Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 7 sách Kết Nối tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 7 sách Kết Nối tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử 7 sách Kết Nối tri Thức
a. Mục tiêu: Nội dung của chương 2 b. Tổ chức thực hiện: Từ thời cổ đại, Trung Quốc và Ấn Độ là những nền văn minh lớn ở phương Đông. Nhiều thành tựu của các nền văn minh này vẫn được bảo tồn, kế thừa, phát triển trong thời trung đại. Đây cũng là thời kì mà chế độ phong kiến ở Trung Quốc và Ãn Độ đạt đến sự cực thịnh với các triều đại: Đường, Minh, Thanh (ở Trung Quốc); Gúp-ta, Đê-li, Mô-gôn (ở Ấn Độ). Trung Quốc, Ấn Độ thời trung đại đã đạt được những thành tựu gì, chúng ta cùng tìm hiểu chương 2 2.2. Tìm hiểu tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX a. Mục tiêu: HS lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Tiến trình phát triển của Vẽ trục thời gian thể hiện tiến trình phát triển của lịch sử lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ Trung Quốc từ thế kỳ VII đến giữa thế kỷ XIX ? VII đến giữa thế kỷ XIX B2: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm Lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ vụ được giao VII đến giữa thế kỷ XIX trải qua B3: HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình các triều đại phong kiến: bày sản phẩm - Triều Đường (618 - 907); B4: - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - Triều Ngũ đại (907 - 960); - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. - Triều Tống (960 – 1279); - Triều Nguyên (1271 – 1368); - Triều Minh (1368 – 1644); - Triều Thanh (1644 – 1911) – triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc. 2.3. Tìm hiểu về Trung Quốc dưới thời Đường a. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường; b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Trung Quốc dưới thời Đường Thảo luận nhóm: Vòng mảnh ghép (3 phút) Nhóm 1: Điểm mới của chế độ tuyển chọn - Năm 618, Lý Uyên lên ngôi hoàng đế, lập quan lại dưới thời Đường là gì ? ra nhà Đường. Nhóm 2: Hãy nêu những chính sách đối ngoại - Về chính trị: Bộ máy nhà nước được hoàn của nhà Đường ? chỉnh, mở khoa thi chọn người tài để tuyển Nhóm 3: Nhà Đường thi hành chính sách gì dụng làm quan. để phát triển về nông nghiệp? Chính sách đó - Đối ngoại: Các hoàng đế thời Đường tiếp mang lại kết quả gì ? tục chính sách bành trướng, mở rộng lãnh Nhóm 4: Thủ công nghiệp, nội thương và thổ ngoại thương thời Đường phát triển như thế nào? - Về kinh tế: * Vòng chuyên sâu (5 phút) + Nông nghiệp: thực hiện chính sách giảm - Tạo nhóm mới thuế, chính sách quân điền, nhiều kỹ thuật Trình bày những biểu hiện chính về sự thịnh canh tác mới được áp dụng. Nông nghiệp có vượng của Trung Quốc dưới thời Đường ? bước phát triển. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm + Thủ công nghiệp phát triển. Nhiều thành hoàn thành nhiệm vụ được giao thị xuất hiện và ngày càng phồn thịnh. B3: Báo cáo, thảo luận + Thương nghiệp phát triển mạnh: Nhà HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện Đường có quan hệ buôn bán với hầu hết các nhóm trình bày sản phẩm nước châu Á. B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. GV kể cho HS nghe một số thông tin về "con đường tơ lụa"; 2.4 Tìm hiểu sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh a. Mục tiêu: Mô tả được sự phát triển kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh; b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh Nv 1: Thảo luận nhóm (5p) Trình bày những biểu hiện nổi bật về sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh? Nội Kinh tế thời Minh Thanh dung Lĩnh vực Biểu hiện nổi bật Nông Có những bước tiến về kĩ thuật Nông nghiệp nghiệp gieo trồng, diện tích trồng trọt vượt xa thời kỳ trước, sản Thủ công nghiệp lương lương thực tăng nhiều Thương nghiệp Thủ Hình thành những xưởng thủ công công tương đối lớn, thuê nhiều Ngoại thương nghiệp nhân công và sản phẩm rất đa Theo em, thành tựu nào là nổi bật nhất? Vì sao ? dạng. Nv 2 GV giới thiệu Hình 2. Đồ gốm men xanh thời Thương - Nhiều thành thị phồn thịnh: Minh. nghiệp + Bắc Kinh, Nam Kinh là những trung tâm chính trị, kinh tế lớn. + Nhiều thương cảng lớn là