Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
B 2. HS khai thác thông tin, tìm câu trả lời. B 3. HS trả lời câu hỏi của mình. B 4. Kết nối bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Khái quát quá trình xâm nhập Đông Nam Á của thực dân phương Tây a) Mục tiêu: Nêu những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Khái quát quá trình xâm nhập N 1, 2. Nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây Đông Nam Á của thực dân phương xâm nhập Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX? Tây N 3,4. Nêu những nét chính về quá trình xâm nhập - In-đô-nê-xi-a: Thực dân Bồ Đào Nha của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á từ nửa xâm nhập ngay từ thế kỉ XVI. Đến giữa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX? thế kỉ XIX, Hà Lan đã hoàn thành xâm B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập lược - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành - Mã Lai (Ma-lai-xi-a) và Miến Điện nhiệm vụ được giao (Min-an-ma): Từ sau thế kỉ XVI, Anh, B3: Báo cáo, thảo luận Pháp, Hà Lan tranh chấp. HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm - Phi-lip-pin: Giữa thế kỉ XVI, Tây Ban trình bày sản phẩm Nha đánh chiếm, năm 1898, Mĩ xâm B4: Kết luận, nhận định lược và biến nước này thành thuộc địa. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - Ba nước Đông Dương (Việt Nam, - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của Làm, Cam pu chia): Từ thế kỉ XVI, các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. nhiều nước thực dân tranh giành ảnh hưởng. Cuối thế kỉ XIX, Pháp độc chiếm ba nước Đông Dương - Xiêm (Thái Lan): Do chính sách ngoại giao mềm dẻo của vua Ra-ma V nên giữ được nên độc lập tương đối. 2.2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây a) Mục tiêu: HS trình bày được một số nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô 1. Khai thác tư liệu (tr.21), em biết điều gì về chính sách cai trị của chính quyền thực dân ở hộ của thực dân phương Tây một số nước Đông Nam Á? - Về chính trị: 2. Thảo luận nhóm + Chính quyền, tầng lớp trên ở các nước Hãy trình bày những nét chính về tình hình đã đầu hàng, phụ thuộc hoặc làm tay sai chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của các nước cho thực dân. Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân + Bộ máy ở trung ương, cấp tỉnh đều do phương Tây. các quan chức thực dân điều hành. - Nhóm 1: Về tình hình chính trị - Về kinh tế: - Nhóm 2: Về tình hình kinh tế + Đẩy mạnh vơ vét, bóc lột người dân bản - Nhóm 3: Về tình hình văn hoá xứ, không chú trọng mở mang công - Nhóm 4: Về tình hình xã hội nghiệp nặng, chủ yếu xây dựng những B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ngành công nghiệp chế biến. - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn + Mở rộng đường giao thông để phục vụ thành nhiệm vụ được giao cho công cuộc khai thác kinh tế hoặc đàn B3: Báo cáo, thảo luận áp nhân dân. HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm + Cướp đoạt ruộng đất đề lập đồn điền,.... trình bày sản phẩm - Về văn hoá: B4: Kết luận, nhận định + Du nhập của văn hoá phương Tây làm - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung xói mòn những giá trị văn hoá truyền - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm thống. vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. + Thực hiện chính sách nô dịch nhằm đồng hoá và ngu dân để dễ bề cai trị. - Về xã hội: có sự phân hoá sâu sắc: + Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến câu kết với thực dân. + Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hoá, phải chịu mọi thứ thuế, lao dịch nặng nề. + Giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản trí thức hình thành và phát triển, bắt đầu tham gia vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. 2.3. Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX. a) Mục tiêu: Giúp HS mô tả được một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở Đông Nam Á chống ách đô của thực dân phương Tây. