Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức
trán cao, hàm không nhô về phía trước, lớp lông mỏng không còn; thể tích hộp sọ trung bình khoảng 1400cm3 Bước 4: HS nhóm các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh: Sự xuất hiện của người tinh khôn đánh dấu quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người đã hoàn thành. Những phát hiện gần đây ở Đông Phi đã dẫn đến quan điểm cho rằng nơi đây là 1 trong những “cái nôi” của loài người. 2.2: Tìm hiểu những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam a. Mục tiêu: HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của Ngườitối cổ,... Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông NamÁ và Việt Nam diễn ra liên tục. b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Dự kiến sản phẩm Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Những dấu tích của quá trình GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK (Tr18,19) kết chuyển biến từ Vượn người hợp H2,3,4,5; hoạt động nhóm, hoàn thành vào PHT thành ở Đông Nam Á và Việt 2, thời gian 5 phút Nam. Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn - Ở khu vực Đông Nam Á: thành nội dung theo yêu cầu của GV + Dấu tích Vượn người đã được + Nhóm 1,2: HS tìm và chỉ trên Lược đồ các địa tìm thấy ở Mi-an-ma, In-đô-nê- điểm các di chỉ tìm thấy di cốt. Vượn người, Người xi tối cổ, Người tinh khôn và công cụ đồ đá, trong đó + Dấu tích Người tối cổ được tìm cần đặc biệt ghi nhớ các địa điểm ở Việt Nam. Đồng thấy ở khắp Đông Nam Á. Điều thời, HS đọc và khai thác đoạn tư liệu (tr. 18), gạch này chứng tỏ quá trình tiến hoá từ chân dưới những từ khoá quan trọng giúp trả lời câu Vượn người thành người ở Đông hỏi Nam Á là liên tục. + Nhóm 3,4: Đọc thông tin, khai thác kênh hình, thống nhất ý kiến trả lời của nhóm. - Ở Việt Nam: đã tìm thấy răng Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả của Người tối cổ ở hang Thẩm (Có thể trình bày trên lược đồ, tranh ảnh) Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Bước 4:HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV công cụ được ghè đẽo thô sơ ở An nhận xét, đánh giá. Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh - GV có thể giới thiệu thêm với HS một số tranh về Hóa) Việt Nam là quê hương hoá thạch xương, răng và công cụ đá của Người tối của một dạng Người tối cổ. cổ đã chuẩn bị sẵn. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụcho HS và chủyếu cho làm việccá nhân đểhoànthành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Từ những thông tin và hình ảnh trong bài học, hãy cho biết những bằng chứng nào chứng tỏ ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người? Câu 2: Lập bảng thống kê các di tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á theo nội dung sau: tên quốc gia, tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ. Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. Đây là một câu hỏi có tính khái quát. Từnhững bằng chứng về các dicốt, công cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích được phần bố đều khắp ở khu vực Đông Nam Á, từ lục địa tới hải đảo. Đồng thời, GV có thể gợi ý để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở khu vực này diễn ra liên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ rồi Người tinh khôn. Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn. Câu 2. Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ Thái Lan Mai Tha Ma-lai-xi-a Tam-pan Phi-líp-pin Pa-la-oan Gia-va In-đô-nê-xi-a Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (HS về nhà làm) Câu 1: Hãy sưu tầm tư liệu (chữ viết, hình ảnh) và giới thiệu quá trình phát triển của người nguyên thủy trên thế giới hoặc ở Việt Nam. Câu 2: Lấy chủ đề chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại , hãy phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của người tối cổ Rìu đá A-sơ-lin (Pháp, khoảng 1,8 triệu Rìu đá An Khê (Việt Nam, khoảng 800.000 năm trước) năm trước) Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: - Câu 1: HS sưu tầm theo nhóm - Câu 2: HS có thể phát biểu theo suy nghĩ và quan điểm của cá nhân Gợi ý: Qua hình ảnh chiếc rìu đá, em nhận thấy, Người tối cổ đã có óc sáng tạo trong việc vận dụng đá để làm công cụ sinh hoạt săn bắt, hái lượm, trồng trọt...Mặc dù, các công cụ còn nhiều thô sơ nhưng cho thấy Người tối cổ đã có những bước tiến bộ ban đầu. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS IV. HỒ SƠ HỌC TẬP Phiếu HT số 1 Yêu cầu Sản phẩm Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã trải qua các giai đoạn nào? Cho biết niên đại tương ứng của các giai đoạn đó? Qua đó, cho biết loài người có nguồn gốc từ đâu? Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Quá trình tiến hóa từ Vượn - Cách đây khoảng 6 triệu năm, đã có 1 loài Vượn người sinh người thành người đã trải sống. qua các giai đoạn nào? Cho - Từ loài Vượn người, một nhánh đã phát triển thành Người biết niên đại tương ứng của tối cổ xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước các giai đoạn đó? - Đến khoảng 15 vạn năm trước thì Người tối cổ biến đổi thành Người tinh khôn Qua đó, cho biết loài người - Loài người có nguồn gốc từ Vượn người có nguồn gốc từ đâu? Phiếu HT số 2 Nhóm Nhiệm vụ 1,2 Quan sát H2 lược đồ và tư liệu để tìm ra những bằng chứng chứng tỏ khu vực Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người. Qua đó, chứng tỏ điều gì? 3,4 Dựa vào thông tin H3,4,5 (Tr 19), việc phát hiện ra công cụ đá và răng hóa thạch của Người tối cổ ở Việt Nam chứng tỏ điều gì? Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Quan sát H2 lược đồ - Ở khu vực Đông Nam Á: và tư liệu để tìm ra + Dấu tích Vượn người đã được tìm thấy ở Pôn-đa-ung (Mi-an-ma) những bằng chứng và San-gi-ran (In-đô-nê-xi). chứng tỏ khu vực + Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á, gồm di Đông Nam Á đã diễn cốt hóa thạch hoặc công cụ đá, tiêu biểu là văn hóa A-ni-at (Mi-an- ra quá trình tiến hóa ma), bản Mai Tha (Thái Lan), Tam-pan (Ma-lai-xi-a), Pa-la-oan từ Vượn người thành )phi-líp-pin). Người tối cổ được tìm thấy ở Gia-va (In-đô-nê-xi-a) người. Qua đó, chứng - Điều này chứng tỏ quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người ở tỏ điều gì? Đông Nam Á là liên tục. Dựa vào thông tin Ở Việt Nam: đã tìm thấy răng của Người tối cổ ở hang Thẩm H3,4,5 (Tr 19), việc Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), công cụ đs được ghè đẽo thô sơ ở phát hiện ra công cụ An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa) Việt Nam là quê hương đá và răng hóa thạch của một dạng Người tối cổ (họ xuất hiện từ rất sớm, họ đã biết ghè của Người tối cổ ở đẽo công cụ bằng đá sắc bén hơn để sử dụng.) Việt Nam chứng tỏ điều gì? Tuần 6,7 Bài 5. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Ngày soạn: 7/10/ Tiết 6,7 Ngày dạy: 12,19/10/ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ. - Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Mô tả sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy + Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. + Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy và xã hội loài người. - Vận dụng: + Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài người thời nguyên thủy để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội. + Vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết 1 số vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đồng ở Việt Nam. - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức, ... của người nguyên thuỷ. 2. Đối với học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. b. Tổ chức hoạt động: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, sử dụng kĩ thuật KWL - HS trình bày những nội dung trong phiếu (gọi 2,3 HS), chỉ yêu cầu HS điền nội dung vào (K) và (W); GV dán một số phiếu lên góc bảng. Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em muốn Liệt kê những điều em đã biết về xã hội nguyên thủy biết về xã hội nguyên thủy học được sau khi tìm hiểu (K) (W) về xã hội nguyên thủy (L) - Sau đó, GV có thể giới thiệu H1 về cảnh đi săn của người nguyên thủy. Từ đó, dẫn vào bài mới Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em muốn biết về xã Liệt kê những biết về xã hội nguyên thủy hội nguyên thủy điều em đã học (K) (W) được sau khi tìm hiểu về xã hội nguyên thủy (L) - Sống thành bầy, trong các - Họ có biết trồng trọt, chăn nuôi hang động không? - Săn bắt, hái lượm ... - Họ biết nấu chín thức ăn hay ăn sống - Họ có biết làm đồ trang sức không? Biết dùng công cụ lao động không? - Cuộc sống của họ như thế nào?.... GV dẫn vào bài mới: Như vậy, sau khi các em đã liệt kê những điều mình biết và muốn biết về xã hội nguyên thủy. Một số em bước đầu có những hiểu biết nhất định về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của người nguyên thủy và cô cũng thấy còn rất nhiều điều các em muốn biết hơn nữa về xã hội nguyên thủy. Vậy để hiểu thêm về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy và đồi sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 5 .. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy. a. Mục tiêu: HS rút ra được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: 1. Các giai đoạn phát triển của Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập xã hội nguyên thủy. - GV yêu cầu HS quan sát Bảng hệ thống các giai - Xã hội nguyên thủy kéo dài đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy trên thế giới, hàng triệu năm, trải qua hai giai hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút, hoàn thành PHT đoạn: bầy người nguyên thủy và số 1 công xã thị tộc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung - Người tối cổ: sống trong hang vào PHT số 1 động, thành bầy, dựa vào săn bắt Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả và hái lượm; biết làm đồ trang Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV sức, vẽ tranh trên vách đá nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật - Người tinh khôn: sống cùng 2,3 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) thế hệ có cùng dòng máu, làm - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu chung và hưởng chung;biết trồng hỏi (gợi ý) trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm Câu 1: Vì sao giai đoạn đầu loài người vừa hình thành gốm; biết làm đồ tranng sức tinh lại phải sống thành bầy? tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc Câu 2: Người nguyên thủy đã biết dùng lửa và biết đất nung; có tục chôn người chết chế tạo công cụ lao động chưa? và đời sống tâm linh. Câu 3: Người nguyên thủy tạo ra lửa bằng cách nào? Việc chế tạo ra lửa có ý nghĩa như thế nào? Câu 4: Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu là gì? Câu 5: Công cụ lao động và cách thức lao động, địa bàn cư trú của người tinh khôn có gì khác với người tối cổ? Câu 6: Thế nào là công xã thị tộc? Dự kiến sản phẩm: (gợi ý) Câu 1: Ở giai đoạn đầu khi vừa mới hình thành người nguyên thủy phải sống thành bầy vì ban đầu sống dựa theo hái lượm cây trái và săn bắt các con thú, họ cần phải hợp sức nhau săn đuổi, tức là dùng số đông người bao vây lấy bầy động vật, dồn cho chúng lao xuống vực, sau đó mới ném đá, phóng lao xuống cho chúng chết hẳn. Vì vậy, những công việc như thế, luôn đòi hỏi sự phối hợp ăn ý với nhau. Câu 2: Người nguyên thủy đã biết dùng lửa và tạo ra lửa, biết chế tác và cải tiến các công cụ lao động Câu 3: Người nguyên thủy tạo ra lửa bằng cách ghè đẻo hai mảnh đá với nhau (Đây là phát minh quan trọng của người nguyên thủy. Tạo ra lửa giúp con người có thể sử dụng hiệu quả lửa như nguồn năng lượng để sưởi ấm, nấu nướng và chế tác vật dụng, đồng thời là vũ khí chống lại các động vật khác. ... Khả năng sử dụng lửa được cho là dẫn đến sự hình thành xã hội nguyên thủy và thúc đẩy sản xuất của cải vật chất. (GV có thể liên hệ đến công dụng của lửa trong đời sống hiện nay). Câu 4: Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu là rìu đá, lưỡi cuốc đá (mài đá để tạo công cụ lao động, những chiếc rìu đá mài lưỡi của người tinh khôn ra đời là một bước tiến đáng kể của công cụ đá) Câu 5: Công cụ lao động và cách thức lao động, địa bàn cư trú của người tinh khôn khác với người tối cổ là: Người tối cổ Người tinh khôn Công cụ lao Rìu đá Lưỡi cuốc đá động Cách thức Săn bắt, hái lượm Đã biết trồng trọt, lao động chăn nuôi Địa bàn cư Sống trong hang Ven sông, suối trú động Câu 6: (GV định hướng HS khaithác phần Em có biết (tr.21) để hình thành khái niệm) Nhiệm vụ 2: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể nêu vấn đề để HS suy nghĩ (HS quan sát H2 và kết hợp tư liệu Tr 21); HS thảo luận cặp đôi, thời gian 3 phút. PHT số 2 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh về vai trò của lao động đối với đời sống cảu con người, từ đó giáo dục HS thêm yêu lao động và hãy làm những việc phù hợp với độ tuổi và sức khỏe của bản thân cũng như biết quý trọng, biết ơn những con người làm ra của cải vật chất cho xã hội 2.2: Tìm hiểu đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam a. Mục tiêu: HS hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷtrên đất nước Việt Nam b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: 2. Đời sống vật chất và tinh Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập thần của người nguyên thủy GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H4, xác định và nhận trên đất nước Việt Nam xét các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam, HS - Đời sống vật chất quan sát 1 phút, sau đó lên lược đồ xác định + Sống chủ yếu trong các hang Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung động, mái đá hoặc các túp lều theo yêu cầu của GV lớp bằng cỏ khô hay lá cây Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả + Biết mài đá, tạo ra nhiều loại Dự kiến sản phẩm: công cụ khác nhau (rìu, bôn, - HS xác định được 1 số các di chỉ thời đồ đá và đồ chày ) và vũ khí (mũi tên, mũi đồng ở Việt Nam. lao) - Nhận xét: các di chỉ đá mới ở Việt Nam được phân + Bước đầu biết trồng trọt và bố rải rác khắp mọi miến đất nước. Chứng tỏ đến thời chăn nuôi đá mới, cư dân đã định cư gần như trên toàn bộ lãnh + Biết làm đồ gốm với hoa văn thổ Việt Nam ngày nay. Qua các hiện vật được tìm trang trí phong phú. thấy trong các di chỉ, chúng cho chúng ta biết khá chi tiết về đời sống vật chất và tinh thần của người xưa. - Đời sống tinh thần Bước 4:HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV + Biết làm đàn đá, vòng tay bằng nhận xét, đánh giá. đá và vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng Nhiệm vụ 2: đất nung, biết vẽ tranh trên vách Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập hang... GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK (Tr21,22,23) kết + Đời sống tâm linh: chôn theo hợp H3,5,6; hoạt động nhóm, hoàn thành vào PHT 3, người chết cả công cụ và đồ thời gian 5 phút trang sức... Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả => Đời sống vật chất, tinh thần (Có thể trình bày kết hợp với tranh ảnh trên máy khá phong phú và độc đáo. chiếu) Bước 4:HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV có thể nhấn mạnh: làm đồ gốm là 1 phát minh quan trọng của người nguyên thủy (vì họ đã phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn thành các đồ đựng và đem đi nung cho cứng); liên hệ đến ngày nay GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi (gợi ý) Câu 1: GV chiếu H3 (Tr19) Công cụ đá Núi Độ (Thanh Hóa) và H3 (Tr21) Rìu mài lưỡi Bắc Sơn: Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Câu 2: Qua những thông tin đã tìm hiểu em có nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Công cụ đá Núi Rìu mài lưỡi Đọ Bắc Sơn Chiếc rìu đá có Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo, họ đã hình thù không rõ biết mài đá, tạo ra nhiều loại ràng, chỉ ghè đẽo công cụ khác nhau. Các công cụ thô sơ, tùy thuộc này nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, vào sự nứt tự thuận tiện cho lao động và nhiên của khối đá. mang lại năng suất cao hơn. Câu 2: Đời sống vật chất dần dần được ổn định từ chỗ săn bắt, hái lượm họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm và cải tiến các công cụ lao động làm tăng năng suất lao động, địa bàn cư trú ổn định và mở rộng hơn; đời sống tinh thần khá phong phú, đa dạng, độc đáo (làm đàn đá, làm đổ trang sức bằng nhiếu chất liệu khác nhau - vòng đeo tay, đeo cổ,... bằng đất nung, vỏ ốc, răng thú,... có đục lỗ để xuyên dây đã được tìm thấy ở nhiều di chỉ khác ngoài văn hoá Hoà Bình). 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụcho HS và chủyếu cho làm việccá nhân đểhoànthành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thủy? Câu 2: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, hộp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn. Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc. Câu 2. - Không sống theo bầy mà theo từng thị tộc: các nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau. Những người cùng thị tộc đều làm chung, ăn chung và giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc. - Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm và đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ. - Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_lich_su_6_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1.docx
Tiết 2.docx
Tiết 3.docx
Tiết 4-5.docx
Tiết 6-7.docx
Tiết 8.docx
Tiết 9.docx
Tiết 10-11.docx
Tiết 12-13.docx
Tiết 14-15.docx
Tiết 16-17.docx
Tiết 18-19.docx
Tiết 20-21.docx
Tiết 22-23.docx
Tiết 24-25.docx
Tiết 26-27.docx
Tiết 28-30.docx
Tiết 31-33.docx
Tiết 34-38.docx
Tiết 39-40.docx
Tiết 41-42.docx
Tiết 43-45.docx
Tiết 46-47.docx
Tiết 48-49.docx
Tiết 50-51.docx

