Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Kết Nối Tri Thức

docx 100 trang giaoanhay 21/02/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân 8 Kết Nối Tri Thức
 Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu.
 Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
 d) Tổ chức thực hiện
 Giao nhiệm vụ học tập:
 Học sinh làm việc theo nhóm để các học sinh cùng suy nghĩ và thực hiện yêu cầu sách 
giáo khoa đặt ra:
 Em hãy tìm những câu ca dao tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng tạo và 
cho biết ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đó 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 Giáo viên gọi từ một đến hai HS lên chia sẻ, các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn
 Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày việc chuẩn bị của bản thân mình
 - Các học sinh khác chủ động tìm hiểu, góp ý, bổ sung hoàn thiện
 Kết luận, nhận định 
 - Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
 Gv nhấn mạnh: 
 Lao động cần cù, sáng tạo là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt 
Nam, giúp con người không chỉ tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần cho bản thân mà còn 
đóng góp vào sự phát triển của xã hội. Mỗi người cần kế thừa và phát huy truyền thống quý 
báu đó, lao động cần cù, sáng tạo không ngừng để góp phần xây dựng thành công đất nước 
giàu đẹp. văn minh.
 2. Hoạt động: Khám phá
 Nội dung 1: Khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
 a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo và những biểu hiện của lao động 
cần cù, sáng tạo.
 b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm đọc và tìm hiểu thông tin 1,2 và trả lời 
câu hỏi
 a. Hãy nêu những biểu hiện cần cù, sáng tạo trong lao động của Niu - tơn qua câu 
chuyện trên.
 b. Các bạn học sinh trong tranh đã lao động như thế nào, sáng tạo ra làm sao để chế tạo 
được rô bốt?
 c.Em hiểu như thế nào là lao động cần cù, sáng tạo? Hãy nêu các biểu hiện của cần cù, 
sáng tạo trong lao động
 d. Em học hỏi được điều gì từ những tấm gương lao động cần cù, sáng tạo trên?
 c) Sản phẩm. 
 a. Những biểu hiện cần cù, sáng tạo trong lao đoọng của Niu - tơn qua câu chuyện trên.
 Không ngừng tìm tòi, học hỏi
 Tự giam mình trong phòng để làm việc và đọc sách
 Ông cặm cụi làm việc quên ăn quên ngủ
 b. Các bạn học sinh trong tranh đã lao động, sáng tạo để chế táo được rô bốt:
 Cần cù đọc sách, nghiên cứu, vẽ sơ đồ thực hành và cải tiến rô bốt tới khi thành công và 
hoạt động được.
 c. Lao động cần cù, sáng tạo là: Cần cù lao động tự giác và sáng tạo vì chúng ta đang 
sống trong thời đại khoa học và kĩ thuật phát triển, được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc 
sống và trong sản xuất xã hội. Không tự giác, sáng tạo trong học tập thì không thể tiếp cận với 
sự phát triển của nhân loại.
 Biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động:
 – Lao động tự giác:
 + Chủ động khi làm việc;
 + Không đợi ai nhắc nhở;
 + Không bị ai bắt buộc hoặc áp lực;
 – Lao động sáng tạo: + Luôn tìm tòi suy nghĩ, cải tiến;
 + Phát hiện cái mới, hiện đại các quy trình trong lao động;
 + Tiết kiệm (thời gian, vật liệu ) tạo năng suất cao, chất lượng hiệu quả.
 d. Em học hỏi những tấm gương lao động cần cù, sáng tạo trên:
 Thực hiện tốt nhiệm vụ, nội quy, kế hoạch học tập, rèn luyện của người học sinh để trở 
thành con ngoan, trò giỏi, người công dân tốt.
 Kiên trì và vạch ra kế hoạch để hoàn thành nhiệm vụ tới cùng.
