Kế hoạch bài dạy cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo

doc 153 trang giaoanhay 17/02/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo

Kế hoạch bài dạy cả năm Mĩ thuật 8 Chân Trời Sáng Tạo
 Thứ ngày ...tháng ..năm 20 ..
 Ngày soạn: / / ./20 (Tuần: )
 Ngày giảng: / / ./20 
 Chủ đề 1: NGHỆ THUẬT HIỆN ĐẠI THẾ GIỚI
 Bài 3: TRANH CHÂN DUNG THEO TRƯỜNG PHÁI BIỂU HIỆN
 (Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỂ:
 - Chỉ ra những đặc điểm của mĩ thuật thời kì Ấn tượng. Lập thể và biểu hiện. Kể 
được tên một vài tác phẩm, tác giả tiêu biểu thuộc các trường phái này.
 - Phân tích, so sánh được sự tương đồng và khác biệt giữa các tác phẩm cùng 
trường phái.
 - Vận dụng được phong cách, bút pháp của các trường phái nghệ thuật vào thực 
hành sáng tạo.
 - Có ý thức học hỏi phong cách sáng tác của các họa sĩ trong học tập và sáng tạo 
mĩ thuật.
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Sau bài học HS:
 - Nêu được tiến trình phát triển, đặc điểm tác phẩm, tác giả tiêu biểu của trường 
phái Biểu hiện. Phân tích nét, màu biểu cảm trong tranh của họa sĩ thuộc trường 
phái Biểu hiện và SPMT.
 - Vẽ được tranh chân dung với nét, màu thể hiện trạng thái cảm xúc của nhân vật 
theo trường phái biểu hiện 
 - Sử dụng được nét, hình, màu trong tranh của trường phái Biểu hiện để vẽ chân 
dung người thân, bạn bè.
 - Tôn trọng sự khác biệt về cách thể hiện đặc điểm riêng bên ngoài và cảm xúc 
của người khác.
1. Năng lực.
 * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện 
các nhiệm vụ học tập.
 * Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 * Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về trang chân dung 
về trường phái Biểu hiện trong nghệ thuật hiện Đại Việt Nam. 
 - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại trang chân dung có trang trí 
và hình tượng nghệ thuật hiện Đại Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau.
2. Phẩm chất.
 - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các tác phẩm về trang chân dung 
về trường phái Biểu hiện trong nghệ thuật hiện Đại Việt Nam. 
 21 - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân/ nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
 - Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
 - Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
 2. Đối với học sinh.
 - SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 - GV dẫn dắt vấn đề: 
A. KHÁM PHÁ. Quan sát – Nhận thức.
 - Quan sát, khám phá, trải nghiệm, khai thác vốn kinh nghiệm sống của 
học sinh, từ đó kết nối với nội dung bài học mới.
 * HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát - Nhận thức.
 Quan sát - nhận thức về một số hình thức thể hiện tranh chân dung.
 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu. 
- Chỉ ra được hình thức và đặc điểm của - HS cảm nhận, ghi nhớ.
một số thể loại mĩ thuật Việt Nam hiện 
đại.
- Tạo ra được sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D 
với các chất liệu, hình thức khác nhau.
- Kể tên được một số tác giả, tác phẩm 
tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam hiện 
đại.
* Nhiệm vụ của GV. 
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong - HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 
SGK Mĩ thuật 8, và do GV chẩn bị để 8,
tìm hiểu về biểu cảm của nhân vật, hình 
thức thể hiện màu sắc, đường nét, hình 
ảnh, không gian trong mỗi bức tranh.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát một số tranh - HS quan sát hình ở trang trong SGK 
chân dung được vẽ theo các trường phái Mĩ thuật 8, trả lời câu hỏi.
khác nhau, đọc thông tin ở trang 14 
trong SGK Mĩ thuật 8, và do GV chuẩn 
bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và - HS thảo luận và chia sẻ về biểu cảm 
 22 chia sẻ về biểu cảm của nhân vật, hình của nhân vật.
thức thể hiện, màu sắc, đường nét, hình 
ảnh, không gian trong mỗi bức tranh.
- Gợi mở để HS tìm hiểu và chia sẻ về - HS tìm hiểu và chia sẻ về đặc điểm 
đặc điểm của tranh chân dung theo của tranh chân dung theo trường phái 
trường phái Biểu hiện. Biểu hiện.
* Câu hỏi gợi mở.
+ nhân vật trong tranh có biểu hiện như + HS trả lời câu hỏi.
thế nào?
+ Em có cảm nhận gì về trạng thái, tinh + HS trả lời.
thần của nhân vât trong tranh?
