, sáng tạo để chuẩn bị vào bài 
học mới.
Bạn nào đọc được nhiều hơn sẽ thắng.
 - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Cần cù, sáng tạo trong lao động? Biểu hiện 
của cần cù, sáng tạo trong lao động? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của 
cần cù, sáng tạo trong lao động.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Đối 
mặt” Trò chơi "Đối mặt"
 Tìm những câu ca dao, tục ngữ thành
 ngữ nói về lao động cần cù, sáng tạo
 LUẬT CHƠI:
 - Số người tham gia: 5 bạn
 - Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn. Lần lượt đọc câu ca dao, tục
 ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng tạo. (Không được đọc
 lặp lại câu của người khác.) Đến lượt, bạn nào không đọc được sẽ
 bị loại.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về sự cần cù, sáng tạo trong lao động:
+ “Cần cù bù thông minh”
+ “Cái khó ló cái khôn”
+ “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”
+ “Chịu khó mới có mà ăn”.
+ “Muốn ăn thì phải chăm làm/ Một hạt thóc vàng, chín hạt mồ hôi”.
+ “Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu”.
+ “Có làm thì mới có ăn/ Không dưng ai dễ đem phần đến cho”.
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Đối 
mặt”
 LUẬT CHƠI: 
- Số người tham gia: 5 bạn
- Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn. Lần lượt đọc câu 
ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng 
tạo. (Không được đọc lặp lại câu của người khác.) Đến 
lượt, bạn nào không đọc được sẽ bị loại. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Học sinh lần lượt trình bày câu trả lời. Một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về sự cần cù, 
sáng tạo trong lao động:
+ “Cần cù bù thông minh”
+ “Cái khó ló cái khôn”
+ “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”
+ “Chịu khó mới có mà ăn”.
+ “Muốn ăn thì phải chăm làm/ Một hạt thóc vàng, chín 
hạt mồ hôi”.
+ “Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày 
phong lưu”.
+ “Có làm thì mới có ăn/ Không dưng ai dễ đem phần 
đến cho”.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ 
đề bài học:
Lao động cần cù, sáng tạo là một trong những truyền 
thống quý báu của dân tộc Việt Nam, giúp con người 
không chỉ tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần cho 
bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển của xã hội. 
mỗi người cần kế thừa và phát huy truyền thống quý 
báu đó. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế 
hiện nay, cần cù, sáng tạo trong lao động là yếu tố làm 
tăng năng suất, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sự phát 
triển. Nếu không lao động cần cù, sáng tạo, mỗi người 
và xã hội sẽ bị chậm bước tiến so với yêu cầu phát triển 
kinh tế - xã hội của thời đại. Vậy cần cù, sáng tạo trong 
lao động là gì? Biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao 
động như thế nào? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong 
bài học ngày hôm nay.
 2. Hoạt động 1: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là cần cù, sáng tạo trong lao động ?
a. Mục tiêu: 
Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động.
Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin 
trong sách giáo khoa.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống 
câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Siêng năng, kiên trì là gì? 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_giao_duc_cong_dan_8_canh_dieu.docx
  • docxBài 1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.docx
  • docxBài 2. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.docx
  • docxBài 3. Lao động cần cù, sáng tạo.docx
  • docxBài 4. Bảo vệ lễ phải.docx
  • docxBài 5. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.docx
  • docxBài 6. Phòng, chống bạo lực gia đình.docx
  • docxBài 7. Xác định mục tiêu cá nhân.docx
  • docxBài 8. Lập kế hoạch chi tiêu.docx
  • docxBài 9. Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.docx
  • docxBài 10. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.docx