Kế hoạch bài dạy cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 8 Kết Nối Tri Thức

docx 585 trang Ngân Thanh 25/03/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 8 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Khoa học tự nhiên Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
 A. Carbon dioxide tăng dần. B. Oxygen tăng dần
 C. Carbon tăng dần. D. Tất cả đều tăng Câu 21. C
Câu 21: Phản ứng hĩa học là gì?
 A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
 B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
 C. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
 D. Tất cả các ý trên Câu 22. B
Câu 22: Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ...., lượng 
sản phẩm ...
 A. Tăng dần, giảm dần. B. Giảm dần, tăng dần.
 C. Tăng dần, tăng dần. D. Giảm dần, giảm dần. Câu 23. B
Câu 23: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen 
hết thì phản ứng cĩ xảy ra nữa khơng?
 A. Phản ứng vẫn tiếp tục.
 B. Phản ứng dừng lại.
 C. Phản ứng tiếp tục nếu dùng nhiệt độ xúc tác.
 D. Phản ứng tiếp tục giữa hydrogen và sản phẩm. Câu 24. B
Câu 24: Sulfur là gì trong phản ứng sau: 
Iron + Sulfur Iron (II) sulfide
 A. Chất xúc tác. B. Chất phản ứng.
 D. Sản phẩm. D. Khơng cĩ vai trị gì trong phản ứng. Câu 25. A
Câu 25: Xăng, dầu, là nhiên liệu hố thạch, được sử dụng chủ 
yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người?
 A. Ngành giao thơng vận tải. B. Ngành y tế.
 C. Ngành thực phẩm. D. Ngành giáo dục. Câu 26. B
Câu 26: Trong phản ứng hĩa học, liên kết giữa các phân tử như 
thế nào?
 A. Khơng thay đổi. B. Thay đổi.
 C. Cĩ thể thay đổi hoặc khơng. D. Đáp án khác. Câu 27. B
Câu 27: Quá trình nung đá vơi (thành phần chính là calcium 
carbonate: CaCO3) thành vơi sống (calcium oxide: CaO) và khí 
carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây 
là phản ứng gì?
 A. Tỏa nhiệt. B. Thu nhiệt. 
 C. Vật lí. D. Vừa tảo nhiệt vừa thu nhiệt. Câu 28. B
Câu 28: Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?
 A. Phản ứng thu nhiệt.
 B. Phản ứng tỏa nhiệt.
 C. Vừa là phản ứng tỏa nhiệt, vừa là phản ứng thu nhiệt.
 D. Khơng cĩ đáp án nào đúng. Câu 29. D
Câu 29: Dấu hiệu nào giúp ta cĩ khẳng định cĩ phản ứng hố học 
xảy ra?
 A. Cĩ chất kết tủa (chất khơng tan).
 B. Cĩ chất khí thốt ra (sủi bọt).
 C. Cĩ sự thay đổi màu sắc. 
 D. Một trong số các dấu hiệu trên. Câu 30. A
Câu 30: Khi cho một mẩu vơi sống vào nước, mẩu vơi sống tan ra, 
thấy nước nĩng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã cĩ phản ứng hĩa học 
xảy ra đúng nhất là?
 A. Mẩu vơi sống tan ra, nước nĩng lên. B. Xuất hiện chất khí khơng màu.
 C. Xuất hiện kết tủa trắng. 
 D. Mẩu vơi sống tan trong nước. Câu 31. B
Câu 31: Khẳng định đúng
Trong 1 phản ứng hĩa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải 
chứa
 A. Số nguyên tử trong mỗi chất. B. Số nguyên tử mỗi nguyên tố.
 C. Số nguyên tố tạo ra chất. D. Số phân tử của mỗi chất. Câu 32. B
Câu 32: Dùng nước mưa đun sơi rồi để nguội làm nước uống, lâu 
ngày thấy trong ấm cĩ những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa 
cĩ chứa nhiều muối calcium carbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân 
hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon 
dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu cĩ phản ứng xảy ra khi 
đun nước sơi rồi để nguội.
 A. Do tạo thành nước. 
 B. Do tạo thành chất kết tủa trắng calcium carbonate.
 C. Do để nguội nước. 
 D. Do đun sơi nước Câu 33. B
Câu 33: Trong phản ứng: 
Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hyđrogen. 
Magnesium sulfate là
 A. chất phản ứng. B. sản phẩm. 
 C. chất xúc tác. D. chất mơi trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đơi trả lời câu hỏi..
- GV quan sát, đơn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các cặp đơi báo cáo kết quả.