+ Hình thức thể hiện màu sắc, đường + HS trả lời.
nét và hình ảnh và không gian trong mỗi 
bức tranh như thế nào?
+ Tranh chân dung vẽ theo trường phái + HS trả lời.
Biểu hiện có đặc điểm gì?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Tổ chức quan sát hình trong SGK Mĩ 
thuật 8, và do GV chẩn bị để tìm hiểu về 
biểu cảm của nhân vật, hình thức thể 
hiện màu sắc, đường nét, hình ảnh, 
không gian trong mỗi bức tranh ở hoạt 
động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
 - Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩ 
năng.
 * HOẠT ĐỘNG 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng.
 Cách vẽ tranh chân dung với nét, màu biểu cảm.
 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV. 
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa - HS tìm hiểu và ghi nhớ.
trong SGK Mĩ thuật 8, thảo luận và chỉ 
ra cách vẽ tranh chân dung với nét, màu 
biểu cảm.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở - HS quan sát hình hình minh họa ở 
trang 15 trong SGK Mĩ thuật 8, trang 15 trong SGK Mĩ thuật 8,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS suy nghĩ và 
chỉ ra các bước vẽ tranh chân dung với 
biểu cảm của nét, màu.
 23 - Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ cách - HS nhắc lại và ghi nhớ cách vẽ tranh 
vẽ tranh chân dung với nét, màu biểu chân dung.
cảm.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Nêu các bước vẽ tranh chân dung với + HS trả lời câu hỏi.
nét, màu biểu cảm?
+ Cách vẽ chân dung với nét, màu biểu + HS trả lời.
cảm có điểm gì khác với cách vẽ chân 
dung thông thường?
+ Tạo đặc điểm và biểu cảm cho chân + HS trả lời.
dung được thể hiện ở bước thứ mấy?
+ Để thực hiện trạng thái biểu cảm của + HS trả lời.
nhân vật nên vẽ màu như thế nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Từ những nét vẽ hình khuôn mặt bằng - HS ghi nhớ.
cảm nhận kết hợp với màu sắc có thể 
phát triển thành tranh chân dung theo 
trường phái biểu hiện. 
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát hình minh họa trong SGK Mĩ 
thuật 8, thảo luận và chỉ ra cách vẽ 
tranh chân dung với nét, màu biểu cảm 
ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau. - HS ghi nhớ.
Bổ sung: 
 24 Thứ ngày ...tháng ..năm 20 ..
 Ngày soạn: / / ./20 (Tuần: )
 Ngày giảng: / / ./20 
 Chủ đề 1: NGHỆ THUẬT HIỆN ĐẠI THẾ GIỚI
 Bài 3: TRANH CHÂN DUNG THEO TRƯỜNG PHÁI BIỂU HIỆN
 (Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỂ:
 - Chỉ ra những đặc điểm của mĩ thuật thời kì Ấn tượng. Lập thể và biểu hiện. Kể 
được tên một vài tác phẩm, tác giả tiêu biểu thuộc các trường phái này.
 - Phân tích, so sánh được sự tương đồng và khác biệt giữa các tác phẩm cùng 
trường phái.
 - Vận dụng được phong cách, bút pháp của các trường phái nghệ thuật vào thực 
hành sáng tạo.
 - Có ý thức học hỏi phong cách sáng tác của các họa sĩ trong học tập và sáng tạo 
mĩ thuật.
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Sau bài học HS:
 - Nêu được tiến trình phát triển, đặc điểm tác phẩm, tác giả tiêu biểu của trường 
phái Biểu hiện. Phân tích nét, màu biểu cảm trong tranh của họa sĩ thuộc trường 
phái Biểu hiện và SPMT.
 - Vẽ được tranh chân dung với nét, màu thể hiện trạng thái cảm xúc của nhân vật 
theo trường phái biểu hiện 
 - Sử dụng được nét, hình, màu trong tranh của trường phái Biểu hiện để vẽ chân 
dung người thân, bạn bè.
 - Tôn trọng sự khác biệt về cách thể hiện đặc điểm riêng bên ngoài và cảm xúc 
của người khác.
1. Năng lực.
 * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện 
các nhiệm vụ học tập.
 * Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 * Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về trang chân dung 
về trường phái Biểu hiện trong nghệ thuật hiện Đại Việt Nam. 
 - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại trang chân dung có trang trí 
và hình tượng nghệ thuật hiện Đại Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau.
2. Phẩm chất.
 - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các tác phẩm về trang chân dung 
về trường phái Biểu hiện trong nghệ thuật hiện Đại Việt Nam. 
 25 - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân/ nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
 - Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
 - Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
 2. Đối với học sinh.
 - SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 - GV dẫn dắt vấn đề: 
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành, sáng tạo sản phẩm, tác 
phẩm mĩ thuật cá nhân hoặc nhóm.
 * HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - sáng tạo.
 Vẽ tranh chân dung biểu cảm.
 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Kể tên được một số tác giả, tác phẩm - HS cảm nhận, ghi nhớ.
tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam hiện 
đại.
- Chỉ ra được sự khác biệt giữa các hình 
thức mĩ thuật trong chủ đề.
- Nêu được cảm nhận về giá trị thẩm mĩ 
của tác phẩm mĩ thuật Việt Nam hiện 
đại.
* Nhiệm vụ của GV. 
- Hướng dẫn HS lựa chọn người sẽ vẽ, - HS lựa chọn người sẽ vẽ, quan sát để 
quan sát để ghi nhớ đặc điểm và ấn ghi nhớ.
tượng về trạng thái tinh thần của nhân 
vật.
- Tổ chức cho HS thực hiện bài vẽ theo - HS thực hiện bài vẽ theo các bước 
các bước hướng dẫn. hướng dẫn.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS quan sát, một số bài - HS quan sát, một số bài vẽ chân dung 
vẽ chân dung ở trang 16 trong SGK Mĩ ở trang 16 trong SGK Mĩ thuật 8,
thuật 8, để HS tham khảo và có thêm ý 
tưởng sáng tạo.
- Yêu cầu HS kết hợp cùng bạn để vẽ 
theo cặp.
 26 - Nêu câu hỏi đểv HS quan sát, ghi nhớ - HS quan sát, nét đặc trưng và ấn tượng 
nét đặc trưng và ấn tượng về trạng thái về trạng thái tinh thần của nhân vật mà 
tinh thần của nhân vật mà các em sẽ thể các em sẽ thể hiện trong bài vẽ.
hiện trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Nhân vật em sẽ vẽ chân dung có điểm + HS trả lời câu hỏi.
gì ấn tượng về hình dáng khuôn mặt? 
+ Biểu cảm, trạng thái tinh thần của + HS trả lời.
nhân vật đó như thể nào?
+ Em sử dụng đường nét, màu sắc như + HS trả lời.
thể nào để thể hiện biểu cảm của nhân 
vật?
+ Em sử dụng nguyên lí tạo hình nào để + HS trả lời.
tạo điểm nhấn vào bài vẽ của mình? Vì 
sao ?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lựa chọn người sẽ vẽ, quan sát để ghi 
nhớ đặc điểm và ấn tượng về trạng thái - HS ghi nhớ.
tinh thần của nhân vật, tổ chức cho HS 
thực hiện bài vẽ theo các bước hướng 
dẫn ở hoạt động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
 - Củng cố và kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống.
 * HOẠT ĐỘNG 4: Phân tích - đánh giá.
 Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV. 
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm 
và chia sẻ và phân tích về bài vẽ yêu nhận.
thích, trạng thái biểu cảm của nhân vật, 
về đường nét, màu sắc thể hiện biểu cảm 
của chân dung trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài bài vẽ ở vị - HS thực hiện trưng bài bài vẽ ở vị trí 
trí thuận tiện quan sát. thuận tiện quan sát.
- Yêu cầu HS giới thiệu, phân tích, chia - HS giới thiệu,
sẻ về bài vẽ yêu thích; trạng thái biểu - HS thảo luận, chia sẻ phân tích, chia sẻ 
cảm của nhân vật; đường nét, màu sắc, về bài vẽ yêu thích.
thể hiện biểu cảm của chân dung trong 
bài vẽ.
 27 * Câu hỏi gợi mở.
+ Em yêu thích bài vẽ nào? Vì sao? + HS trả lời câu hỏi.
+ Đường nét,màu sắc, thể hiện biểu + HS trả lời.
cảm của chân dung như thế nào? 
+ Trạng thái biểu cảm của nhân vật gợi + HS trả lời.
cho em cảm giác gì?
+ Bài vẽ có điểm nào ấn tượng? + HS trả lời.
+ Nguyên lí mĩ thuật nào sử dụng trong + HS trả lời.
bài vẽ ?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ và 
phân tích về bài vẽ yêu thích, trạng thái 
biểu cảm của nhân vật, về đường nét, 
màu sắc thể hiện biểu cảm của chân 
dung trong bài vẽ ở hoạt động 4.
E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
 - Củng cố và kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống.
 * HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng - phát triển.
 Tìm hiểu tranh chân dung thuộc trường phái Biểu hiện.
 Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV. 
