Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 9

docx 296 trang Ngân Thanh 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 9

Kế hoạch bài dạy cả năm Lịch sử Lớp 9
 ? Tìm hiểu và phản biện phần trả lời của In-đô-nê-xi-a (17-8-1945), Việt 
 nhóm 1 và 5 Nam (2-9-1945), Lào (12-10-
 - Nhóm chẵn: (2,6) 1945)
 + Phong trào lan sang các khu vực nào? - Phong trào tiếp tục lan sang 
 Thời gian và tên nước giành được độc lập Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ 
 trong khu vực này? (1946- 1950), Ai cập (1952), 
 + Kết quả tới giữa những năm 60 của thế kỉ An-giê-ri (1954- 1962)
 XX? - 1960 : 17 nước châu Phi tuyên 
 - Nhóm chẵn: (4,8) bố đọc lập
 ? Tìm hiểu và phản biện phần trả lời của - Ngày 1/1/1959, cuộc cách 
 nhóm 2 và 6 mạng nhân dân thắng lợi ở Cu-
 - B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. ba.
 GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau * Hệ thống thộc địa của CNĐQ 
 khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các về cơ bản bị sụp đổ.
 nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở 
 - linh hoạt).
 - B3: HS: báo cáo, thảo luận 
 - B4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
 đánh giá,kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 của học sinh.
 - GV dùng lược đồ thế giới trình chiếu vị trí 
 các nước giành được độc lập trong giai đoạn 
 I
 - Yêu cầu HS lên xác định vị trí các nước 
 giành được độc lập trong giai đoạn I
 - GV nhấn mạnh: 2 nội dung
 + Khu vực giành độc lập đầu tiên sau chiến 
 tranh thế giới thứ 2 là khu vực Đông Nam Á 
 (trong đó có Việt Nam)
 + Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ 
 thống thuộc địa về cơ bản đã bị sụp đổ.
Hoạt động 2: Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế 
kỷ XX: 
- Mục tiêu: HS nắm được thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị 
của thực dân Bồ Đào Nha, giành độc lập ở ba nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và 
Ghi-nê Bít-xao vào những năm 1974 – 1975.
- Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
- Phương tiện:Bản đồ, tivi
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 - B1: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS thực II. Giai đoạn từ giữa những năm 
 hiện các yêu cầu sau: 60 đến những năm 70 của thế kỷ 
 + Nét nổi bậc của giai đoạn này là phong trào XX:
 diễn ra ở những nước nào? Ba nước tiến hành vũ trang và 
 + Kết quả ra sao? giành độc lập : Ghi- nê Bit – xao - B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV (9- 1974), Mô-dăm-bich(6- 1975) 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi và Ăng-gô-la (11- 1975).
 thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, gợi 
 mở HS làm việc những nội dung khó.
 - B3: HS: báo cáo thảo luận 
 - B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết 
 quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. 
 - GV trình chiếu bản đồ châu Phi về vị các 
 nước giành được độc lập: Ghi-nê Bít-xao, 
 Mô-dăm-bich và Ăng-gô-la.
 - GV: Yêu cầu HS lên xác định vị trí các 
 nước Mô- dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao, Ăng-
 gô-la trên bản đồ.
 - GV nhấn mạnh: Sự tan rã của thuộc địa Bồ 
 Đào Nha là một thắng lợi quan trọng của 
 phong trào giải phóng dân tộc châu Phi. 
Hoạt động 3: Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế 
kỷ XX:
- Mục tiêu: HS nắm được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước 
Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế 
kỉ XX.