- HS khác theo dõi, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
b. Nội dung : HS thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập V. Vận dụng:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhĩm trả lời một số Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo 
câu hỏi. luận:
Câu 1: Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi Câu 1: 
lớn cho Trái Đất, trong đĩ, một điều đáng lo ngại chính Băng tan là hiện tượng nước 
là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực). từ thể rắn chuyển sang thể 
Hiện tượng này xảy ra cĩ phải là sự biến đổi vật lí lỏng, khơng cĩ sự biến đổi về 
khơng? Giải thích. chất nên hiện tượng này là sự 
Câu 2: Trong các quá trình được mơ tả ở hình 1.1, quá biến đổi vật lí.
trình nào diễn ra sự biến đổi vật lí? Giải thích. Câu 2: Các quá trình vật lí 
 trong hình 1.1 là:
 a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình 
 này là quá trình vật lí do chỉ cĩ 
 sự thay đổi kích thước, số 
 lượng mầu giấy, khơng cĩ sự 
 tạo thành chất mới.
 b) Hồ tan đường vào nước: 
Câu 3: Điền thơng tin cịn thiếu vào ơ trống thích hợp Quá trình này là quá trình vật lí 
trong bảng sau: do cĩ sự thay đổi trạng thái của 
 PHƯƠNG đường (từ rắn sang lỏng), 
 STT QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HĨA HỌC TRÌNH khơng cĩ sự tạo thành chất 
 CHỮ mới.
 1 Đun nĩng đường saccarozơ trong oxi c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá 
 khơng khí, đường bị cháy tạo thành khí trình này là quá trình vật lí do 
 cacbonic và hơi nước.
 chỉ cĩ sự thay đổi về hình 
 2 Than cháy trong oxi khơng khí, tạo thành 
 khí cacbonic. dạng, khơng cĩ sự tạo thành 
 3 Lưu huỳnh cháy trong oxi khơng khí tạo chất mới.
 ra chất khí mùi hắc (lưu huỳnh đioxit).
 4 Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá Câu 3: Đáp án nội dung 
 cây xanh và ánh sáng mặt trời, khí bảng bên dưới
 cacbonic và hơi nước phản ứng với nhau 
 tạo thành đường glucozơ và khí oxi.
 5 Viên kẽm tan trong dung dịch axit 
 clohiđric, thu được khí hiđro và dung 
 dịch chứa muối kẽm clorua. Câu 4: 
Câu 4: Đốt cháy khí methane (CH4) trong khơng khí 
 (a) Trước phản ứng cĩ CH 4 và 
(phản ứng với oxygen) thu được carbon dioxide (CO2) và 
 O2, trong CH4 thì C liên kết với 
nước (H2O) theo sơ đồ sau:
 H, trong O2 thì 2 nguyên tử O 
 liên kết với nhau.
 (b) Sau phản ứng cĩ CO2 và 
 H2O, trong CO2 thì C liên kết 
 với O, trong H2O thì H liên kết 
Quan sát sơ đồ trên và cho biết: với O.
(a) Trước phản ứng cĩ các chất nào, những nguyên tử (c) Trước và sau phản ứng đều 
nào liên kết với nhau? cĩ 1C, 4H, 2O
(b) Sau phản ứng cĩ các chất nào được tạo thành, những 
nguyên tử nào liên kết với nhau?
(c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Câu 5: Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu Câu 5: nhiệt trong mỗi trường hợp sau: (a) Phản ứng tỏa nhiệt vì làm 
 (a) Ngọn nến đang cháy. nĩng mơi trường xung quanh.
 (b) Hịa tan viên vitamin C sủi vào nước. (b) Phản ứng thu nhiệt vì sau 
 (c) Phân hủy đường tạo thành than và nước. khi C sủi tan vào nước làm cốc 
 (d) Cồn cháy trong khơng khí. nước mát hơn (giảm nhiệt độ).
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (c) Phân hủy đường là phản 
 HS: Thảo luận nhĩm bàn trả lời câu hỏi ứng thu nhiệt vì phải cung cấp 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nhiệt (đun) liên tục trong quá 
 HS: Các nhĩm báo cáo kết quả hoạt động. trình phản ứng.
 HS: Nhĩm khác nhận xét, bổ sung. (d) Cồn cháy là phản ứng tỏa 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập nhiệt vì làm mơi trường xung 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. quanh nĩng lên.