 Tự giác học, làm bài, đọc thêm tài liệu, không đợi ai nhắc nhở, đốn đốc.
 d) Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
 Giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niệm và biểu hiện 
 HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm đọc và tìm hiểu của cần cù, sáng tạo trong 
 thông tin 1,2 và trả lời câu hỏi lao động.
 a. Hãy nêu những biểu hiện cần cù, sáng tạo trong lao 
 đoọng của Niu - tơn qua câu chuyện trên. Lao động cần củ là chăm chỉ, 
 b. Các bạn học sinh trong tranh đã lao động như thế chịu khó làm việc một cách 
 nào, sáng tạo ra làm sao để chế tạo được rô bốt? thường xuyên, phần đầu hết 
 c.Em hiểu như thế nào là lao động cần cù, sáng tạo? minh vi công việc 
 Hãy nêu các biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động Lao động sáng tạo là luôn 
 d. Em học hỏi được điều gì từ những tấm gương lao luôn suy nghĩ, cải tiến để tim 
 động cần cù, sáng tạo trên? tôi cái mới, tim ra cách giải 
 Thực hiện nhiệm vụ quyết tối ưu nhằm không 
 - Học sinh đọc thông tin. ngừng nâng cao chất lượng, 
 - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi hiệu quả lao động.
 giáo viên đặt ra. Biểu hiện của lao động cần 
 Báo cáo, thảo luận cù: chăm chỉ, chịu khó làm 
 - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện các nhóm đứng lên việc một cách thường xuyên 
 chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra Biểu hiện của lao động sáng 
 - Các học sinh còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. tạo: luôn luôn suy nghĩ, tim 
 Kết luận, nhận định tòi, cải tiến phương pháp để 
 - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu cầu lao động có hiệu quả; nghiêm 
 trình bày và tiến hành nhận xét khắc sửa chữa sai lầm, rút ra 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm rõ khái niệm lao bài học kinh nghiệm cho bản 
 động cần cù, sáng tạo cũng như những biểu hiện của nó thân
 Gv nhấn mạnh: 
 Lao động cần củ là chăm chỉ, chịu khó làm việc một cách 
 thường xuyên, phần đầu hết minh vi công việc 
 Lao động sáng tạo là luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi 
 cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng 
 nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.
 Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
 a) Mục tiêu. Học sinh nêu được: Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động 
 b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin 1,2. Các nhóm suy nghĩ và hoàn 
thành câu trả lời mà sách giáo khoa đưa ra cũng như hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
 a. Qua bức tranh và các trường hợp trên em hãy cho biết những kết quả đã đạt được nhờ 
sự cần cù, sáng tạo trong lao động.
 b. Việc chưa cần cù, sáng tạo trong lao động khiến gia đình anh Dũng gặp khó khăn gì?
 c. Theo em, vì sao cần rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động? Nêu những 
việc cần làm để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động.
 c) Sản phẩm. 
 a. Qua bức tranh và các trường hợp trên em hãy cho biết những kết quả đã đạt được nhờ 
sự cần cù, sáng tạo trong lao động là: Hoàn thiện và phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi cá nhân để nâng cao hiệu quả lao 
động, góp phần xây dựng được kinh tế gia đình và đất nước
 Được mọi người yêu quý, tôn trọng.
 b. Việc chưa cần cù, sáng tạo trong lao động khiến gia đình anh Dũng gặp khó khăn:
 Năng suất trồng cây không cao
 Thu nhập thấp, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn.
 c. Theo em, rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động vì giúp cho bản thân cải 
thiện được đức tính, tinh thần học hỏi, cải thiện được kinh tế, tăng gia sản xuất phát triển quê 
hương và đất nước.
 Những việc cần làm để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động:
 Luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, lắng nghe học hỏi.
 Sáng tạo trong lao động
 Phê phán những biểu hiện chây lười
 d) Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
 Chuyển giao nhiệm vụ 2. Ý nghĩa của cần cù, sáng 
 HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin 1,2. Các tạo trong lao động.
 nhóm suy nghĩ và hoàn thành câu trả lời mà sách giáo Cần cù, sáng tạo trong 
 khoa đưa ra cũng như hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. lao động giúp con người 
 a. Qua bức tranh và các trường hợp trên em hãy cho + Hoàn thiện và phát 
 biết những kết quả đã đạt được nhờ sự cần cù, sáng tạo triển phẩm chất, năng lực của 
 trong lao động. mỗi cá nhân để nâng cao hiệu 
 b. Việc chưa cần cù, sáng tạo trong lao động khiến quả lao động, góp phần xây 
 gia đình anh Dũng gặp khó khăn gì? dựng quê hương, đất nước. 
 c. Theo em, vì sao cần rèn luyện đức tính cần cù, + Tạo ra được nhiều giá 
 sáng tạo trong lao động? Nêu những việc cần làm để rèn trị vật chất, tinh thần góp phần 
 luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động. cải thiện và nâng cao đời sống
 Thực hiện nhiệm vụ + Được mọi người yêu 
 - Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. quý, tôn trọng.
 - Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời Học sinh cần phải quý 
 câu hỏi giáo viên đặt ra. trọng và học hỏi những tấm 
 Báo cáo thảo luận gương cần cù, sáng tạo trong 
 - Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội lao động phê phán những biểu 
 dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra qua việc hiện chảy lưỡi, thụ động trong 
 trả lời câu hỏi 1 và 2 lao động
 - Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và 
 góp ý.
 Kết luận, nhận định
 - Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được 
 yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
 - Giáo viên chốt kiến thức giúp học sinh hiểu rõ 
 được ý nghĩa của lao động cần cù sáng tạo cũng như có ý 
 thức rèn luyện phẩm chất này
 Học sinh cần phải quý trọng và học hỏi những tấm 
 gương cần cù, sáng tạo trong lao động phê phán những 
 biểu hiện chảy lười, thụ động trong lao động 
 3. Hoạt động: Luyện tập
 Câu hỏi 1: Em tán thành hay không tán thành với những ý kiến nàp dưới đây? Vì 
sao? 
 a) Mục tiêu. HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có 
liên quan đến nội dung bài học, có ý thức rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động và 
học tập. b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, cùng suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho 
từng trường hợp cụ thể
 c) Sản phẩm. 
 - Ý kiến a) Đồng tình. Vì: ở bất cứ lĩnh vực nào (dù là lao động chân tay hay lao động trí 
óc, ) chúng ta đều cần sự chăm chỉ, cần cù và sáng tạo.
 - Ý kiến b) Không đồng tình. Vì: cần cù và sáng tạo không phải là khả năng thiên bẩm 
mà là kết quả của sự rèn luyện.
 - Ý kiến c) Không đồng tình. Vì: ở bất cứ lĩnh vực nào (dù là lao động chân tay hay lao 
động trí óc, ) chúng ta đều cần sự chăm chỉ, cần cù và sáng tạo.
 - Ý kiến d) Không đồng tình. Vì: trong lao động, dù bất cứ việc gì (khó hoặc dễ) chúng 
ta đều cần phải chăm chỉ, nỗ lực hết mình để hoàn thành ở mức cao nhất.
 d) Tổ chức thực hiện
 Giao nhiệm vụ học tập
 Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
 Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
 - Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn 
thiện câu trả lời
 Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung 
 Kết luận, nhận định
 - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu 
được sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất cần cù sáng tạo trong lao động và học tập.
 Câu hỏi 2: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động? Vì 
sao? 
 a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống 
phát sinh trong thực tế cuộc sống liên quan đến việc rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong 
lao động và học tập.
 b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, đọc suy nghĩ và đưa ra quan điểm của bản thân cho 
vấn đề đặt ra
 c) Sản phẩm. 
 - Những hành vi thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động, là:
 + Bạn Đ luôn chủ động giúp mẹ làm bếp và thường xuyên cải biến các món ăn mới để cả 
nhà được ngon miệng.
 + Chị M thường tái chế phế liệu thành vật dụng để trong sinh hoạt hằng ngày của gia 
đình mình.
 - Giải thích:
 + Bạn Đ đã chủ động giúp đỡ mẹ làm công việc nhà (đây là biểu hiện của sự chăm chỉ, 
cần cù). Bên cạnh đó, để bữa ăn của cả nhà được ngon miệng hơn, bạn Đ luôn suy nghĩ, tìm tòi 
các công thức nấu ăn mới (đây là biểu hiện của sự sáng tạo).
 + Chị M đã biết cách tận dụng các phế liệu để chế tạo ra những vật dụng mới, việc này 
vừa giúp chị tiết kiệm một phần chi phí sinh hoạt, vừa góp phần bảo vệ môi trường (đây là 
biểu hiện của sự sáng tạo).
 d) Tổ chức thực hiện
 Giao nhiệm vụ học tập
 HS làm việc cá nhân, đọc tình huống, suy nghĩ và đưa ra quan điểm của bản thân cho 
từng tình huống
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
 - Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn 
thiện câu trả lời Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung 
 Kết luận, nhận đinh
 - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để hiểu rõ được sự 
cần thiết phải rèn luyện phẩm chất cần cù sáng tạo trong lao động và học tập.