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 3. Cuộc đấu tranh của nhân dân các - Mô tả một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu nước Đông Nam Á chống thực dân biểu ở Đông Nam Á chống ách đô của thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến Nhóm: Tại sao Đông Nam Á trở thành đối giữa thế kỉ XIX. tượng xâm lược của tư bản phương Tây? - Ở In-đô-nê-xi-a: B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Sau khi bị thực dân Hà Lan đô hộ, nhiều - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đã nổ ra như: thành nhiệm vụ được giao khởi nghĩa Tơ-ru-nô Giê-giô (1675), khởi B3: Báo cáo, thảo luận nghĩa Su-ra-pa-tit (1683 - 1719), khởi HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830),... trình bày sản phẩm + Kết quả: các cuộc đấu tranh đều thất bại. B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - Tại Phi-líp-pin: - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm + Ngay khi thực dân Tây Ban Nha xâm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. nhập đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của thổ dân đảo Mác-tan (1521) với thủ lĩnh là La-pu-la-pu. + Đến đầu thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh đã có bước tiến rõ rệt, tiêu biểu là khởi nghĩa của Nô-va-lét (1823), khởi nghĩa Khơ-rút-xơ (1844). - Ở Miến Điện: ngay từ cuộc xâm lược đầu tiên (1824 - 1826), quân Anh đã vấp phải sự kháng cự của quân đội Miến Điện do tướng Ban-đu-la chỉ huy. Đến năm 1825, Ban-du-la hi sinh, cuộc kháng chiến thất bại. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Em có nhận xét gì về chính sách đô hộ của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?... B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. B 3: Báo cáo kết quả làm việc B 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b) Hướng dẫn thực hiện 1. Em có nhận xét gì về chính sách đô hộ của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á? 2. Có ý kiến cho rằng: Các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á là để giúp đỡ những nước này thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. Em đồng ý với ý kiến đó không? Hãy sưu tầm một số tư liệu từ sách, báo và internet để chứng minh cho ý kiến của em. * Hướng dẫn học bài - Học bài, trả lời câu hỏi ở phần vận dụng - Soạn bài 5. Cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn + Sự ra đời Vương triều Mạc + Xung đột Nam - Bắc triều + Xung đột Trịnh - Nguyễn Tuần 4-5 CHƯƠNG 3 :VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN NS: 23/9 Tiết 8,9 THẾ KỈ XVIII ND: 28/9,5/10 Bài 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam –Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. - Nêu được hệ quả của xung đột Nam –Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ. Năng lực đặc thù - Năng lực tìm hiểu lịch sử: + Khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu lịch sử. + Khai thác lược đồ địa phận Nam – Bắc triều, Đàng Trong – Đàng Ngoài để tìn hiểu nguyên nhân, hệ quả của các cuộc xung đột. + Lập bảng hệ thống, tìm kiếm tư liệu. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Biết suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử như các cuộc xung đột, chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, tình trạng đất nước bị chia cắt... 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, yêu nước, phản đối các cuộc xung đột chiến tranh vì lợi ích của cá nhân/nhóm người mà gây hại đến đời sống nhân dân, đến sự phát triển chung của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Ảnh/Video về di tích thành nhà Mạc, về sự kiện Mạc Đăng Dung lên ngôi, về hậu quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. - Lược đồ Nam – Bắc triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài. - Tranh vẽ phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII và các tư liệu tiêu biểu gắn với nội dung bài học. 2. Học sinh - Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ: GV cho HS xem hình