- Phương pháp, kĩ thuật:Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
- Phương tiện:Bản đồ, tivi
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 -B1: GV chia cả lớp thành 8 nhóm (mỗi tổ 2 nhóm) III. Giai đoạn từ giữa 
 thảo luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu những năm 70 đến 
 sau: những năm 90 của thế 
 - Nhóm lẻ: (1,,3,5,7) kỷ XX:
 + Chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình thức cuối - Đấu tranh chống chế 
 cùng là gì? Ỏ những nước nào? độ phân biệt chủng tộc 
 + Kết quả của phong trào đấu tranh ra sao? ở Nam Phi
 - Nhóm chẵn: (2,4,6,8) - Kết quả: Người da 
 ? Tìm hiểu và phản biện phần trả lời của nhóm 2 và đen đã giành được 
 6 thắng lợi và thành lập 
 -B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV chính quyền : Dim-ba-
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực bu-ê, Na-mi-bi-a 
 hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, (1990), Cộng hoà Nam 
 hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó (bằng hệ Phi (1993)
 thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt). * Hệ thống thuộc địa 
 -B3: HS: báo cáo, thảo luận của CNĐQ sụp đổ hoàn 
 toàn . -B4:GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá,kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học 
 sinh;
 - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về chế độ phân biệt 
 chủng tộc?
 - GV dùng lược đồ châu Phi trình chiếu vị trí các 
 nước giành thắng lợi trong giai đoạn III
 - Yêu cầu HS lên xác định vị trí các nước Dim-ba-
 bu-ê, Na-mi-bi-a, Cộng hoà Nam Phi trên bản đồ .
 - GV nhấn mạnh: Đến giữa những năm 90 của thế 
 kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã 
 bị sụp đổ hoàn toàn.
 * GV: Sơ kết bài học:Sau chiến tranh thế giới thứ 
 2, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra 
 mạnh mẽ, các nước thuộc địa đã giành được độc 
 lập lập, hệ thống thuộc địa bị sụp đổ hoàn toàn. 
 Lịch sử các dân tộc Á, Phi và Mĩ La-tinh đã sang 
 chương mới với nhiệm vụ to lớn là củng cố nền độc 
 lập dân tộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước 
 nhằm khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu kéo 
 dài từ bao đời nay.
3.3. Hoạt động luyện tập. 
 - Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về:
Một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau 
Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX.
 - Phương thức tiến hành: GV tổ chức thi cho các tổ trả lời câu hỏi nhanh 
và cộng điểm để khuyến khích thi đua giữa các tổ.
GVnêu ra các câu hỏi như sau: 
Câu 1: Nêu thời gian và tên nước giành được độc lập trong giai đoạn I? (Biết)
Câu 2: Nêu thời gian và tên nước giành được độc lập trong giai đoạn I và II? 
(Biết)
Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, khu vực nào trên thế giới có những nước 
giành được độc lập đầu tiên? Vì sao?(Vận dụng)
 - Dự kiến sản phẩm: 
+ GV chuẩn bị các câu hỏi nhỏ nhưng mang tính khái quát cao. 
+ Phát huy sự tò mò, tất cả các đối tượng HS được trải nghiệm kiến thức thông 
qua các câu hỏi, phát huy sự thi đua giữa các tổ.
+ HS một lần nữa nắm bài, hiểu bài.
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
 - Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để 
giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
 - Phương thức tiến hành: 
 Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức (củng cố mở rộng, liên hệ):
Lập bảng thống kê PT đấu tranh GPDT ở Á, Phi, MLT theo mẫu sau: Giai đoạn Thời gian Tên nước giành độc lập Ghi chú
 - Dự kiến sản phẩm: GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài 
tập ở nhà):
 - Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học, chuẩn bị nội dung, tư liệu, 
tranh ảnh của bài học sau. Tuần 5 Bài 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á NS: 01/10 
 Tiết 5 ND: 02/10 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức
 - Giúp học sinh nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu Á sau 
chiến tranh thế giới II . 
 - Sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. 
 - Các giai đoạn phát triển của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ sau 
1949 đến 2000.
2. Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần quốc tế đoàn kết với các nước trong khu 
vực để cùng xây dựng xã hội giàu đẹp.
 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích và sử dụng bản đồ.
 4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
 - Năng lực chuyên biệt: so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch 
sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn 
đặt ra.
II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, tổng hợp ..
III. Phương tiện: 
- Bản đồ châu Á
- Một số tranh ảnh về nước châu Á trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật.