 Câu hỏi 3: Em hãy đọc tình hướng và trả lời câu hỏi:
 a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống 
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của lao động cần cù, sáng tạo.
 b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu, trao đổi,thống nhất để 
đưa ra câu trả lời cho từng tình huống.
 c) Sản phẩm. 
 a. Việc làm của anh A và ý kiến của B theo em việc làm của A hoàn toàn đúng thể hiện 
tinh thần lao động cần cù, sáng tạo tạo thêm nhiều tính năng và công năng cho sản phẩm còn 
chị B thì không có sự cải tiến, sáng tạo mà vẫn còn trì hoãn trong công việc đi theo lối cũ 
không có tính mới.
 b. Ý kiến củ chị H em không đồng tính vì trong lao động ngoài yếu tố cần cù, chịu khó ra 
thì chúng ta cần nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới, có sự đột phá, sáng tạo giúp nâng cấp sản 
phẩm, công việc tốt hơn.
 Nếu em là chị H em sẽ nghiên cứu sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm tối ưu mang tính 
sáng tạo tăng năng suất trong công việc.
 d) Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ 
 HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng nghiên cứu, trao đổi,thống nhất để đưa ra câu trả 
lời cho từng tình huống.
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh cùng nhau làm việc theo theo nhóm, đọc tình huống, liên hệ thực tế và đưa ra 
câu trả lời cho từng tình huống.
 Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên tổ chức cho các nhóm tiến hành dàn dựng và biểu diễn 
 Kết luận, nhận đinh
 - Giáo viên tổng hợp khái quát để học sinh hiểu được sự cần thiết của việc rèn luyện 
phẩm chất cần cù, sáng tạo 
 Câu 4. Em hãy kể những việc em đã làm thể hiện sự cần cù, sáng tạotrong lao động 
và chia sẻ kinh nghiệm của bản thân với các bạn trong lớp.
 a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống 
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của việc thực hiện cần cù, sáng tạo
 b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, tự suy nghĩ và đánh ra được bản thân trong việc thực 
hiện cần cù sáng tạo sau đó chi sẻ với các bạn trong lớp
 c) Sản phẩm. 
 - HS biết được các việc làm nhằm rèn luyện phẩm chất cần cù, sáng tạo
 - Những việc em đã làm thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động:
 + Thường xuyên giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp với sức khỏe, lứa tuổi, như: 
quét dọn nhà cửa, rửa bát, nấu những món ăn đơn giản, chăm sóc em, 
 + Luôn cố gắng hết mình để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao.
 + Suy nghĩ, tìm tòi những phương pháp học tập mới, khoa học và hiệu quả hơn. Ví dụ 
như: tổng kết kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy; học tiếng Anh thông qua việc đọc truyện 
tranh song ngữ, 
 + Tái chế các phế liệu thành đồ thủ công để sử dụng hoặc đem bán. Ví dụ: làm ống đựng 
đồ dùng học tập từ bìa carton; làm chuông gió từ vỏ chai nhựa, 
 d) Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ HS làm việc cá nhân, tự suy nghĩ và đánh ra được bản thân trong việc thực hiện cần cù 
sáng tạo sau đó chi sẻ với các bạn trong lớp
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc cá nhân
 Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ bài viết của mình 
 Kết luận, nhận định
 - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu 
được những việc cần làm để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo
 Câu 5. Em hãy gửi một thông điệp bày tỏ sự trân trọng thành quả lao động của 
người thân hoặc những người xung quang
 a) Mục tiêu. HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia giải quyết các tình huống 
phát sinh trong thực tế cuộc sống thấy được ý nghĩa của việc thực hiện cần cù, sáng tạo
 b) Nội dung. HS làm việc cá nhân, tự suy nghĩ và đánh ra được bản thân trong việc thực 
hiện cần cù sáng tạo sau đó chi sẻ với các bạn trong lớp
 c) Sản phẩm. 
 - HS biết được các việc làm nhằm rèn luyện phẩm chất cần cù, sáng tạo
 - Một số thông điệp bày tỏ sự trân trọng thành quả lao động:
 + “Lao động là vinh quang”.
 + “Lao động làm ta khuây khỏa được nỗi buồn, tiết kiệm được thời gian và chữa khỏi 
bệnh lười biếng”.
 + “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.
 + “Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”.
 d) Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ 
 HS làm việc cá nhân, tự suy nghĩ và đánh ra được bản thân trong việc thực hiện cần cù 
sáng tạo sau đó chi sẻ với các bạn trong lớp
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc cá nhân
 Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ bài viết của mình 
 Kết luận, nhận định
 - Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát để học sinh hiểu 
được những việc cần làm để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo
 4. Hoạt động: Vận dụng
 Câu 1: Hãy viết bài chia sẻ về một tâm gương lao động cần cù, sáng tạo mà em biết. Em 
học tập được điều gì từ tấm gương đó.
 a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, 
tình huống mới 
 b) Nội dung. HS làm việc theo cá nhân, tìm hiểu và lựa chọn một tấm gương cần cù và 
sáng tạo để thành công: Bài viết cần chỉ rõ người thật, việc thật và công việc thật
 c) Sản phẩm. 
 - Bước đầu hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong học tập và lao 
động
 d) Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ 
 HS làm việc theo cá nhân, tìm hiểu và lựa chọn một tấm gương cần cù và sáng tạo để 
thành công: Bài viết cần chỉ rõ người thật, việc thật và công việc thật 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
 Báo cáo, thảo luận - Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian để học sinh giới thiệu nhân vật 
mà mình đã tìm hiểu
 - Hoặc giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để các học 
sinh khác cùng trao đổi
 Kết luận, nhận định
 - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh 
hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới..
 Câu 2: Em và các bạn hãy thiết kế một sản phẩm thể hiện sự sáng tạo từ những vật liệu 
tái chế.
 a) Mục tiêu. HS tự giác áp dụng những điều đã học vào thực tiễn với không gian mới, 
tình huống mới 
 b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và lên ý tưởng để thực hiện nhiệm 
vụ được giao.
 c) Sản phẩm. 
 - Bước đầu hiểu được ý nghĩa của việc lao động cần cù, sáng tạo
 d) Tổ chức thực hiện
 Chuyển giao nhiệm vụ 
 HS làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và lên ý tưởng để thực hiện nhiệm vụ được 
giao.
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc ở nhà, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ
 Báo cáo, thảo luận
 - Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian để học sinh thuyết minh sản 
phẩm
 - Hoặc giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để các học 
sinh khác cùng trao đổi
 Kết luận, nhận định
 - Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh 
hiểu hơn và tích cực rèn luyện phẩm chất cần cù, sáng tạo Trường:THCS Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học xã hội
 BÀI 4: BẢO VỆ LẼ PHẢI
 Môn: GDCD - Lớp 8 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 Sau bài học này, HS sẽ:
 • Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
 • Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp 
 với lứa tuổi.
 • Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, 
 hành vi không bảo vệ lẽ phải.
 2. Năng lực
Năng lực chung:
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập 
 hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, 
 nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư 
 duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
 • Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và 
 hành động cụ thể phù hợp với lứa tuổi; khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, 
 hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
 • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được 
 một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ lẽ phải; bước 
 đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình 
 huống về bảo vệ lẽ phải trong đời sống thực tế; lựa chọn, đề xuất được cách giải 
 quyết và tham gia giải quyết vấn đề bảo vệ lẽ phải trọn một số tình huống cụ 
 thể.
 3. Phẩm chất
 • Trung thực, khách quan, dũng cảm, có trách nhiệm trong việc bảo vệ lẽ phải.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 • Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
 • Video, tranh ảnh liên quan tới bài học, phiếu học tập.
 • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Đối với học sinh
 • SHS Giáo dục công dân 8.
 • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học 
 tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
 a) Mục tiêu: Bước đầu HS thấy được vị trí, tầm quan trọng của việc bảo vệ lẽ 
phải ; chia sẻ trải nghiệm về bảo vệ lẽ phải để dẫn vào bài mới. b)Nội dung:
- GV cho HS đọc câu ca dao trong SHS tr.20 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về ý nghĩa của bảo vệ lẽ phải qua câu ca dao và chuẩn kiến thức 
của GV.
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về bảo vệ lẽ phải.
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc câu ca dao (SHS tr.20) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của 
câu ca dao là gì?
 “Dù cho đất đổi trời thay
Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời.”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao trong SHS và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể 
thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Câu ca dao khuyên con người phải sống ngay 
thẳng, trung thực, dũng cảm bảo vệ lẽ phải.
- GV mời 2-3 HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác nói về bảo vệ lẽ phải:
+ Thật vàng, không sợ lửa.
+ Nói phải củ cải cũng nghe.
+ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Xã hội được thiết lập bởi những mối quan hệ đa dạng, 
phong phú giữa các cá nhân. Để duy trì trật tự chung, mỗi cộng đồng trong xã hội đều 
có những quy tắc, chuẩn mực giúp con người điều chỉnh hành vi của mình cho phù 
hợp với lợi ích của cộng đồng. Những quy tắc, chuẩn mực được cộng đồng thừa nhận 
là đúng đắn, hợp đạo lí sẽ trở thành lẽ phải. Mỗi người trong cộng đồng cần có trách 
nhiệm bảo vệ lẽ phải, đấu tranh với những điều sai trái, giúp cho xã hội ổn định, lành 
mạnh và tốt đẹp hơn; củng cố niềm tin của con người vào sức mạnh của cộng đồng, 
luật pháp và lương tri.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày 
hôm nay – Bài 4 – Bảo vệ lẽ phải.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ lẽ 
phải.
b) Nội dung:
- GV mời HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay là tình bạn” SHS tr.20, 21.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.20, 21 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải và chuẩn kiến 
thức của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải 
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay là bảo vệ lẽ phải
tình bạn” SHS tr.20, 21. - Khái niệm về lẽ phải:
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các Lẽ phải là những điều đúng 
nhóm thực hiện nhiệm vụ: đắn, phù hợp với đạo lí và lợi 
+ Nhóm 1, 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a: ích chung của xã hội.
Chánh án Pe-rin Lao-ri đã làm gì khi nhận được lá thư - Sự cần thiết của việc bảo vệ lẽ 
của người bạn thời thơ ấu? Việc làm đó của ông có ý phải:
nghĩa gì?. + Bảo vệ lẽ phải là công nhận, 
+ Nhóm 3, 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b: ủng hộ, tuân theo và bảo vệ 
Theo em, thế nào là bảo vệ lẽ phải? những điều đúng đắn; biết điều 
+ Nhóm 5, 6: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c: Nêu chỉnh suy nghĩ, hành vi của 
lí do của sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải? Nếu không mình theo lẽ phải, không chấp 
bảo vệ lẽ phải thì điều gì sẽ xảy ra? nhận và không làm những việc 
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. sai trái.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của sự + Việc bảo vệ lẽ phải giúp mỗi 
cần thiết của bảo vệ lẽ phải. người có cách ứng xử phù hợp; 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập góp phần bảo vệ cái đúng, cái 
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo luận tốt, đẩy lùi cái sai, cái xấu, để 
và trả lời câu hỏi. làm lành mạnh mối quan hệ xã 
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo vệ hội, thúc đẩy xã hội ổn định, 
lẽ phải. phát triển; củng cố niềm tin của 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). con người vào cộng đồng, pháp 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận luật và lương tri.
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 3 câu hỏi: 
+ Câu hỏi a: Pe-rin Lao-ri đã khách quan, công tâm 
khi không tha bổng cho con trai người bạn cũ, không 
vì tình riêng mà ảnh hưởng tới sự nghiêm minh của 
pháp luật. Việc làm đó có ý nghĩa quan trọng để ổn 
định và phát triển cộng đồng.
+ Câu hỏi b: Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp 
với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Câu hỏi c:
● Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ lợi ích chung của cộng 
đồng cũng như lợi ích chính đáng của mỗi cá nhân, 
giúp mỗi người có cách ứng xử phù hợp; góp phần bảo 
vệ cái đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái xấu, để làm 
lành mạnh mối quan hệ xã hội, thúc đẩy xã hội ổn 
định, phát triển; củng cố niềm tin của con người vào 
cộng đồng, pháp luật và lương tri. Người biết bảo vệ lẽ 
phải sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng và tin 
tưởng.
● Nếu không biết bảo vệ lẽ phải, lợi ích chính đáng 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_giao_duc_cong_dan_8_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docBài 1.doc
  • docBài 2.doc
  • docBài 3.doc
  • docxBài 4.docx
  • docxBài 5.docx
  • docxBài 6.docx
  • docxBài 7.docx
  • docxBài 8.docx
  • docxBài 9.docx
  • docxBài 10.docx