Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 6 sách Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 6 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 6 sách Cánh Diều
- GV yêu cầu HS trả lời. nguyên thủy có - HS trả lời câu hỏi của GV. những chuyển Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập biến lớn trong - Đời sống vật chất của người nguyên thủy thể hiện trên những cách thức lao phương diện: động, địa bàn cư + Công cụ lao động trú và trang + Cách thức lao động phục,... + Địa bàn cư trú Người tối cổ Người tinh khôn lưỡi cuốc và đồ Công cụ lao động rìu đá dùng bằng gốm trồng trọt và Cách thức lao động săn bắt chăn nuôi dựng lều, nhà Địa bàn cư trú hang động ven sông, suối 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy về đời sống người nguyên thủy. c. Sản phẩm: Câu trả lới của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Vẽ sơ đồ tư duy về đời sống người nguyên thủy? - Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân thuộc các nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn là: - Văn hóa Hòa Bình: Chế tạo rìu ngắn, khắc hình trên vách hang Đồng Nội - Văn hóa Bắc Sơn: Chế tạo công cụ mài, chày và bàn nghiền thức ăn - Văn hóa Quỳnh Văn: dùng vỏ sò, vỏ điệp trang trí, chế tạo đồ gốm đáy nhọn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS. b. Nội dung: HS nêu cảm nhận. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu cách tính thời gian trong lịch sử? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS trả lời. - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Trường: Họ và tên giáo Tổ: Văn - GDCD viên: ÔN TẬP GIỮA KỲ I Môn học: Lịch sử; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 7) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Củng cố lại một số kiến thức về sự cần thiết học lịch sử, thời gian trong lịch sử, nguồn gốc loài người, xã hội nguyên thủy. 2. Năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống - Năng lực đặc thù: sự cần thiết học lịch sử, thời gian trong lịch sử, nguồn gốc loài người, xã hội nguyên thủy. 3. Phẩm chất: Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGV, SGK Lịch sử 6. 1. Chuẩn bị của học sinh: SGK, dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học b. Nội dung: khởi động bằng câu hỏi đố vui: Vì sao phải học môn lịch sử ? Truyền thuyết nào nói về nguồn gốc lịch sử của dân tộc mình? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS trả lời - HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức - 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu lịch sử là gì? a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức bài 1 b. Nội dung: Nắm được lịch sử là gì? Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Lịch sử là gì? - Lịch sử là gì? a. Lịch sử là những gì đã - Vì sao cần phải học lịch sử? diễn ra trong quá khứ. b. Học lịch sử để làm gì? - Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV Dựa vào tư liệu truyền Bước 3: Báo cáo, thảo luận: miệng, hiện vật, chữ viết. - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức 2.2. Tìm hiểu thời gian trong lịch sử a. Mục tiêu: Biết cách xác định thời gian trong lịch sử. b. Nội dung: Nắm được thời gian trong lịch sử Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thời gian trong lịch sử - Vì sao phải xác định thời gian? a. Vì sao phải xác định thời gian? - Nêu cách tính thời gian trong lịch sử? Lịch sử loài người gổm rất nhiều sự Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ kiện xảy ra vào những thời gian khác HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV nhau. Muốn dựng lại lịch sử, phải sắp xếp tất các sự kiện trong quá khứ theo Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thứ tự thời gian - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu b. Cách tính thời gian trong lịch sử hỏi của GV. như thế nào? Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Dựa vào thời gian mọc, lặn, di Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà kiến thức người xưa đã tính và làm ra lịch. - Âm lịch - Dương lịch 2.3. Tìm hiểu nguồn gốc loài người a. Mục tiêu: Biết được nguồn gốc của loài người. b. Nội dung: Nắm được nguồn gốc loài người Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Nguồn gốc loài người - Cho biết quá trình tiến hóa từ vượn a. Quá trình tiến hóa từ vượn thành thành người người trên Trái đất diễn ra như thế nào? Quá trình tiến hóa từ vượn thành Nêu đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể người trên Trái đất diễn ra qua ba giai của vượn người, Người tối cổ, Người tinh đoạn: khôn. - Vượn người. - Nêu một số dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam. - Người tối cổ. - Nhận xét về phạm vi - Người tinh khôn. phân bố của các dấu tích b. Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Người tối cổ ở Việt Nam Nam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV được phát hiện: Thẩm Khuyên, Thẩm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), - GV yêu cầu HS trả lời. An Khê (Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai). - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Phạm vi phân bố: ở cả miền núi và nhiệm vụ học tập đồng bằng trên lãnh thổ của Việt Nam ngày nay. GV nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức 2.4. Tìm hiểu xã hội nguyên thủy. a. Mục tiêu: Nắm được tổ chức xã hội nguyên thủy và đời sống vật chất của người nguyên thuỷ. b. Nội dung: Xã hội nguyên thủy Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Xã hội nguyên thủy - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm để a. Tổ chức xã hội nguyên hoàn thành câu hỏi. thuỷ + Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn b. Đời sống vật chất của nào? người nguyên thuỷ + Nêu đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ. c. Đời sống tinh thần của + Nêu đời sống vật chất và tinh thần của người người nguyên thuỷ nguyên thuỷ ở Việt Nam d. Đời sống của người Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nguyên thuỷ ở Việt Nam - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét kết quả làm việc của HS. - GV chốt kiến thức và chuyển dẫn sang phần luyện tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b. Nội dung: Làm bài tập c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành câu hỏi. Câu 1: Học lịch sử để làm gì? A. Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương lai. B. Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra. C. Hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông, biết ơn những người có công với đất nước, có trách nhiệm với bản thân và đất nước. D. Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào. Câu 2: Để hiểu biết lịch sử chúng ta dựa vào cái gì? A. Đồ vật. B. Phim ảnh, đồ vật. C. Tư liệu truyền miệng, hiện vật, chữ viết. D. Bản đồ. Câu 3: Tư liệu hiện vật là gì? A. Những câu truyện cổ. B. Lời kể về người xưa. C. Truyền thuyết về cuộc sống của người xưa. D. Di tích, đồ vật của người xưa. Câu 4: Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì? A.Tư liệu hiện vật B. Truyền thuyết C. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử D. Ca dao, dân ca Câu 5: Một thế kỉ có bao nhiêu năm? A. 100 năm B. 1000 năm C. 10 năm D. 200 năm Câu 6: Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm? A. 100 năm B. 1000 năm C. 20 năm D. 200 năm Câu 7: Người tinh khôn có đời sống như thế nào? A. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt. B.Sử dụng những mảnh đá có sẳn để làm công cụ, biết ghè đẽo. C. Sống thành thị tộc. D. Tất cả đều đúng Câu 8: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm? A. 2 triệu năm B. 3 triệu năm C. 4 triệu năm D. 5 triệu năm Câu 9: Người tối cổ có đặc điểm cơ thể: A. Đôi tay khéo léo hơn B. Đi đứng bằng hai chân C. Trán cao, mặt phẳng D. A, B, C đúng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập b. Nội dung: Mở rộng c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hỏi HS về môn học mình yêu thích nhất, rồi đặt vấn đề: Nếu thích học các môn khác thì có cần học lịch sử không Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống nên bất cứ ai cũng cần. - Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán học có lịch sử ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí,... Nếu các em hiểu và biết được lịch sử các ngành nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu thích. Suy rộng ra, học lịch sử là để đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. Trường: Họ và tên giáo viên: Tổ: Văn - GDCD KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 6 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Học sinh biết được: - Lịch sử là gì? - Cách tính thời gian trong lịch sử. - Nguồn gốc loài người. - Xã hội nguyên thủy. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: học sinh biêt vận dụng những kiến thức đã học để làm bài. - Năng lực đặc thù: Nhận xét đánh giá các vấn đề về lịch sử. 3. Về phẩm chất: giúp HS có tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc. II. Thiết bị dạy học và học liệu -Chuẩn bị của giáo viên: Ma trận, đề, đáp Lịch sử 6. - Chuẩn bị của học sinh: dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy học MA TRẬN Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL (nội dung, bài chương ) Bài 1: Lịch Lịch sử là gì? sử là gì? Số câu 1 câu 1 câu Số điểm Tỉ lệ 1,5 1,5 % điểm điểm = 15% Bài 2: Thời Cách gian trong tính thời lịch sử gian trong lịch sử Số câu 4 câu 2 câu Số điểm Tỉ lệ 1 điểm 1 % điểm = 10% Bài 4: Xã hội - Tổ nguyên thủy chức xã hộicủa người nguyên thủy - Đời sống vật chất của người nguyên thủy Số câu 4 câu 2 câu Số điểm Tỉ 1 điểm 1 lệ % điểm = 10% Tổng số câu 4 câu 1 câu 1 câu 8 câu Tổng số 2 điểm 1,5 điểm 1,5 điểm 5 điểm 20% 15% 15% điểm Tỉ lệ % = 50% ĐỀ 1: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 2 ĐIỂM) Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng 0,5 điểm) Câu 1. Yếu tố nào sau đây giúp con người phục dựng lại lịch sử? a. Tư liệu truyền miệng, hiện vật và chữ viết. b. Tư liệu hiện vật. c. Tư liệu chữ viết. d. Các bài nghiên cứu khoa học. Câu 2. Đền thờ Bác Hồ ở xã Châu Thới được xếp vào loại hình tư liệu nào? a. Tư liệu truyền miệng.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_lich_su_6_sach_canh_dieu.docx
Tuần 1-2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4-5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11-12.docx
Tuần 12-13.docx
Tuần 13-14.docx
Tuần 15-16.docx
Tuần 16-17.docx
Tuần 17-18.docx
Tuần 19-21.docx
Tuần 22-23.docx
Tuần 24-25.docx
Tuần 25-26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 29-30.docx
Tuần 31-32.docx
Tuần 32-33.docx
Tuần 34.docx
Tuần 35.docx