IV. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV: 
- Bản đồ thế giới. Lược đồ nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Tư liệu, tranh ảnh về đất nước Trung Hoa.
2. Chuẩn bị của học sinh: Tìm kiếm tranh ảnh về đất nước Trung Hoa, soạn bài.
 V. Tiến trình dạy học 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nét chính về phong trào độc lập của các 
nước Á, Phi, Mỹ La Tinh từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế kỷ 
XX?
3. Bài mới: 
3.1. Hoạt động khởi động 
 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần 
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi 
vào tìm hiểu bài mới. 
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trực quan.
 - Tổ chức hoạt động: Thông qua bản đồ châu Á sau chiến tranh TG thứ 
hai, HS thấy được những thay đổi cơ bản của châu Á so vơi trước chiến tranh. 
Xác định vị tríchâu Á trên bản đồ thế giới. Nêu những hiểu biếtcủa em về châu 
lục này?
* Dự kiến sản phẩm: Châu lục rộng lớn trên thế giới, dân số 1,9 tỷ người năm 
2011
- Nối với châu Phi và châu Âu
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú - Trước chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa của các nước thực dân đế quốc
Châu Á là châu lục có diện tích rộng lớn và dân số đông nhất thế giới. Sau CTTG 
II đến nay, châu Á đó có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu 
dài, gian khổ, các dân tộc Châu Á đó giành đựơc độc lập. Từ đó đến nay các 
nước Châu Á đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế-xã hội. Vì thế các 
nước châu Á ngày càng có vị trí trên trường quốc tế. 
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tình hình chung
- Mục tiêu: Tìm hiểu tình hình chung của châu Á:
- Phương pháp, kĩ thuật:Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, cá nhân.
- Phương tiện: 
Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Tình hình chung.
 - GV: Sử dụng bản đồ để xác định vị trí địa lí * Chính trị: 
 của Nhật Bản
 ? Qua tìm hiểu, hãy cho biết Châu Á có đặc 
 điểm gì về diện tích, dân số, tài nguyên ? - Sau 1945 cao trào giải phóng 
 ? Lịch sử Châu Á trước chiến tranh thế giới dân tộc dấy lên khắp Châu Á.
 thứ II như thế nào?.
 ? Sau năm 1945 phong trào giải phóng dân - Cuối những năm 50 phần lớn 
 tộc ở Châu Á diễn ra như thế nào? các nước đã giành độc lập: 
 ? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong Trung Quốc, Ấn Độ, In - đô - nê 
 trào giải phóng dân tộc ở Châu Á lại phát - xi – a 
 triển mạnh mẽ và lan ra cả Châu Á.
 ? Kết quả của các cuộc đấu tranh trong giai - Nửa sau thế kỷ XX tình hình 
 đoạn này. Châu Á không ổn định 
 ? Từ nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Á + Các nước đế quốc tiến hành 
 diễn ra như thế nào? xâm lược nhất là khu vực Đông 
 ? Tại sao nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu Nam Á.
 Á không ổn định? Dẫn chứng? + Xung đột, ly khai, khủng bố ở 
 ? Sau khi giành được độc lập, các nước Châu một số nước: Thái Lan, Ấn Độ, 
 á đã phát triển Kinh tế – XH như thế nào ? Pa-kitx- tan...
 Kết quả. * Kinh tế: 
 ? Sự phát triển K.Tế của Ấn Độ từ 1945 đến - Phát triển nhanh, tiêu biểu là 
 nay như thế nào. Nhật, Xin-ga-po, Ấn Độ, Trung 
 B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Quốc, Hàn Quốc 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
 B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Hs suy nghĩ và trả lời
 B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của 
 nhóm trình bày. - Kinh tế Ấn độ phát triển nhanh 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh chóng: CM xanh trong nông 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của nghiệp, Công nghiệp phần mềm, 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thép, xe hơi...
 thành cho học sinh. 
Hoạt động 2: Trung Quốc
- Mục tiêu: Tìm hiểu sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Phương pháp, kĩ thuật:Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, cá nhân.