Thành nhà Mạc (Lạng Sơn) Lũy Thầy (Quảng Bình) Thành lũy được xây dựng dựa trên địa Nằm trong hệ thống thành lũy quân sự, hình tự nhiên, trấn giữ con đường độc ghi lại dấu ấn của thời kì Trịnh – đạo qua Lạng Sơn đến Trung Quốc. Dấu Nguyễn phân tranh, do Đào Duy Từ tích còn lại thời chiến tranh Lê – Mạc, thiết kế, xây dựng theo lệnh chúa gồm 2 đoạn tường dài 300m, mặt thành Nguyễn. rộng 1m, xây bằng khối đá lớn. ? Di tích thành nhà Mạc (Lạng Sơn), Lũy Thầy (Quảng Bình) gợi cho em nhớ đến những cuộc xung đột nào trong các thế kỉ XVI-XVII? Những cuộc xung đột đó đã để lại hệ quả như thế nào đối với lịch sử dân tộc? B 2. HS khai thác thông tin, tìm câu trả lời. B 3. HS trả lời câu hỏi của mình. B 4. Kết nối bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2. 1. Tìm hiểu sự ra đời Vương triều Mạc a) Mục tiêu: Bối cảnh lịch sử ở thế kỉ XVI (nhà Lê suy yếu, phe phái phong kiến xung đột, khởi nghĩa nông dân bùng nổ) đã dẫn tới sự ra đời của Vương triều Mạc. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 1. Sự ra đời Vương triều Mạc 1. Trình bày những nét chính về sự ra đời của vương triều Mạc? - Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lâm vào 2. Nêu hiểu biết của em về Mạc Đăng Dung? khủng hoảng, suy thoái. 3. Em có suy nghĩ gì về việc Mạc Đăng Dung ép vua + Các phe phái phong kiến xung đột, Lê nhường ngôi, lập ra Vương triều Mạc? tranh chấp quyết liệt với nhau. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Các cuộc k/n nông dân nổ ra chống lại - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành triều đình. nhiệm vụ được giao - Mạc Đăng Dung là một võ quan trong B3: Báo cáo, thảo luận triều đã dần thâu tóm quyền hành. HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm - 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê trình bày sản phẩm nhường ngôi, lập ra triều Mạc và thực B4: Kết luận, nhận định hiện một số chính sách về KT, CT, XH - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung nhằm ổn định, phát triển đất nước. - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 2.2. Tìm hiểu về sự xung đột Nam – Bắc triều a) Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ và nêu hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 2. Xung đột Nam – Bắc triều Vì sao lại có sự hình thành Nam Triều và Bắc Triều? * Nguyên nhân: 1. Giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam – + Do mâu thuẫn giữa nhà Mạc và Bắc triều? nhà Lê --> xung đột bùng nổ. 2. Nêu tóm tắt nét chính về hệ quả của cuộc xung đột *Diễn biến: Nam – Bắc triều? + Đánh nhau triền miên hơn 60 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập năm. - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành -1592 Nam Triều chiếm Thăng nhiệm vụ được giao Long nhà Mạc rút lên Cao Bằng, B3: Báo cáo, thảo luận xung đột kết thúc. HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình *Hậu quả: bày sản phẩm B4: Kết luận, nhận định - Đất nước bị chia cắt. - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - Gây tổn thất lớn về người và của: - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của làng mạc bị tàn phá, đời sống nhân các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. dân khốn cùng, nhiều gia đình phải li tán. - Kinh tế bị tàn phá: sản xuất bị đình trệ, trao đổi buôn bán giữa các vùng gặp nhiều khó khăn. * T/c: Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa. 2.3. Tìm hiểu về sự xung đột Trịnh - Nguyễn a) Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ và nêu hệ quả của xung đột Trịnh - Nguyễn b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B1. Giao nhiệm vụ 3. Xung đột Trịnh - Nguyễn 1. Sau chiến tranh Nam – Bắc triều tình hình nước ta có - Nguyên nhân bùng nổ: Mâu gì thay đổi? thuẫn giữa hai dòng họ dần được 2. Nêu hiểu biết về Trịnh Kiểm? bộc lộ và ngày càng trở nên gay 3. Đứng trước tình hình đó họ Nguyễn đã xây dựng và gắt. Cuộc chiến tranh giữa hai thế củng cố lực lượng như thế nào? lực Trịnh – Nguyễn bùng nổ và 4. Vì sao họ Nguyễn tuyên bố chống lại họ Trịnh? kéo dài trong gần nửa thế kỉ (1627 5. Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn đã để lại hậu quả gì? – 1672). B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hậu quả: Đất nước bị chia cắt - HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành thành Đàng Trong và Đàng Ngoài; nhiệm vụ được giao Gây ra nhiều đau thương và tổn B3: Báo cáo, thảo luận thất cho nhân dân, tổn hại đến sự HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình phát triển chung của quốc gia – bày sản phẩm dân tộc B4: Kết luận, nhận định - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn. b) Tổ chức thực hiện B 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: 2. Năm 1533, ai là người chạy vào Thanh Hóa, lập một người dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”? A. Lê Chiêu Thống. B. Nguyễn Hoàng. C. Nguyễn Kim. D. Trịnh Kiểm. 3. Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào? A. Nhà Mạc với nhà Nguyễn. B. Nhà Mạc với nhà Lê. C. Nhà Lê với nhà Nguyễn. D. Nhà Trịnh với nhà Mạc. 4. Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào? A. Mất hết quyền lực. B. Vẫn nắm truyền thống trị. C. Quyền lực bị suy yếu. D. Vẫn nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh. 5. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc với kết quả như thế nào? A. Chiến thắng thuộc về họ Trịnh, họ Nguyễn bị lật đổ. B. Chiến thắng thuộc về họ Nguyễn, họ Trịnh bị lật đổ. C. Hai bên không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm ranh giới phân chia đất nước làm hai đàng. D. Hai thế lực phong kiến Trịnh và Nguyễn lần lượt bị nhà Tây Sơn đánh bại. 6. Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn. Nội dung Xung đột Nam - Bắc Triều Xung đột Trịnh - Nguyễn Người đứng đầu Nguyên nhân Thời gian Hệ quả Trả lời: Nội dung Xung đột Nam - Bắc Triều Xung đột Trịnh - Nguyễn Người - Nam triều: Nguyễn Kim - Con rể Nguyễn Kim là Trịnh Kiểm và họ đứng đầu (sau là con rể Trịnh Kiểm). Trịnh. - Bắc triều: Mạc Đăng Dung - Con trai Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng và (sau là các con kế nghiệp nhà họ Nguyễn. Mạc). Nguyên Mạc Đăng Dung ép vua Lê Nguyễn Kim mất, con rể Trịnh Kiểm lên thay, nhân nhường ngôi, Nguyễn Kim nắm hết binh quyền. Con trai Nguyễn Kim là lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ Thuận Hóa, Mạc” -> mâu thuẫn giữa hai gây dựng sự nghiệp -> mâu thuẫn giữa hai dòng họ đã dẫn đến xung đột. dòng họ đã dẫn đến xung đột. Thời gian 1533 đến năm 1592 1627 đến năm 1672 Hệ quả Đất nước bị chia cắt, đời Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong – Đàng sống nhân dân đói khổ. Ngoài, tổn hại đến sự phát triển chung của quốc gia. B 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi. B 3: Báo cáo kết quả làm việc B 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b) Hướng dẫn thực hiện 1. Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI - XVII, em hãy đưa ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn. 2. Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet về di tích Luỹ Thầy và sông Gianh (Quảng Bình), hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 7->10 dòng) về cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn. * Hướng dân học bài - Học bài, trả lời câu hỏi ở phần vận dụng - Soạn bài 6. Công cuộc khai thác vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. + Khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. + Quá trình thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của các chúa Nguyễn.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_lich_su_lop_8_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-2.doc
Tiết 3-4.doc
Tiết 5.doc
Tiết 6-7.doc
Tiết 8-9.doc
Tiết 10-11.doc
Tiết 12-13.doc
Tiết 14-16.doc
Tiết 17-18.doc
Tiết 19-20.doc
Tiết 21-22.doc
Tiết 23-25.doc
Tiết 26-27.doc
Tiết 28-29.doc
Tiết 30-31.doc
Tiết 32-33.doc
Tiết 34-35.doc
Tiết 36-37.doc
Tiết 38-40.doc
Tiết 41-43.doc
Tiết 44-45.doc
Tiết 46-47.doc
Tiết 48.doc
Tiết 49-51.doc

