Kế hoạch bài dạy cả năm Hóa học Lớp 8
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Hóa học Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Hóa học Lớp 8
- Hố chất: muối ăn - Dụng cụ: ƠN, kẹp ƠN phễu thuỷ tinh, đủa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, giấy lọc, giá sắt, kẹp gỗ, tấm kính, giá ống nghiệm, khay nhựa, 2. Học sinh: Muối ăn, bài tường trình, cát, nước IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Khởi động Các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về chất, hơm nay các em sẽ thực hành về chất để theo dõi sự nĩng chảy của một số chất. Qua đĩ thấy được sự khác nhau về tính chất này giữa các chất và biết cách tách riêng từng chất từ hỗn hợp hai chất? Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Giúp học sinh cĩ những khái niệm đầu tiên về thực hành hố học. Giúp học sinh nắm được các quy tắc an tồn và cách sử dụng hố chất trong PTN b. Phương thức dạy học: Thực hành tại phịng thực hành. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, nắm rõ các quy tắc thực hành. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ Hố học. Đọc Một số qui tắc an tồn trong PTN I. Qui tắc an tồn và cách sử dụng sgk trang 154, hố chất trong phịng thí nghiệm. - Gọi 1 HS đọc phần cách sử dụng hố -Đọc 4 quy tằc trang 154 chất trong PTN. -Đọc nội dung - Treo tranh một số dụng cụ thí nghiệm trong PTN - Giới thiệu một số thao tác cơ bản : HS quan sát và ghi nhớ - Lấy hố chất ( lỏng, rắn ) từ lọ vào HS nghe và ghi vào vở ống nghiệm - Cách đốt, tắt đèn cồn. - Cách đun hố chất lỏng trong ống nghiệm, hơi ống nghiệm. Hướng dẫn một số kĩ năng và thao tác cơ bản trong PTN GV vừa tiến hành mẫu và hướng dẫn: *Cách rĩt chất lỏng: Dùng ống hút hút HS lắng nghe và ghi nhớ chất lỏng trong lọ nhỏ sang ống nghiêm, sau đĩ rưa sạch ống hút trước khi hút chất lỏng khác. *Khuấy chất lỏng: Dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ. *Đun chất lỏng trong ống nghiệm: +Hơ đều ống nghiệm. +Đun tập trung nơi cĩ hĩa chất, để ống nghiêm ở 2/3 ngọn lửa từ dưới lên, nơi cĩ nhiệt độ cao nhất. +Khi đun, đưa miệng ống nghiệm về phía khơng cĩ người. *Kẹp ống nghiệm: Đưa kẹp gỗ từ trên xuống và kẹp ở vị trí 2/3 ống nghiệm từ dưới lên. Hoạt động 3: Tiến hành làm thí nghiệm a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách làm TN hố học b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp 1. Thí nghiệm 1: Khơng làm II.Thí nghiệm. Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn 1. Thí nghiệm 1 hợp muối ăn và cát 2. Thí nghiệm 2 ? Gọi 1 HS nêu cách tiến hành? - cách tiến hành thí nghiệm: sgk GV: Treo bảng phụ ghi cách tiến hành - Dụng cụ: phễu lọc, cốc thuỷ tinh, thí nghiệm phễu, giá sắt, đèn cồn, đủa thuỷ ? Gọi 1 HS nêu dụng cụ và hố chất tinh,kẹp ống nghiệm trong thí nghiệm 3? - hố chất: muối, cát, nước GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm Chú ý: - Hướng dẫn HS gấp giấy lọc. Hướng dẫn HS đun nĩng hố chất - kết quả: khi lọc thu được cát đun trong cốc nĩng thì thu được muối ăn cịn lại trong GV: Hướng dẫn HS quan sát hiện ống nghiệm. tượng - chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dd nước trước khi lọc. Chất cịn lại trên giấy lọc? - Đun nĩng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn. Hiên tượng xảy ra khi đun nĩng Hoạt động 4: Tổng kết a. Mục tiêu: HS nhận biết được ưu, khuyết điểm của mình trong quá trình thực hành b. Phương thức dạy học: Thực hành tại phịng thực hành. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, nắm rõ các quy tắc thực hành. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ Hố học. a. Viết tường trình. TT Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích Kết Cách T/hành luận -Dd trước khi lọc màu -Vì cát đục. khơng tan Tách 2 Tách riêng chất từ -Cát được giữ lại trên trong riêng hỗn hợp giấy lọc. nước. được (Sgk) - Dd sau khi lọc khơng cát, màu trong suốt. Muối tan muối ăn - Đun nĩng nước bay được trong và nước hơi hết cịn lại chất rắn nước kết tinh màu trắng (muối ăn ) b. Dọn vệ sinh c. Nhận xét tiết thực hành d. Mang dụng cụ, hố chất về phịng thí nghiệm. V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - HS về nhà hồn thiện bài tường trình và nộp lại vào tiết học sau. Tuần: 3 Ngày soạn: Tiết: 5 Ngày dạy: NGUYÊN TỬ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết được: - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ, trung hồ về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) khơng mang điện. - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hồ về điện. (Chưa cĩ khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N) 2. Kĩ năng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na). 3. Thái độ: Yêu thích bộ mơn, tinh thần làm việc tập thể 4. Định hướng hình thành năng lực: N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hĩa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính tốn - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào cuộc sống - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hĩa học. II. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học. - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp vấn đáp tìm tịi. 2. Kỹ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi 3. Hình thức dạy học - Dạy học trên lớp. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Sơ đồ các nguyên tố Na, H, O, Mg, N, Al - Phiếu học tập 2. Học sinh Nghiên cứu bài trước ở nhà IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Tiến trình dạy học HOẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giới thiệu về chất b. Phương thức dạy học: Trên lớp. c. Sản phẩm dự kiến: HS hình thành tư duy phản biện, tình huống cĩ vấn đề d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác. Thế cịn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đĩ được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm. Ngày nay, khoa học đã cĩ câu trả lời rõ ràng và các em sẽ hiểu được trong bài này. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Nguyên tử là gì? a. Mục tiêu: Giúp học sinh cĩ những khái niệm đầu tiên về nguyên tử b. Phương thức dạy học: Trên lớp. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ Hố học. - Vậy các chất đều được tạo nên từ HS ghi mục 1 1. Nguyên tử là gì? nhừng hạt vơ cùng nhỏ, trung hồ về HS nghe điện gọi là nguyên tử . ?Các chất được tạo ra từ đâu? ? Thế nào là nguyên tử? -Từ nguyên -Các chất đều được tử tạo ra từ nguyên tử. Gv: Cĩ hàng chục triệu chất khác nhau, -Là hạt vơ -Nguyên tử là những nhưng chỉ cĩ trên 100 loại nguyên tử. cùng nhỏ, hạt vơ cùng nhỏ, Hãy hình dung nguyên tử như một quả trung hịa về trung hồ về điện. cầu cực kì nhỏ bé, đường kính cỡ 10-8 điện. cm. HS nghe và -Ở vật lí lớp 7 các em đã tìm hiểu về ghi những nguyên tử. Vậy em hãy cho biết thành nội dung cần phần cấu tạo của nguyên tử ? nhớ -Nguyên tử gồm: Bổ sung: Hạt nhân mang điện tích -Vỏ và hạt + Hạt nhân mang dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều nhân điện tích dương (+) electron mang điện tích âm HS nghe và + Vỏ tạo bởi 1 hay ?Nêu kí hiệu và điện tích của electron? ghi nhiều electron mang ? Gọi 1 HS làm bài tập 1 sgk trang 15? -Kí hiệu: e , điện tích âm (-) -Ghi điểm cho hs yếu. điện tích âm (k/h: e , điện tích: -1 Chuyển ý: Cịn hạt nhân được cấu tạo (-) ) ntn? - Nguyên tử nguyên tử Prơton một hoặc nhiều electron mang điện tích âm Hoạt động 2.1: Hạt nhân a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cấu tạo hạt nhân b. Phương thức dạy học: Trên lớp. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV, vẽ được sơ đồ cấu tạo nguyên tử cĩ số p nhỏ hơn hoặc bằng 20. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ Hố học. GV: treo bảng phụ sau HS ghi mục 2 2. Hạt nhân nguyên N. tử Vỏ Hạt nhân HS quan sát tử: Gồm: L.hạt E P N bảng phụ K.hiệu e p n Đtích -1 +1 0 m (g) 9,1.10- 1,7.10- 1,7.10-24 28 24 Yêu cầu HS thảo luận nhĩm (3’): HS thảo luận a. Hạt nhân tạo bởi những loại hạt nào? nhĩm trong b. Cho biết đặc điểm của từng loại hạt vịng 3 phút -Hạt proton:(p, +) cấu tạo nên nguyên tử? -Prơton và -Đại diện 1 nhĩm trả lời nơtron -Nhận xét và kết luận - Hạt notron: (n,0) - Giới thiệu khái niệm nguyên tử cùng -Đại diện loại nhĩm 1 trả ? Qua bảng phụ trên. Em cĩ nhận xét gì lời. về số Proton với số electron trong hạt -Các nhĩm nhân? cịn lại nhận -Trong 1 nguyên tử Bổ sung: Số p = số e, điện tích của 1p = xét, bổ sung thì số p = số e, điện điện tích cuae 1e nhưng trái dấu, nên (nếu cĩ) tích của 1p bằng nguyên tử trung hịa về điện. HS nghe và điện tích của 1e về ? Qua bảng trên. em cĩ nhận xét gì về ghi giá trị tuyệt đối khối lượng của hạt p với hạt n trong hạt -Số p = số e. nhưng trái dấu, nên nhân nguyên tử nguyên tử trung hịa ? So sánh khối lượng của một hạt P, n HS nghe và về điện. với một hạt e? ghi Bổ sung: m của e bằng 0,0005 lần khối mp = mn mp/me= lượng của hạt P hoặc hạt n . Nếu coi m p 0,0005 = 1 thì me =0,0005. Xem như me= 0 mn/me= ?Em cĩ nhận xét gì về khối lượng của 0,0005 nguyên tử ? - mnguyên tử = mp + mn + me (mà me = 0) mnguyên tử = mnguyên tử = mp + mn mhạt nhân Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức về nguyên tử. b. Phương thức dạy học: Trên lớp. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ Hố học. - Cấu tạo của nguyên tử gồm mấy phần? Nêu kí hiệu, điện tích? - Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử gồm mấy loại hạt? Nêu kí hiện và điện tích từng hạt? -Vì sao nĩi nguyên tử trung hịa về điện? - Vì sao nĩi khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân? - Hướng dẫn học sinh làm bài tập vẽ sơ đồ nguyên tử khi biết cấu tạo và nược lại. Bài tập: Dựa vào hình vẽ sau và hồn thành bảng bên dưới: Nguyên Số p trong hạt Số e trong Số lớp e Số e lớp ngồi tử nhân nguyên tử cùng Liti Oxi Clo Canxi Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn a. Mục tiêu: Giúp học sinh làm các bài tập về nguyên tử. b. Phương thức dạy học: Trên lớp. c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ Hố học. Cĩ thể dùng cụm từ nào sau đây để nĩi về nguyên tử A. Vơ cùng nhỏ B. Trung hồ về điện C. Tạo ra các chất D. khơng chia nhỏ hơn trong PUHH Hãy chọn những cụm từ thích hợp (A, B, C hay D) điền vào chổ ( ) sau: “Nguyên tử là hạt , vì số electron cĩ trong nguyên tử bằng đúng với số prơton trong hạt nhân” Hoạt động 5: Tìm tịi mở rộng a. Mục tiêu: Giúp học sinh làm các bài tập về nguyên tử. b. Phương thức dạy học: Trên lớp. Hoạt động 5: Tìm tịi, mở rộng 1. Nguyên tử được tìm ra từ khi nào? - Những người Hy Lạp cổ cho rằng vạn vật đều cấu tạo từ các nguyên tử. Thực chất, từ "nguyên tử" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cĩ nghĩa là khơng thể chia được. Đĩ là những "tư tưởng triết học" về thế giới và sự tồn tại. Vào năm 1803 nhà hố học, tốn học người Anh John Dalton là người đầu tiên phát triển lý thuyết khoa học về nguyên tử. Gần 100 năm sau một nhà khoa học khác người Anh tên là Ernétxtơ Rezerford đã xây dựng lý thuyết về nguyên tử dựa trên sự miêu tả hệ mặt trời: một hạt nhân ở giữa tích điện dương và bao quanh bởi các electron tích điện âm. Tuy nhiên cĩ một điều kỳ lạ là cho đến nay vẫn chưa cĩ một lời giải thích đầy đủ về nguyên tử. 2. Em biết gì về nhà máy điện nguyên tử? - Nhà máy điện hạt nhân hay nhà máy điện nguyên tử là một hệ thống thiết bị điều khiển kiểm sốt phản ứng hạt nhân dây chuyền ở trạng thái dừng nhằm sản sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt năng, sau đĩ năng lượng nhiệt này được các chất tải nhiệt trong lị (nước, nước nặng, khí, kim loại lỏng...) truyền tới thiết bị sinh điện năng như turbin để sản xuất điện năng. Nhà máy điện hạt nhân Kashiwazaki-Kariwa nằm ở Niigata, Nhật Bản là nhà máy điện hạt nhân lớn nhất thế giới V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết - Các kiến thức liên quan đến nguyên tử 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài. - Làm bài tập 1,2,3/ SGK/ 15 Tuần: 3 Ngày soạn: Tiết: 6 Ngày dạy: NGUYÊN TỐ HỐ HỌC (T1) 1.Kiến thức: - HS biết được những nguyên tử cĩ cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hố học. Kí hiệu hố học biểu diễn nguyên tố hố học. 2. Kĩ năng: Đọc được tên một số nguyên tố khi biết KHHH và ngược lại. 3. Thái độ: Kiên trì trong học tập, biết bảo vệ nguồn tài nguyên nước ta 4. Định hướng hình thành năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào cuộc - Năng lực hợp tác sống. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hĩa học. II. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học. - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp vấn đáp tìm tịi. 2. Kỹ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi 3. Hình thức dạy học - Dạy học trên lớp. III. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Tranh vẽ tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái Đất -Phiếu học tập, Bảng phụ 2. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà, bảng con IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp (1’) 2. Kiểm tra miệng (2’) - Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo của nguyên tử 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG CỦA HS 2’ Hoạt động 1: Khởi động a.Mục tiêu: Giúp học sinh cĩ hứng thú với bài học b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngơn ngữ hĩa học. Trên nhãn hộp sữa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng, coi như một thơng tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi cĩ lợi cho xương,
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_hoa_hoc_lop_8.doc