- Phương tiện: 
Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Trung Quốc
 - GV: dùng bản đồ thế giới thiệu vị trí, 1. Sự ra đời của nước Cộng hòa 
 diện tích, dân số Trung Quốc. nhân dân Trung Hoa.
 ? Tình hình Trung Quốc 1946 - 1949? - 1946 -1949 nội chiến
 ? Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra - 01/10/1949 Nước cộng hòa nhân 
 đời thời gian nào? dân Trung Hoa ra đời.
 ?Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng 
 hòa nhân dân Trung Hoa?
 ? Năm 1978 Trung Quốc đề ra đường lối 
 gì? * Ý nghĩa: Kết thúc ách nô dịch hơn 
 Tại sao lại đề ra đường lối ấy? 100 năm của đế quốc và hàng nghìn 
 Kết quả thu được như thế nào? năm của CĐPK, đưa đất nước Trung 
 ? Em có nhận xét gì về những thành tựu hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự 
 của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung do.
 quốc từ cuối 1978 đến nay? - Hệ thống XHCN được nối liền từ 
 ?Chính sách đối ngoại của Trung Quốc Châu âu sang Châu á.
 như thế nào? 4- Công cuộc cải cách mở cửa.
 ? Lấy 1 số ví dụ về quan hệ đối ngoại của - 1978 Trung Quốc đề ra đường lối 
 Trung quốc trong giai đoạn này. đổi mới lấy phát triển kinh tế làm 
 ? Kể những hiểu biết của em về mối quan trung tâm, xây dựng TQ thành quốc 
 hệ Việt Nam – Trung quốc hiện nay? gia giàu mạnh, văn minh.
 - Việt Nam thực hiện 16 chữ “ Láng giềng + Kết quả: Nền kinh tế phát triển 
 hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu nhanh chóng, xếp thứ 7 trên thế giới.
 dài, hướng tới tương lai “ Đời sống nhân dân nâng cao.
 - Có nhiều cuộc gặp gỡ giữa cấp cao hai 
 nước, ký các hiệp định về đường biên 
 giới, đường bộ, đường biển, giao lưu 
 kinh tế.
 - 9/10/2004 Thủ tướng Ôn Gia Bảo chính 
 thức sang thăm Việt Nam. * Đối ngoại: Mở rộng quan hệ hữu 
 B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập nghị, hợp tác với hầu hết các nước 
 trên thế giới. Địa vị của TQ được 
 nâng cao trên trường quốc tế. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập,
 B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - Đại diện các nhóm trình bày
 B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả 
 của nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
 đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
3.3. Hoạt động luyện tập:
 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: tình hình chung của châu 
Á, tìm hiểu về Trung Quốc.
 - Phương thức tiến hành:GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm 
việc cá nhân, trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với 
bạn hoặc thầy, cô giáo.
 + Đặc điểm nổi bậc của Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
 + Em có nhận xét gì về những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở 
Trung quốc từ cuối 1978 đến nay?
 - Dự kiến sản phẩm:
 + Các nước châu Á đấu tranh giành quyền độc lập, thoát khỏi ách cai trị 
thực dân, xây dựng và phát triển đất nước.
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
 - Mục tiêu: HS biết nhận xét, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm trong 
công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.
 - Phương thức tiến hành: câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
 - Dự kiến sản phẩm: GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài 
tập ở nhà)
- Tìm hiểu bài mới: “ Các nước Đông Nam Á” Tuần 6 Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á NS: 08/10/ 
 Tiết 6 ND: 09/10/ 
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức
 - Giúp h/s nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945. 
 - Hiểu được sự ra đời tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của 
các nước trong khu vực Đông Nam Á.
 2. Thái độ: Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân 
các nước Đông Nam Á, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực.
 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, bản đồ thế giới; phân 
tích
4. Định hướng phát triển năng lực:
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
 - Năng lực chuyên biệt: Khai thác kênh hình, sử dụng lược đồ
II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, kể chuyện, hoạt động nhóm
III. Phương tiện: Lược đồ các nước ĐNA, ảnh: trụ sở ASEAN, Hội nghị cấp cao 
ASEAN.