những trung tâm buôn bán sầm uất. + Thương nhân Trung Quốc mở rộng giao thương với các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, => Thời Minh - Thanh, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa Hình 3.. xuất hiện nhưng còn nhỏ bé, chưa đủ sức tạo nên ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội Trung Quốc. Thảo luận nhóm(5p) - Nhận xét về các thành thị lớn ở Trung Quốc thời Minh - Thanh ? - Các trung tâm kinh tế đóng vai trò gì về chính trị ? Vì sao đến thời Minh - Thanh, mầm mống quan hệ tư bản chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện ở Trung Quốc ? B2: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao B3: HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B4: HS nhận xét, đánh giá và bổ sung GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. Gv: Thời Minh - Thanh đã xuất hiện các cơ sở sản xuất (công trường thủ công) với quy mô tương đối lớn, thuê nhiều nhân công, quan hệ giữa chủ xưởng với người làm thuê thể hiện ở việc "chủ xuất vốn", "thợ xuất sức"; thương nghiệp phát triển, thành thị được mở rộng 2.5. Tìm hiểu về thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX a. Mục tiêu: Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, Sử học, Kiến trúc, ). b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 4. Những thành tựu chủ yếu của Thảo luận nhóm (5p) văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ Thống kê những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung VII đến giữa thế kỷ XIX Quốc từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX ? a) Tư tưởng, tôn giáo: Thành tựu văn hóa - Nho giáo đã trở thành hệ tư tưởng Lĩnh vực tiêu biểu chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc; Tư tưởng - Tôn giáo - Phật giáo Tiếp tục thịnh hành Sử học dưới thời Đường. b) Sử học, văn học: Văn học - Sử học: Từ thời Đường, các cơ Kiến trúc - Điêu khắc quan chép sử được thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn. Em có nhận xét gì về những thành tựu văn hóa của - Văn học: Trung Quốc? GV giới thiệu thêm về Hình 4: + Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị. + Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học các nước khác. c) Kiến trúc điêu khắc: - Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều cung điện cổ kính, nổi tiếng với phong cách đặc sắc như: Một trang trong Kinh Kim Cương được thực hiện từ Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử năm 868 chứng tỏ nghề in đã phát triển ở Trung Quốc từ Cấm Thành. hơn 1000 năm trước. Ấy chính là cuốn sách in xưa nhất - Những bức họa đạt tới đỉnh cao, còn tồn tại đến ngày nay. Cuốn Kinh Kim Cương có độ tượng Phật được chạm khắc tinh dài 5 m với chiều rộng 17 cm, là một trong những bài xảo, sinh động đã chứng tỏ sự tài kinh quan trọng nhất của Phật giáo Đại thừa. hoa và sáng tạo của các nghệ nhân GV: Ở lớp 6, các em đã biết về Tư Mã Thiên với bộ Sử Trung Quốc. kí, đến đời Đường, các hoàng đế lập cơ quan biên soạn lịch sử gọi là "Sử quán". Đây là bước tiến mới và góp phần dẫn đến sự ra đời nhiều bộ sử lớn có giá trị đến ngày nay. GV giới thiệu thêm về Hình 5: Tượng Phật tạc trên đá ở hang Mai Cao (Đôn Hoàng): Hang đá Mạc Cao là một hệ thống kiến trúc Phật giáo, nằm cách trung tâm thành phố Đôn Hoàng (Trung Quốc) 25 km về phía đông nam. Những bích hoạ ở hang đá hay tượng Phật khác trên đó phần lớn nói về lịch sử và quá trình truyền bá Phật giáo vào Trung Hoa. Bên cạnh đó, còn thể hiện nghệ thuật kiến trúc và hội hoạ vô cùng tinh xảo của người Trung Quốc thời phong kiến. NV 2 Thảo luận cặp (3p) Những thành tựu của văn hoá có giá trị như thế nào đối với ngày nay ? -Văn hóa Trung Quốc ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào? B2: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao B3: HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B4: - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. GV chốt lại ý: Những thành tựu văn hóa mà người Trung Quốc đạt được rất toàn diện và rực rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hóa từ các thế kỷ trước. Đồng thời, nhiều thành tựu trong số đó có ảnh hưởng đến nhiều nước láng giềng và trở thành thành tựu của văn minh thế giới. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về thành tựu về khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc. b. Tổ chức hoạt động B1. Giao nhiệm vụ: Câu hỏi tự luận 1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh vượng của chế độ phong kiến Trung Quốc ? 2. Kinh tế dưới thời Minh – Thanh có điểm gì mới so với thời Đường? Trò chơi “Mô hình vùng an toàn xanh” Trò chơi “Mô hình vùng xanh an toàn” giúp cho người nông dân thực hiện được vùng xanh bảo vệ môi trường bằng cách trả lời đúng những câu hỏi sau: Câu 1: Triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc là? - Triều Thanh Câu 2: Sự phát triển đỉnh cao thời phong kiến Trung Quốc được thể hiện qua sự thịnh vượng của triều đại nào? - Nhà Đường Câu 3: Bắt đầu từ triều đại nào bắt đầu xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN? - Thời Minh - Thanh Câu 4. Đây là tuyến đường giao thông buôn bán nối các châu lục thời kì này là? - Con đường tơ lụa Câu 5: Thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Minh Thanh như thế nào? - Phát triển vượt bậc B 2. HS thực hiện nhiệm vụ B 3: HS trình bày B 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 1. Thời Đường là thời kỳ thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc là vì: - Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương được hoàn thiện; - Các vị vua Đường đều cho mở khoa thi để tuyển chọn hiền tài phục vụ đất nước; - Giảm tô, thuế, thi hành chế độ quân điền, kinh tế phát triển vượt bậc hơn các triều đại trước; - Là đế quốc hùng mạnh, rộng lớn vào bậc nhất thế giới lúc đó với nền văn hóa rất phát triển. 2. Điểm mới của kinh tế thời Minh - Thanh so với thời Đường: - Nông nghiệp: Có những bước tiến về kỹ thuật gieo trồng, diện tích trồng trọt vượt xa thời kỳ trước, sản lượng lương thực tăng nhiều,... - Thủ công nghiệp: Đã hình thành những xưởng thủ công tương đối lớn, thuê nhiều nhân công và sản phẩm rất đa dạng. + Nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hóa cao xuất hiện ở Tô Châu, Tùng Giang, + Các xưởng đóng tàu đã đóng được những loại thuyền lớn. - Thương nghiệp: Nhiều thương cảng lớn như Quảng Châu, Phúc Kiến, đã trở thành những trung tâm buôn bán sầm uất - nơi giao thương với các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b. Hướng dẫn thực hiện - Sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc ở khu vực châu Á để giới thiệu cho thầy cô và bạn cùng lớp. - Tìm hiểu về các vương triều của Ấn Độ thời phong kiến - Sưu tầm các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ thời phong kiến Tuần 5,6 BÀI 5: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA TK XIX NS:30/09/ Tiết 10,11 ND: 03,06/10/ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ - Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Ấn Độ thời các vương triều Gúp-ta, Đê-li và Mô-gôn. - Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu văn hóa của Ân Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. KTTT: Biết được một số thành tựu văn hóa của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. - Năng lực đặc thù + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành vận dụng. + Rèn luyện kĩ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kĩ năng so sánh, đánh giá hợp tác. KTTT: Biết được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất: Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại. Liên hệ được ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀỌC LIỆU 1 Giáo viên +Tư liệu, tranh ảnh về Ấn Độ thời phong kiến. + Lược đồ Ấn Độ thời phong kiến, Lược đồ Ấn Độ ngày nay 2 Học sinh + Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. + Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Ấn Độ thời phong kiến. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b. Tổ chức hoạt động B 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra các hình ảnh biểu tượng của Ấn Độ và yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi: Đây là đất nước nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập. B3: Báo cáo thảo luận - Đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết nối bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Ấn Độ dưới các triều đại phong kiến. a. Mục tiêu: Biết được những nét chính về Ấn Độ thời phong kiến dưới vương triều Gúp-ta, Vương triều Hồi giáo Đê-li, vương triều Môn-gô b. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Ấn Độ dưới các triều đại phong kiến. Nv 1 a. Vương triều Gúp-ta. Thảo luận nhóm - Thành lập: đầu thế kỉ IV. Hoàn thành phiếu học tập - Vương triều do San-dra Gúp-ta I sáng lập Vương triều Thời Người Tình- Công cụTình bằng sắt được sử dụng rộng rãi, kinh tế -xã gian sáng lập hìnhhội và vănhình hóa phát triển. Quan hệ thương mại với (người có kinhnhiều tế nước.xã hội quyền - Đời sống người dân được ổn định, sung túc hơn. lực cao nhất) b. Vương triều Hồi giáo Đê-li Vương triều Gup- - Thành lập: năm 1206 ta - Vua là người có quyền lực cao nhất. Vương triều Hồi - Trong nông nghiệp nghề trồng lúa giữ vai trò quan giáo Đe-li trong nhất. Vương triều Mô- - Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển, nhiều gôn thành thi ra đời. - Mâu thuẩn dân tộc gay gắt làm bùng nổ các cuộc B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đấu tranh. - HS: Làm việc với SGK, tương tác c. Vương triều Mô-gôn nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao - Thế kỉ XVI người Mông Cổ chiếm đóng lập nên B3: Báo cáo, thảo luận Vương triều Môgôn. HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại - Dưới thời vua A-cơ-ba Ấn Độ đạt được phát triển diện nhóm trình bày sản phẩm mới. Ông đã thi hành nhiều chính sách tích cực về B4: Kết luận, nhận định chính trị, xã hội và kinh tế. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung + Chính trị: cải cách bộ máy hành chính, sửa đổi luật - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện pháp, thực hiện chế độ chuyên chế. nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác + Kinh tế: Thi hành các chính sách như đo đạc, định kiến thức. mức thuế thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển + Xã hội: xây dựng khối hòa hợp dân tộc, khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật. 2.2 Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. a. Mục tiêu: Biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. b. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Những thành tựu văn hoá Thảo luận nhóm tiêu biểu của Ấn Độ từ thế Nhóm 1: Tôn giáo kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX. Nhóm 2: Chữ viết Nhóm 3: Văn học - Tôn giáo: Đạo Bà La Môn, Nhóm 4: Kiến trúc điêu khắc đạo Phật, Hin-du giáo B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Chữ viết: Chữ Phạn. - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm - Văn học Ấn Độ hết sức vụ được giao phong phú, đa dạng. B3: Báo cáo, thảo luận - Kiến trúc điêu khắc: Chịu HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày ảnh hưởng sâu sắc của ba tôn sản phẩm giáo lớn: Phật giáo, Hin-du B4: Kết luận, nhận định giáo, Hồi giáo. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu - Củng cố ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học tập, thực hành các kĩ năng địa lí. b. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, cặp/bàn B 1. GV mời HS tham gia trò chơi “ Bóng bay” và phổ biến luật chơi cho HS Học sinh: Học sinh trả lời thật nhanh câu hỏi trong vòng 15 giây (Có thể đưa ra nhiều đáp án liên tục cho đến khi có đáp án đúng ). Giáo viên: Nếu học sinh trả lời đúng chỉ cần bấm vào màn hình. Bấm vào hòn đá có biểu tượng người để qua câu tiếp theo. Câu 1: Ai là người thống nhất đất nước, lập ra Vương triều Gúp-ta? - San-dra Gúp-ta I Câu 2: Nghề gì có vai trò quan trọng và được nhà nước khuyến khích phát triển ở vương triều Hồi giáo Đê-li? – Trồng lúa Câu 3: Vị vua nào được xem là vị vua kiệt xuất của Ấn Độ? - Acơba Câu 4: Sau khi vương triều Mô-gôn sụp đổ nước đã tiến hành xâm lược Ấn Độ? – Thực dân Anh. B 2: HS hoàn thành bảng WLH, GV hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_lich_su_7_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-3.doc
Tiết 4-5.doc
Tiết 6-7.doc
Tiết 8-9.doc
Tiết 10-11.doc
Tiết 12-13.doc
Tiết 14.doc
Tiết 15-16.doc
Tiết 17-18.doc
Tiết 19-20.doc
Tiết 21-23.doc
Tiết 24-25.doc
Tiết 26-27.doc
Tiết 28-30.doc
Tiết 31-34.doc
Tiết 35.doc
Tiết 36.doc
Tiết 37-38.doc
Tiết 39-42.doc
Tiết 43-46.doc
Tiết 47.doc
Tiết 47-48.doc
Tiết 49-51.doc