Bảng đáp án nội dung bài tập 3:
 STT QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HĨA HỌC PHƯƠNG TRÌNH CHỮ
 1 Đun nĩng đường saccarozơ trong 
 o
 oxi khơng khí, đường bị cháy tạo Saccarozơ Oxi t Cacbonic Nước
 thành khí cacbonic và hơi nước.
 2 Than cháy trong oxi khơng khí, tạo to
 thành khí cacbonic. Than Oxi  Cacbonic
 Lưu huỳnh cháy trong oxi khơng 
 3 o
 khí tạo ra chất khí mùi hắc (lưu Lưu huỳnh Oxi t Lưu huỳnh đioxit
 huỳnh đioxit).
 4 Dưới tác dụng của chất diệp lục 
 trong lá cây xanh và ánh sáng mặt ánh sáng, diệp lục
 trời, khí cacbonic và hơi nước phản Cacbonic Nước  Glucozơ Oxi
 ứng với nhau tạo thành đường 
 glucozơ và khí oxi.
 5 Viên kẽm tan trong dung dịch axit 
 clohiđric, thu được khí hiđro và Kẽm Axit clohiđric  Kẽm clorua Hiđro
 dung dịch chứa muối kẽm clorua.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 2.
- Hồn thành các bài tập bài 2 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 3: Mol và tỉ khối chất khí. 
 Ngày tháng 
 Xác nhận của tổ phĩ
 Tiết 7 Tiết 8
 Ngày dạy: Lớp 8a: Lớp 8a: 
 BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
 Mơn học: KHTN 8 (Phần Hĩa học)
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 7, 8 - tuần 2)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Phát biểu được khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol của chất khí.
- Biết khái niệm tỉ khơi của chất khí, viết được cơng thức tính tỉ khối của chất khí.
- Vận dụng kiến thức đã học để tính được số mol, khối lượng mol của chất và tỉ khối 
của chất khí.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu lĩnh hội kiến thức.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhĩm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của 
GV đảm bảo các thành viên trong nhĩm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhĩm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hồn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol 
và khối lượng.
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được cơng thức tính tỉ khối của chất khí và so sánh 
được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác, cơng thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
- Sử dụng cơng thức n (mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều 
kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 oC.
3. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và 
thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
- Cĩ ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK + Vở ghi.
- Ơn tập bài cũ và đọc trước bài 3: Mol và tỉ khối chất khí.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước 
làm quen bài mới.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi mở đầu - SGK trang 16.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả lời Hướng dẫn trả lời câu 
câu hỏi: Bằng phép đo thơng thường, ta chỉ xác định được hỏi:
khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí. 
Làm thế nào để biết lượng chất cĩ bao nhiêu phân tử, Để biết được lượng chất 
nguyên tử? cĩ bao nhiêu phân tử, 
- HS nhận nhiệm vụ. nguyên tử ta cần sử 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập dụng khái niệm mol.
- HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV quan sát, đơn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời, các HS khác chú ý lắng nghe (gĩp ý 
nếu cĩ).
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để 
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng 
đi vào bài học ngày hơm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm MOL
a. Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm mol.
- Tính được số mol dựa vào số hạt (nguyên tử hoặc phân tử ) và ngược lại.
b. Nội dung: HS nghiên cứu thơng tin trong SGK, thảo luận theo nhĩm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mol
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm 1. Khái niệm
việc theo nhĩm, trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Mol là gì? Thiết lập cơng thức tính Câu 1: Mol là lượng chất cĩ chứa NA 
mol của một lượng chất cĩ chứa N hạt. (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất 
Câu 2: Đọc thơng tin Hình 3.1 và so sánh đĩ.
 Câu 2:
khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 + Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 g.
mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước. + Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
Câu 3: Tính số nguyên tử, phân tử cĩ + Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
trong mỗi lượng chất sau: Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối 
a) 0,25 mol nguyên tử C; lượng 1 mol phân tử nước < khối lượng 1 mol 
b) 0,002 mol phân tử I ; phân tử iodine.
 2 Câu 3:
c) 2 mol phân tử H2O.
 Ta cĩ mol là lượng chất cĩ chứa N A (6,022 × 
Câu 4: Một lượng chất sau đây tương 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đĩ. Vậy:
đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol a) 0,25 mol nguyên tử C cĩ 0,25 × 6,022 × 1023 
phân tử? = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
 23
a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe O ; b) 0,002 mol phân tử I2 cĩ 0,002 × 6,022 × 10 
 2 3 21
 = 1,2044 × 10 phân tử I2. 24 23
b) 7,5275 . 10 nguyên tử Mg. c) 2 mol phân tử H2O cĩ 2 × 6,022 × 10 
 24
- HS nhận nhiệm vụ. = 1,2044 × 10 phân tử H2O.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 4:
 Ta cĩ mol là lượng chất cĩ chứa N A (6,022 × 
- HS thảo luận nhĩm, trả lời câu hỏi. 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đĩ. Vậy:
 22
- GV quan sát, đơn đốc và hỗ trợ HS khi a) 1,2044 . 10 phân tử Fe2O3 tương đương với 
cần thiết. mol phân tử Fe2O3.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và b) 7,5275 . 1024 nguyên tử Mg tương đương 
thảo luận với mol nguyên tử Mg.
- HS các nhĩm trình bày kết quả từng câu. KL:
- Các HS cịn lại theo dõi, nhận xét (gĩp ý Mol là lượng chất cĩ chứa NA 
 23
nếu cĩ). (6,022.10 ) nguyên tử hoặc phân tử của 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện chất đĩ.
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hố kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng mol.
a. Mục tiêu: Tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol và khối lượng.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhĩm, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Khối lượng mol.
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thơng tin Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
SGK/17; nghiên cứu thơng tin bảng 3.1; bảng 3.2 KL:
SGK/17 trả lời câu hỏi: - Khối lượng mol (kí hiệu là M) 
1, Khối lượng mol là gì? Khối lượng mol nguyên của một chất là khối lượng của 
tử, khối lượng mol phân tử giống và khác nhau với NA nguyên tử hoặc phân tử chất 
khối lượng nguyên tử hoặc khối lượng phân tử ở đĩ tính theo đơn vị gam.
chỗ nào? - Khối lượng mol của một chất 
2. Hãy cho biết cơng thức tính khối lượng mol của và khối lượng nguyên tử hoặc 
một chất? phân tử của chất đĩ (amu) bằng 
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhĩm bàn trả lời câu nhau về trị số, khác về đơn vị đo 
hỏi: - Cơng thức tính khối lượng mol:
1, Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 M = m/n(g/mol)
mol chất này cĩ khối lượng 23,4 gam. Với: 
2. Tính số mol phân tử cĩ trong 9 gam nước, biết M là khối lượng mol (g/mol)
rằng khối lượng mol của nước là 18 g/ mol. n là số mol chất (mol). 
 3. Calcium carbonate cĩ cơng thức hố học là m là khối lượng chất (gam) 
 CaCO3 Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt 
 a) Tính khối lượng phân tử của calcium động nhĩm:
 carbonate. 1, Khối lượng mol của chất X là:
 b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium Áp dụng cơng thức: M = m/n
 carbonate. = 23,4/0,4 = 58,5(g/mol).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Số mol phân tử cĩ trong 9 
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. gam nước là:
- HS Hoạt động nhĩm bàn trả lời câu hỏi. Áp dụng cơng thức: M = m/n - GV quan sát, đơn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. ⇒ n = m/M = 9/18 = 0,5(mol)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 3. a) Khối lượng phân tử của 
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. calcium carbonate:
- HS đại diện các nhĩm trình bày kết quả từng câu. 40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
- Các HS cịn lại theo dõi, nhận xét (gĩp ý nếu cĩ). b) Khối lượng của 0,2 mol 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ calcium carbonate là:
học tập Áp dụng cơng thức: M = m/n
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. ⇒ m = M×n = 100×0,2=20(g).
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí.
a. Mục tiêu: Tính được thể tích mol và chuyển đổi được giữa số mol và thể tích.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhĩm bàn, nghiên cứu SGK, trả lời 
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Thể tích mol của chất khí.
học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thơng KL:
tin SGK/18 trả lời câu hỏi: - Thể tích mol của chất khí là thể tích 
1, Thể tích mol của chất khí là gì? Thể chiếm bới NA phân tử chất khí đĩ.
tích mol của các chất khí ở cùng điều kiện - Thể tích mol của các chất khí bất kì ở 
nhiệt độ và áp suất cĩ đặc điểm gì? cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều 
2. Ở điều kiện chuẩn (25 0C và 1 bar) 1 bằng nhau (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp 
mol khí bất kì chiếm thể tích là bao suất, hai khí cĩ thể tích bằng nhau cĩ cùng 
nhiêu lít ? số mol khí)
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhĩm trả - Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol 
lời câu hỏi: khí bất kì chiếm thể tích là 24,79 lít. 