- Tổ chức cho HS quan sát hình, đọc - HS quan sát, đọc thông tin trong SGK 
thông tin trong SGK Mĩ thuật 8, để nhận Mĩ thuật 8,
biết thêm về cách sử dụng nét, hình, 
màu, trong tranh chân dung của trường 
phái Biểu hiện.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình, và đọc - HS quan sát hình, và đọc thông tin 
thông tin trong SGK Mĩ thuật 8, trong SGK Mĩ thuật 8, thảo luận tìm 
- Nêu câu hởi gợi ý để HS thảo luận tìm hiểu và trả lời câu hỏi về trường phái 
hiểu về trường phái Biểu hiện, về cách Biểu hiện.
sử dụng đường nét, màu sắc, màu trong 
tranh chân dung của trường phái Biểu 
hiện.
- Khuyến khích HS mở rộng tìm hiểu - HS mở rộng tìm hiểu thêm về phong 
thêm về phong cách khác nhau của cách khác nhau của trường phái Biểu 
trường phái Biểu hiện để vận dụng trong hiện để vận dụng trong thực tế.
thực tế.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em hãy kể tên những họa sĩ tiêu biểu + HS trả lời câu hỏi.
 28 của trường phái Biểu hiện mà em biết? 
+ Cách thể hiện Biểu cảm trên tranh + HS trả lời.
chân dung của các họa sĩ thuộc trường 
phái này có điểm gì giống và khác 
nhau?
+ Những nguyên lí nào thường được sử + HS trả lời.
dụng trong tranh chân dung theo trường 
phái Biểu hiện?
+ Theo em, tâm trạng của người vẽ sẽ + HS trả lời.
có ảnh hưởng như thế nào đến tranh 
chân dung nhân vật theo trường phái 
Biểu hiện?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe ghi nhớ.
tổ chức quan sát hình, đọc thông tin 
trong SGK Mĩ thuật 8, để nhận biết 
thêm về cách sử dụng nét, hình, màu, 
trong tranh chân dung của trường phái 
Biểu hiện ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau. - HS ghi nhớ.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.
Hình thức đánh giá. Phương pháp đánh giá. Công cụ đánh giá. Ghi chú.
Sự tích cực, chủ Vấn đáp, kiểm tra miệng. Phiếu quan sát 
động của HS trong trong giờ học.
quá trình tham gia 
các hoạt động học 
tập.
Sự hứng thú, tự tin Kiểm tra viết. Thang đo, bảng 
khi tham gia bài học. kiểm.
Thông qua nhiệm Kiểm tra thực hành. Hồ sơ học tập, 
vụ học tập, rèn phiếu học tập, các 
luyện nhóm, hoạt loại câu hỏi vấn đáp.
động tập thể, 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
 Bổ sung: 
 29 Thứ ngày ...tháng ..năm 20 ..
 Ngày soạn: / / ./20 (Tuần: )
 Ngày giảng: / / ./20 
 Chủ đề 2: NGHỆ THUẬT HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
 Bài 4: NÉT ĐẶC TRƯNG TRONG TRANH SƠN MÀI VIỆT NAM 
 (Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
 - Chỉ ra được hình thức và đặc điểm của một số thể loại mĩ thuật Việt Nam hiện 
đại.
 - Tạo ra được sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D với các chất liệu, hình thức khác nhau.
 - Kể tên được một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam hiện đại.
 - Chỉ ra được sự khác biệt giữa các hình thức mĩ thuật trong chủ đề.
 - Nêu được cảm nhận về giá trị thẩm mĩ của tác phẩm mĩ thuật Việt Nam hiện 
đại.
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 * Sau bài học HS:
 - Nêu được khái quát về nghệ thuật tranh sơn mài Việt Nam. Tóm tắt được cuộc 
đời, sự nghiệp và đóng góp của họa sĩ Nguyễn Gia Trí cho nghệ thuật tranh sơn 
mài. Chỉ ra và phân tích được cách sử dụng võ trứng để tạo hình, màu và chất cảm.
 - Vận dụng kĩ thuật gắn vỏ trứng để trang trí các sran phẩm mĩ thuật khác trong 
cuộc sống.
 - Xác định được trách nhiệm trong học tập, sáng tạo và phát huy giá trị văn hóa, 
nghệ thuật của dân tộc trong cuộc sống.
1. Năng lực.
 * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện 
các nhiệm vụ học tập.
 * Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
 * Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về nghệ thuật tranh 
sơn mài Việt Nam trong sáng tạo mĩ thuật.
 - Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại nghệ thuật tranh sơn mài 
Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau.
2. Phẩm chất.
 - Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các tác phẩm nghệ thuật tranh sơn 
mài Việt Nam.
 - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
 30

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_ca_nam_mi_thuat_8_chan_troi_sang_tao.doc