IV. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lược đồ Đông Nam Á, bản đồ thế giới
2. Chuẩn bị của HS: Soạn bài, xem trước bài ở nhà, tìm hiểu về tình hình các 
nước Đông Nam Á
III. Tiến trình dạy học
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: GV linh hoạt
 3. Bài mới:
3.1.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp h/s nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945. Hiểu 
được sự ra đời tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước trong 
khu vực Đông Nam Á, tạo tâm thế, ý thức học tập, gây hứng thú để học sinh vào 
bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trực quan.
- Tổ chức hoạt động:Gv treo lược đồ Đông Nam Á, Yêu cầu học sinh trả lời câu 
hỏi: 
? Quan sát lược đồ, kể tên và xác định vị trí các nước thuộc Đông Nam Á?
* Dự kiến sản phẩm
- Đông Nam Á có 11 nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, In-do-ne-
xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Bru-nei, Ma-lai-xi-a và Đông Ti-mo. 
Giáo viên nhận xét và vào bài mới:Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông 
Nam Á lần lượt giành độc lập. Do nhu cầu hợp tác phát triển đất nước và hạn chế 
ảnh hưởng của các cường quốc, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã ra đời. 
Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài học hôm nay.
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Mục tiêu:Giúp hs nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau chiến 
tranh thế giới hai - Phương pháp, kĩ thuật:Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, cá nhân.
- Phương tiện:Lược đồ
Tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của GV và Hs Dự kiến sản phẩm ( Nội dung)
 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Tình hình Đông Nam Á trước 
 - GV: Sử dụng bản đồ để xác định vị trí và sau 1945.
 địa lí của Đông Nam Á
 ? Cho biết tình hình của các nước Đông - Trước 1945, các nước Đông Nam 
 Nam Á trước năm 1945? Á, trừ Thái Lan, đều là thuộc địa 
 - Gợi cho hs nhớ đến CTTG II, hầu hết của thực dân phương Tây.
 các nước này đều là thuộc địa của Đế - Sau 1945 Đông Nam Á nổi dậy 
 Quốc trừ Thái Lan. giành chính quyền.
 ? Em hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh => Giữa những năm 50 đã giành 
 giành độc lập của các nước ĐNA sau được độc lập.
 CTTG II? - Từ những năm 1950 Mỹ can thiệp 
 - HS đọc dòng chữ nhỏ SGK – tr21. vào khu vực thành lập khối quân sự 
 - GV cho HS lên bảng điền vào bảng Đông Nam Á (SEATO) và cuộc 
 thống kê các giữ liệu về các nước ĐNA chiến tranh xâm luợc của Mỹ ở Việt 
 giành đc độc lập theo mẫu sau: Tên nước, Nam, Lào và Cam – Pu – Chia.
 Thời gian, Thủ đô. 
 ? Em có nhận xét gì về tình hình ĐNA lúc 
 này ? 
 ? Từ những năm 50 các nước Đông Nam 
 Á có sự phân hoá thế nào trong đường lối 
 đối ngoại?
 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
 luận (Hướng dẫn HS đọc thêm bằng hệ 
 - Hs suy nghĩ và trả lời, nhận xét, bổ thống câu hỏi nhỏ: Thành lập thời 
 sung. gian nào? Bao nhiêu nước? Ở đâu? 
 - Nhân dân các nước Malaysia , Mianma Mục tiêu )
 , Philipin đều nổi dậy đấu tranh thoát khỏi 
 ách chiếm đóng của Nhật. 
 - Nhận xét gì về tình hình ĐNA lúc này: 
 Căng thẳng , đường lối ngoại giao bị phân 
 hoá.
 + Thái Lan, Philipin: Gia nhập khối 
 SEATO 
 + Mỹ xâm lược ba nước Đông Dưong 
 + Indonesia , Mianma thực hiện chính 
 sách trung lập 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_lich_su_lop_9.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docTuần 27.doc
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx