Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 6 Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 6 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 6 Cánh Diều
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3.Dấu tích của Người tối cổ ở Việt - GV giới thiệu kiến thức: Tại Việt Nam, những Nam dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên - Một số dấu tích của Người tối cổ đại sớm nhất từ khoảng 800.000 năm trước. ở Việt Nam: Thẩm Khuyên, Thẩm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Lược đồ Hình 3.4 và trả lời câu hỏi: Hóa), An Khê (Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai). + Nêu một số dấu tích của Người tối cổ ở - Nhận xét về phạm vi phân bố của Việt Nam. các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam: xuất hiện ở cả miền núi và + Nhận xét về phạm vi đồng bằng trên lãnh thổ của Việt phân bố của các dấu Nam ngày nay. tích Người tối cổ ở Việt Nam. - GV giới thiệu kiến thức: + Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Son), trong lớp đất chứa nhiều than, xương động vật cổ cách đây khoảng 40 - 30 vạn năm, giới khảo cô học phái hiện được những chiếc răng của Người tối cổ. Tại Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai),... các nhà khảo cổ học phát hiện được nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để chặt, đập; nhiều mảnh đá ghè mỏng ở nhiều chỗ. Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Người tối cổ đã mở rộng địa bàn sinh sống ra nhiều nơi như: Thẩm Ồm (Nghệ An), hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn),... + Cách ngày nay khoảng 3 -2 vạn năm, Người tối cổ ở Việt Nam tiến hoá thành Người tinh khôn. Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An,... Công cụ chủ yếu của họ là những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng. + Di tích Núi Đọ (Thanh Hoá) là bằng chứng về sự có mặt của những chủ nhân sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam vào thời kì tổ chức xã hội loài người đang hình thành. Tại Núi Đọ, người ta đã tìm thấy hàng vạn công cụ đồ đá cũ. Người nguyên thuỷ khai thác đá gốc (ba-dan) ở sườn núi, ghè đẽo thô sơ, tạo nên những công cụ chặt, rìu tay, nạo, ... bỏ lại nơi chế tác những mảnh đá vỡ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 16. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Căn cứ vào những thông tin khảo cổ để khẳng định rằng khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là một trong những nơi con người xuất hiện từ rất sớm: - Đông Nam Á: cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều nơi khác trong khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy. - Việt Nam: những dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ khoảng 800.000 năm trước. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành. b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 16. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Lấy chủ đề về những chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại (hình 3.5 và hình 3.6), phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ: Người tối cổ đã kiên trì ghè, đẽo một mặt mảnh đá để làm công cụ lao động sản xuất của mình. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. IV. Kế hoạch đánh giá Ghi Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá chú Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp. - Các loại câu hỏi vấn (GV đánh giá HS, - Kiểm tra viết, kiểm tra đáp. HS đánh giá HS) thực hành. *********************** BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ ( tiết) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người. - Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. 2. Về năng lực: - Năng lực hợp tác. - Năng lực tư duy sáng tạo. - Năng lực tự tìm hiểu tìm hiểu lịch sử. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Về phẩm chất: - Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học. b) Nội dung: GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ. HS nhận mảnh ghép, làm việc nhóm để hoàn chỉnh một bức hình c) Sản phẩm: - HS hoàn chỉnh bức bích hoạ, giới thiệu về bức bích hoạ là minh chứng cho đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Mỗi nhóm nhận 4 mảnh ghép và ghép thành bức hoạ hoàn chỉnh. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS có 1 phút quan sát kĩ 4 mảnh ghép và ghép thành bức hoạ hoàn chỉnh.Và ghi nhanh ý nghĩa của bức hoạ vào bảng nhóm (Giấy 4) B3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định. - Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tổ chức xã hội nguyên thuỷ. a) Mục tiêu: Giúp HS mô tả sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ. b) Nội dung: Hs: Quan sát sơ đồ mô phỏng tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ ( H 4.2) đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác sơ đồ ( H 4.2), đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. Người tối cổ Người tinh khôn Bầy đàn Thị tộc Bộ lạc - Vài chục gia đình có - Nhiều thị tộc cư trú - 5-7 hộ gia đình lớn quan hệ huyết thống. trên cùng địa bàn - Có sự phân công lao - Đứng đầu là Tộc - Đứng đầu là Tù động giữa nam và nữ trưởng trưởng Hình 4.2. Sơ đồ mô phỏng tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ c) Sản phẩm: *Dự kiến sản phẩm của học sinh NV1. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn nào? Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn: Từ bầy đàn chuyển lên thị tộc, bộ lạc. NV2. Mối quan hệ của con người trong xã hội nguyên thuỷ? So với mối quan hệ của con người trong xã hội hiện đại? Mối quan hệ của con người trong xã hội nguyên thuỷ: + Giai đoạn bầy đàn đó là mối quan hệ giản đơn 5-7 gia đình lớn. + Giai đoạn thị tộc là quan hệ huyết thống. + Giai đoạn bộ lạc là mối quan hệ cộng đồng. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Nhiệm vụ 1: - Người nguyên thuỷ đã tổ chức xã hội B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) của mình từ bầy đàn chuyển lên thị tộc, Dựa vào hình 4.2 và kiến thức đã tìm bộ lạc. hiểu được, em hãy cho biết: ? Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn nào? - Mối quan hệ của con người trong xã B2: Thực hiện nhiệm vụ hội nguyên thuỷ: HS đọc SGK, thu thập thông tin. + Giai đoạn bầy đàn đó là mối quan hệ B3: Báo cáo, thảo luận giản đơn 5-7 gia đình lớn. GV yêu cầu đại diện học sinh trình bày + Giai đoạn thị tộc là quan hệ huyết – tương tác với các bạn khác. thống. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Giai đoạn thị tộc là mối quan hệ cộng Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt đồng kiến thức lên màn hình. Nhiệm vụ 2: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Quan sát hình 4.2 và ngữ liệu SGK, hãy cho biết mối quan hệ của con người trong xã hội nguyên thuỷ là như thé nào? Có gì giống và khác với quan hệ của con người trong xã hội hiện đại? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK, thu thập thông tin Trình bày ý kiến cá nhân vào phiếu học tập dưới sự hướng dẫn của Gv B3: Báo cáo thảo luận Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo HOẠT ĐỘNG 2: Đời sống của người nguyên thuỷ a) Mục tiêu: Giúp HS - Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người. b) Nội dung: Hs: Quan sát tranh ảnh về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của người tối cổ, người tinh khôn và người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. - GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận và KT đặt câu hỏi để hỏi. - Hs làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm. c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS Đời sống của người nguyên thuỷ Đời sống vật chất Đời sống tinh thần Đời sống của người nguyên thuỷ ở Việt Nam - Công cụ lao động: biết - Đời sống tinh thần *Đời sống vật chất: dùng lửa, tạo ra lửa, rìu phong phú. - Công cụ lao động bằng đá, lưỡi cuốc, đồ đựng + Tâm linh: họ quan đá, và nhiều công cụ, vật bằng gốm niệm mọi vật đều có tâm dụng mới - Cách thức lao động: linh, sùng bái “vật tổ”; Cách thức lao động: Trồng trọt, chăn nuôi chôn người chết. trồng trọt, chăn nuôi - Địa bàn cư trú: Ở ven + Nghệ thuật: biết làm, - Địa bàn cư trú: ổn sông suối. dùng đồ trang sức định, mở rộng. Biết sử dụng nhạc cụ *Đời sống tinh thần: phong phú, độc đáo: Khắc trên vách hang động d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm 1. Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ. vụ (GV) - Công cụ lao động: biết dùng lửa, tạo ra lửa, rìu đá, * Vòng chuyên sâu (7 lưỡi cuốc, đồ đựng bằng gốm phút) - Cách thức lao động: Trồng trọt, chăn nuôi - Chia lớp ra làm 3 nhóm: - Địa bàn cư trú: Ở ven sông suối. - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3 - Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ: Nhóm 1: Tìm hiểu về đời sống vật chất của người nguyên thuỷ. Nhóm 2: Tìm hiểu về đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ Nhóm 3: Tìm hiểu về đời sống của người nguyên thuỷ ở Việt Nam. * Vòng mảnh ghép (8 phút) - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới: 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu? 2. Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã 2. Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ. hội của con người thời - Đời sống tinh thần phong phú. nguyên thủy? + Tâm linh: họ quan niệm mọi vwtj đều cods tâm - Nêu được đôi nét về đời linh, sùng bái “vật tổ”,; chôn người chết. sống của người nguyên + Nghệ thuật: biết làm, dùng đồ trang sức Biết sử thủy trên đất nước Việt dụng nhạc cụ Nam? B2: Thực hiện nhiệm vụ * Vòng chuyên sâu HS: 3. Đời sống của người nguyên thuỷ ở Việt Nam
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_lich_su_lop_6_canh_dieu.docx