1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm - Cơng thức tính thể tích khí ở điều kiện 
thể tích bao nhiêu? chuẩn (250C và 1 bar): V = n x 24,79(l)
2. Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí Với: 
oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 oC V là thể tích chất khí(lít)
và 1 bar, hỗn hợp này cĩ thể tích là n là số mol chất (mol). 
bao nhiêu? Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
3. Tính số mol khí chứa trong bình cĩ nhĩm:
thể tích 500 mililít ở 25 oC và 1 bar. 1, Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 
tập lít.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể 
- HS Hoạt động nhĩm trả lời câu hỏi. tích V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
- GV quan sát, đơn đốc và hỗ trợ HS 2. Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 
khi cần thiết. 1 + 4 = 5 (mol).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 
và thảo luận mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, lít.
bổ sung. - Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này - HS đại diện các nhĩm trình bày kết chiếm thể tích: 
quả từng câu. V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
- Các HS cịn lại theo dõi, nhận xét 
(gĩp ý nếu cĩ). 3. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 
nhiệm vụ học tập 24,79(l)
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến - Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
thức. - Số mol khí chứa trong bình cĩ thể tích 
GV: Cho HS đọc phần em cĩ biết 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
SGK/18 về thể tích mol của một số - Áp dụng cơng thức: V = n × 24,79
chất lỏng và rắn để mở rộng. ⇒ n = V/24,79 = 0,5/24,79 ≈ 0,02(mol) 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tỉ khối của chất khí.
a. Mục tiêu: Biết khái niệm tỉ khơi của chất khí, viết được cơng thức tính tỉ khối của 
chất khí. 
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhĩm bàn, nghiên cứu SGK, trả lời 
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tỉ khối của chất khí.
học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá 
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thơng nhân:
tin SGK/18,19 trả lời câu hỏi:
1. Tỉ khối của chất khí là gì? KL:
2. Viết cơng thức tính tỉ khối của khí A - Tỉ khối của chất khí là tỉ số về khối 
đối với khí B và cơng thức tính tỉ khối lượng mol của các chất khí.
của khí A đối với khơng khí ? - Cơng thức tính tỉ khối của khí A đối với 
3. Tỉ khối của chất khí cĩ ý nghĩa gì? khí B: dA/B = MA/MB
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhĩm bàn Với: dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B.
trả lời câu hỏi: MA, MB lần lượt là khối lượng mol 
 1. của khí A, khí B.
 a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay - Cơng thức tính tỉ khối của khí A đối với 
 nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần? khơng khí: dA/KK = MA/29
 b) Trong lịng hang sâu thường xảy ra (Coi khơng khí gồm 20% O2 và 80% N2 - 
 quá trình phân huỷ chất vơ cơ hoặc trong 1 mol kk cĩ 0,2 mol O2 và 0,8 mol 
 hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. N2 => MKK=(0,2.32+0,8.28)/1 ≈ 
 Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ 29(g/mol) – Hoặc 
 ở trên nền hang hay bị khơng khí đẩy MKK=(20.32+80.28)/100 ≈ 29(g/mol) 
 bay lên trên. Với: dA/KK là tỉ khối của khí A đối với 
 2. khơng khí.
 a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay - Tỉ khối của chất khí cho biết sự nặng 
 nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần? hay nhẹ giữa các chất khí.
 b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
 trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí nhĩm:
 methane. Hãy cho biết khí methane tích 1. tụ dưới đáy giếng hay bị khơng khí đẩy a) Khối lượng phân tử CO2: 
 bay lên trên. 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Tỉ khối của khí carbon dioxide so với 
tập khơng khí:
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. dCO2/kk = MCO2/Mkk = 44/29 ≈ 1,52.
- HS Hoạt động nhĩm bàn trả lời câu Vậy khí carbon dioxide nặng hơn khơng 
hỏi. khí khoảng 1,52 lần.
- GV quan sát, đơn đốc và hỗ trợ HS khi b) Trong lịng hang sâu thường xảy ra 
cần thiết. quá trình phân huỷ chất vơ cơ hoặc hữu 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng 
thảo luận hơn khơng khí khoảng 1,52 lần nên khí 
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.
bổ sung.
