Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân Lớp 8
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Giáo dục công dân Lớp 8
GV: Chúng ta phải luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác; kính trên nhường dưới; không chê bai, chế giễu người khác. Biết đấu tranh phê phán những hành vi thiếu tôn trọng người khác. Phải biết cư xử có văn hoá, đúng mực tôn trọng người khác là tôn trọng mình. - HS nghe và ghi chép khi GV kết luận HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 1. Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh II. NỘI DUNG BÀI HỌC. mắt”. GV chiếu các biểu hiện đã chuẩn bị sẵn lên màn hình tivi. Gọi 2 bạn lên bảng tìm những hành vi tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác. Bạn nào hoàn thành sớm nhất sẽ thắng. * Các hành vi: a. Vâng lời bố mẹ. b. Xấu hổ vì bố đạp xích lô. c. Nhường chỗ cho cụ già trên xe buýt. d. Không nói to ở bệnh viện. 1. Tôn trọng người khác e. Vứt rác nơi công cộng. - Là sự đánh giá đúng mức, coi f. Cười cợt khi đi dự đám tang. trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích g. Không chế giễu người già cả, ốm đau, khuyết của người khác; Thể hiện lối sống tật. có văn hóa của mỗi người. h. Nói xấu, văng tục, nhục mạ làm tổn thương 2. Biểu hiện người khác. - Biết lắng nghe, cư xử lễ phép, 2. Qua các biểu hiện trong trò chơi trên, các em biết thừa nhận và học hỏi những hiểu thế nào là tôn trọng người khác? điểm mạnh của người khác, không GV nêu: Các hành vi việc làm bảo vệ môi xâm phạm tài sản, thư từ, nhật kí, trường như: không xả rác, đổ nước thải bừa bãi, sự riêng tư của người khác, tôn không hút thuốc lá, không làm mất trật tự ở nơi trọng sở thích thói quen tích cực công cộng. Không mở ti vi, bật nhạc quá to của người khác. trong giờ nghỉ trưa, tối của người khác là coi 3. ý nghĩa. trọng cuộc sống của mình và mọi người, là thể - Tôn trọng người khác thì mới hiện sự tôn trọng người khác. nhận được sự tôn trọng của người 3. Tôn trọng người khác có ý nghĩa gì? khác với mình. 4. Theo em, HS cần thể hiện sự tôn trọng người - Mọi người tôn trọng nhau thì xã khác như thế nào? hội trở lên lành mạnh và trong 5. Em tỏ thái độ như thế nào đối với những sáng. hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng người 4. Cách rèn luyện. khác? - Tôn trọng người khác mọi lúc, Giáo viên tổ chức điều hành mọi nơi cả trong cử chỉ, hành - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày động và lời nói. nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động, hướng học sinh trả lời: 1. Đáp án trò chơi: * Hành vi tôn trọng người khác: a, c, d, g. * Hành vi không tôn trọng người khác: b, e, f, h. 2. Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác; Thể hiện lối sống có văn hóa của mỗi người. 3. ý nghĩa. - Tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác với mình. - Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội trở lên lành mạnh và trong sáng. 4. Cần tôn trọng người khác mọi lúc, mọi nơi cả trong cử chỉ, hành động và lời nói. 5. HS liên hệ bản thân: Khích lệ, noi theo những hành vi tôn trọng người HS khác, phê phán những hành vi thiếu tôn trọng người khác. - HS nghe và ghi chép khi GV kết luận. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 1-Bài 1. - Hành vi tôn trọng người khác: a, g, i. - Hành vi không tôn trọng người khác: b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n, o. 2-Bài 2. - Tán thành ý kiến: b,c. - Không tán thành: a. 3-Bài 3. - Ở trường: Lễ phép, nghe lời, kính trọng thầy cô. Chan hoà, đoàn kết bạn bè - Ở nhà: Kính trọng vâng lời ông bà, cha mẹ nhường nhịn thương yêu em nhỏ . - Ở nơi công cộng: Tôn trọng nội quy nơi công cộng, không để người khác nhắc nhở, bực mình 4-Bài 4. - Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - Khó mà biết lẽ, biết lời Biết ăn, biết ở, hơn người giàu sang. - Cười người chớ vội cười lâu Cười người hôm trước hôm sau người cười. Tục ngữ: - Kính già yêu trẻ. - Áo rách cốt cách người thương -Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK. -Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. -HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng -HS bày tỏ quan điểm cá nhân về nhận diện bản thân. -Giáo viên yêu cầu HS suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy và chia sẽ với cả lớp. a) Hằng ngày, em đã thực hiện tốt việc tôn trọng chưa ? b) Hãy kể tên những việc làm thể hiện sự tôn trọng và chưa tôn trọng của em. c) Tìm những giải pháp để khắc phục các hành động thiếu tôn trọng của bản thân. -Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. -HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Phải biết tôn trọng người khác. Học tập gương của những người biết tôn trọng người khác để có những hành vi và cách ứng xử phù hợp và được mọi người tôn trọng. * Hướng dẫn học sinh tự học: - HS học thuộc nội dung bài học, làm bài tập còn lại trong sách giáo khoa. - Tìm hiểu trước bài 4: Giữ chữ tín giờ sau học + Đọc phần Đặt vấn đề và trả lời câu hỏi trong SGK. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về giữ chữ tín. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 4: BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Hiểu được thế nào là giữ chữ tín. - Nêu được những biểu hiện của giữ chữ tín. - Hiểu được vì sao phải giữ chữ tín. - Biết phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Biết giữ chữ tín với mọi người trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực - Năng lực: nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo. 3. Phẩm chất: Trung thực, nhân ái, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 2. Thiết bị dạy học: - Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục đích: - Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra vấn đề để dẫn dắt vào bài học. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS diễn tình huống (tùy vào năng lực của từng lớp mà GV hướng dẫn HS tập luyện trước hoặc đến lớp gọi) và đặt câu hỏi cho các bạn còn lại trả lời để giúp học sinh hình thành năng lực, tư duy phê phán và xử lý các tình huống hằng ngày. c) Sản phẩm: - HS tích cực tham gia tình huống và trả lời vấn đề đặt ra. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho tình huống: Mai bị ốm không đi học được, Mai gọi điện nhờ Hoa đến giảng bài cho mình. Hoa đồng ý nhưng Mai chờ mãi không thấy Hoa đến. Hỏi: Các bạn có suy nghĩ gì về cách ứng xử của Hoa? Tại sao? - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Báo cáo và thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống, việc giữ chữ tín là rất quan trọng, đó là phương tiện để người khác đánh giá, nhận xét về phẩm chất, năng lực của chúng ta. Vậy giữ chữ tín là gì? Việc giữ chữ tín có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cần rèn luyện cho mình việc giữ chữ tín như thế nào? Bài học hôm nay cô trò mình sẽ đi vào trả lời câu hỏi đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2. 1. Đặt vấn đề. a) Mục đích: - Giáo viên hướng dẫn HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để để hiểu được cần phải biết giữ lời hứa, có trách nhiệm với việc làm của mình. b) Nội dung: - HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi GV đã đưa ra. c) Sản phẩm: - Bài học qua câu chuyện: Phải biết giữ lòng tin, lời hứa, có trách nhiệm với việc làm của mình. Có như vậy mới được mọi người tin yêu, kính trọng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. (GV giao nhiệm I. ĐẶT VẤN ĐỀ. (HS tự đọc) vụ trên lớp, HS thực hiện ở nhà) Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề và suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: - GV đặt câu hỏi để hướng dẫn HS liên hệ thực tế: Câu 1. Tìm hiểu những việc làm của Nhạc Chính Tử? Vì sao Nhạc Chính Tử làm như vậy? Câu 2. Một em bé đã nhờ Bác điều gì? Bác đã làm gì và vì sao Bác làm như vậy? Câu 3. Người sản xuất, kinh doanh hàng hoá phải làm tốt việc gì đối với người tiêu dùng? Vì sao? Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì? Vì sao không được làm trái các quy định kí kết? Câu 4. Theo em trong công việc, những biểu hiện nào được mọi người tin cậy và tín nhiệm? GV: Em rút ra được bài học gì cho mình? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. (HS thực hiện ở nhà) + Học sinh nhận nhiệm vụ học tập. + Tiến hành đọc phần thông tin và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo và thảo luận. (HS thực hiện ở lớp) Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Mời HS của khác nhận xét, bổ sung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. Bước 4: Kết luận và nhận định. - Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, nhận xét và định hướng học sinh nêu: Nhóm 1. - Nước Lỗ phải cống nạp cái đỉnh cho nước Tề . Bài học qua câu chuyện: Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử . Phải biết giữ lòng tin, lời hứa, - Nhưng Nhạc Chính Tử không chiụ đưa sang vì có trách nhiệm với việc làm của đó là chiếc đỉnh giả. mình. Có như vậy mới được - Nếu ông làm như vậy thì vua Tề sẽ mất lòng tin mọi người tin yêu, kính trọng. với ông. Nhóm 2. - Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Bác đã hứa và giữ lời hứa. - Bác làm như vậy vì Bác là người trọng chữ tín. Nhóm 3. - Đảm bảo mẫu mã, chất lượng ,giá thành sản phẩm, thái độ vì nếu không sẽ mất lòng tin với khách hàng - Phải thực hiện đúng cam kết nếu không sẽ ảnh hưởng đến kinh tế, thời gian, uy tín ..đặc biệt là lòng tin. Nhóm 4. - Làm việc cẩn thận, chu đáo, làm tròn trách nhiệm, trung thực. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín. * Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau, không biết giữ chữ tín. Bài học qua câu chuyện: Phải biết giữ lòng tin, lời hứa, có trách nhiệm với việc làm của mình. Có như vậy mới được mọi người tin yêu, kính trọng. - HS nghe và ghi chép khi GV kết luận. 2.2. Nội dung bài học a) Mục đích: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tiếp tục thảo luận nhóm để tìm hiểu thế nào là giữ chữ tín, ý nghĩa và cách rèn luyện. Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. c) Sản phẩm: 1. Giữ chữ tín. - Coi trọng lòng tin của người khác đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau. 2. ý nghĩa của việc giữ chữ tín. - Được mọi người tin cậy, tín nhiệm, tin yêu. Giúp mọi người đoàn kết và hợp tác. 3. Cách rèn luyện. - Làm tốt nghĩa vụ của mình. - Hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ lời hứa, đúng hẹn. - Giữ lòng tin. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. II. NỘI DUNG BÀI HỌC. Giáo viên giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận các câu hỏi sau: Nhóm 1: Muốn giữ lòng tin của mọi người chúng ta phải làm gì? Nhóm 2: Có ý kiến cho rằng: “Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa”. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao? Nhóm 3: Tìm ví dụ hành vi không đúng lời hứa nhưng cũng không phải là không giữ chữ tín. Nhóm 4: Tìm những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày (ở gia đình, trường lớp, ngoài xã hội). GV diễn giải thêm và đặt câu hỏi: 1. Em hiểu giữ chữ tín là gì? 2. Giữ chữ tín có ý nghĩa như thế nào? 3. Muốn giữ chữ tín cần rèn luyện như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Làm việc cá nhân và trình bày kết quả. - Giáo viên quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo và thảo luận. Giáo viên tổ chức điều hành - Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung. - HS: Trình bày. - HS: Nhận xét bổ sung. Bước 4: Kết luận và nhận định. 1. Giữ chữ tín. Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động, hướng học - Coi trọng lòng tin của người sinh trả lời: khác đối với mình, biết trọng Nhóm 1: Chúng ta phải làm tốt công việc được lời hứa và biết tin tưởng nhau. giao, giữ lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc 2. ý nghĩa của việc giữ chữ làm, không nói dối, làm ăn gian lận. tín. Nhóm 2: Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất - Được mọi người tin cậy, tín của giữ chữ tín. Trong giữ chữ tín còn có nhiều nhiệm, tin yêu. Giúp mọi biểu hiện khác như kết quả công việc, chất lượng người đoàn kết và hợp tác. sản phẩm, sự tin cậy. 3. Cách rèn luyện. Nhóm 3: Bố mẹ hứa cho đi chơi nhà ông bà ngoại - Làm tốt nghĩa vụ của mình. vào chủ nhật nhưng không may mẹ bị ốm hoặc bố - Hoàn thành nhiệm vụ. đi công tác thì chúng ta phải hiểu và hẹn lại hôm - Giữ lời hứa, đúng hẹn. khác. - Giữ lòng tin. Nhóm 4: - Ở gia đình: Chăm học chăm làm đi học về đúng giờ, không giấu điểm kém với bố mẹ. - Ở trường: Thực hiện tốt nội quy, hứa sửa chữa khuyết điểm, nộp bài đúng quy định. - XH: Sản xuất kinh doanh chất lượng tốt thực hiện đúng kí kết hợp đồng, hứa giúp đỡ người già cô đơn thì phải giúp. GV: Có những trường hợp không thực hiện đúng lời hứa song không phải cố ý mà do hoàn cảnh khách quan thì chúng ta cũng không phải là người không giữ chữ tín. 1. Giữ chữ tín. - Coi trọng lòng tin của người khác đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau. 2. ý nghĩa của việc giữ chữ tín. - Được mọi người tin cậy, tín nhiệm, tin yêu. Giúp mọi người đoàn kết và hợp tác. 3. Cách rèn luyện. - Làm tốt nghĩa vụ của mình. - Hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ lời hứa, đúng hẹn. - Giữ lòng tin. - HS nghe và ghi chép khi GV kết luận. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục đích: - Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong SGK giúp HS củng cố lại kiến thức đã học. b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và kiến thức vừa học. Bài tập 1. - Đáp án đúng: b là giữ chữ tín vì hoàn cảnh khách quan. - a, c, d, đ không giữ chữ tín. Bài tập 2. - Làm việc cẩu thả. - Nói hay làm dở. - Để bổ mẹ, anh chị nhắc nhở nhiều. -Thường xuyên vi phạm kỷ luật nhà trường. - Mắc lỗi nhiều lần không sửa chữa. - Nhiều lần không học bài. - Nghỉ học hứa chép bài song không thuộc bài. - Học sinh tự bày tỏ quan điểm của mình. Đây đều là những biểu hiện của hành vi không biết giữ chữ tín. Bài tập 4. “Nói chín thì nên làm mười. Nói mười làm chín kẻ cười người chê” “Người sao một hẹn mà nên. Tôi sao chín hẹn mà quên cả mười”. “Một sự bất tín, vạn sự bất tin”. d) Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập 1, 2, 4 trong SGK. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập. - Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét. - Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục đích: - Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. b) Nội dung: - Học sinh bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề giáo viên đặt ra. c) Sản phẩm: HS bày tỏ quan điểm cá nhân để giải quyết vấn đề và nhận diện bản thân. d) Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy và chia sẽ với cả lớp. a) Hãy kể một câu chuyện hay một tình huống trong cuộc sống mà em đã thể hiện sự giữ chữ tín và chưa giữ chữ tín. b) Tìm những giải pháp để khắc phục việc chưa giữ chữ tín của bản thân. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét và góp ý cho nhau. - Kết luận, nhận định: Chữ tín là giữ lòng tin của mọi người. Làm cho mọi người tin tưởng ở đức độ, lời nói, vịêc làm của mình.Tín phải được thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội. Chúng ta phải biết lên án những kẻ không biết trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo lí và noi theo những tấm gương tốt, biết giữ chữ tín. * Hướng dẫn học sinh tự học: - HS học thuộc nội dung bài học, làm bài tập còn lại trong sách giáo khoa. - Tìm hiểu trước bài “5,21:,”giờ sau học tiết học chủ đề: Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN”. + Đọc phần Đặt vấn đề và trả lời câu hỏi trong SGK. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn, tình huống vềpháp luật, kỉ luật. Ngày soạn: Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Môn học: GDCD 8 Số tiết: 4 tiết- Tiết 5, 6, 7, 8 A.Cơ sở hình thành chủ đề : - Căn cứ vào công văn 5555 của bộ giáo dục và đào tạo( 08/10/2014), căn cứ vào Hướng dẫn điều chỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo công văn số 3280/BGDĐT-GD TrH ngày 27/8/2020; Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT. - Chủ đề “ Pháp luật nước cộng hòa, xã hội, chủ nghĩa Việt nam” được xây dựng trên cơ sở từ kiến thức thuộc phạm trù đạo đức và pháp luật liên quan vấn đề về ý thức chấp hành kỷ luật của công dân và quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân trước quy tắc quản lý của nhà nước SGK GDCD 8 (NXB GD năm 2011) dựa trên cuốn Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD, kiến thức lấy từ: + Bài 5 : Pháp luật và kỷ luật ( SGK GDCD 8) + Bài 21 : Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( SGK GDCD 8) + Tài liệu tham khảo : SGV GDCD 8, SGK giáo dục công dân 8. + Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD + GD kỹ năng sống trong môn GDCD ở THCS. + Một số bài tập tình huống về kỷ luật và pháp luật. - Chủ đề “Pháp luật nước cộng hòa, xã hội, chủ nghĩa Việt nam” được xây dựng trên cơ sở các tiết có nét tương đồng về nội dung kiến thức các bài. Các tiết này đều hướng tới mục tiêu cho học sinh hiểu về bổn phận và trách nhiện của công dân trước quy định của cộng đồng, quy tắc quản lý của đất nước. Đồng thời cho học sinh phát triển năng lực tự điều chỉnh hành vi phù hợp với quy định của cộng đồng, pháp luật của nhà nước và chuẩn mực đạo đức xã hội. B. Thời gian thực hiện. - Chủ đề thực hiện trong 4 tiết, 4 tuần ( từ tuần 5 đến 8) - Số lượng tiết dạy và nội dung từng tiết Tiết theo Ghi Tên bài dạy PPCT chú Tiết 5 Phần ĐVĐ, khái niệm, mối quan hệ giữa PL, KL. Tiết 6 Đặc điểm , Bản chất của PL. Tiết 7 Vai trò của pháp luật, kỉ luật - trách nhiệm của công dân Tiết 8 Luyện tập- Tổng kết, kiểm tra đánh giá chủ đề. C. Nội dung chủ đề: 1. Mục tiêu. a. Kiến thức: - Học sinh hiểu được định nghĩa đơn giản về pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội . - Học sinh nêu được đặc điểm, bản chất, vai trò của pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo qui định của pháp luật và kỉ luật. - Nêu được trách nhiệm của công dân, học sinh sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật. - Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật. b. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tôn trọng và chấp hành pháp luật, kỉ luật.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_giao_duc_cong_dan_lop_8.doc