- HS đại diện các nhĩm trình bày kết 2. 
quả từng câu. a) Khối lượng phân tử khí methane: 
- Các HS cịn lại theo dõi, nhận xét (gĩp 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
ý nếu cĩ). Tỉ khối của khí methane so với khơng 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khí:
nhiệm vụ học tập dCH4/kk = MCH4/29 = 16/29 ≈ 0,55.
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến Vậy khí methane nhẹ hơn khơng khí 
thức. khoảng 0,55 lần.
GV: Cho HS đọc phần em đã học b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá 
SGK/19 để hệ thống lại các nội dung trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí 
kiến thức cơ bản của bài. methane. Do nhẹ hơn khơng khí nên khí 
GV: Cho HS đọc phần em cĩ thể methane sẽ khơng tích tụ dưới đáy giếng 
SGK/19 để vận dụng kiến thức vào đời mà bị khơng khí đẩy bay lên trên.
sống.
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời bài tập 
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Khối lượng mol (g/mol) và khối trắc nghiệm:
lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đĩ (amu) bằng nhau về Câu 1. B
... , khác về đơn vị đo."
A. Khối lượng. B. Trị số. C. Nguyên tử. D. Phân tử.
Câu 2: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao Câu 2. D
nhiêu?
A. 31.587 l. B.35,187 l. C. 38,175 l. D. 37,185 l
Câu 3: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí? Câu 3. D
 A. Khí methan (CH4) B. Khí carbon oxide (CO)
 C. Khí Helium (He) D. Khí hyđrogen (H2)
Câu 4: Khối lượng mol chất là Câu 4. D 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_ket_noi_tri.docx
  • docBài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.doc
  • docxBài 2. Phản ứng hóa học.docx
  • docxBài 3. Mol và tỉ khối chất khí.docx
  • docxBài 4. Dung dịch và nồng độ.docx
  • docxBài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học.docx
  • docxBài 6. Tính theo phương trình hóa học.docx
  • docxBài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.docx
  • docxBài 8. Acid.docx
  • docxBài 9. Base. Thang pH.docx
  • docxTiết 33. Ôn tập giữa học kì I.docx
  • docxBài 10. Oxide.docx
  • docxBài 11. Muối.docx
  • docxBài 12. Phân bón hóa học.docx
  • docxBài 13. Khối lượng riêng.docx
  • docxBài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng.docx
  • docxBài 15. Áp suất trên một bề mặt.docx
  • docxBài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.docx
  • docxBài 17. Lực đẩy Archimedes.docx
  • docxBài 18. Tác dụng làm quay của lực. Moment lực.docx
  • docxBài 19. Đòn bẩy và ứng dụng.docx
  • docxTiết 67. Ôn tập cuối học kì I.docx
  • docxTiết 68. Ôn tập cuối học kì I.docx
  • docxBài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.docx
  • docxBài 21. Dòng điện, nguồn điện.docx
  • docxBài 22. Mạch đện đơn giản.docx
  • docxBài 23. Tác dụng của dòng điện.docx
  • docxBài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.docx
  • docxBài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.docx
  • docxBài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng.docx
  • docxBài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.docx
  • docxBài 28. Sự truyền nhiệt.docx
  • docxBài 29. Sự nở vì nhiệt.docx
  • docxBài 30. Khái quát về cơ thể người.docx
  • docxBài 31. Hệ vận động ở người.docx
  • docxBài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.docx
  • docxBài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.docx
  • docxTiết 102. Ôn tập giữa học kì II.docx
  • docxBài 34. Hệ hô hấp ở người.docx
  • docxBài 35. Hệ bài tiết ở người.docx
  • docxBài 36. Điều hòa môi trường trong của cơ thể người.docx
  • docxBài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người.docx
  • docxBài 38. Hệ nội tiết ở người.docx
  • docxBài 39. Da và điều hòa thân nhiệt ở người.docx
  • docxBài 40. Sinh sản ở người.docx
  • docxBài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái.docx
  • docxBài 42. Quần thể sinh vật.docx
  • docxBài 43. Quần xã sinh vật.docx
  • docxBài 44. Hệ sinh thái.docx
  • docxBài 45. Sinh quyển.docx
  • docxBài 46. Cân bằng tự nhiên.docx
  • docxBài 47. Bảo vệ môi trường.docx
  • docxTiết 137. Ôn tập cuối học kì II.docx
  • docxTiết 138. Ôn tập cuối học kì II.docx