Kế hoạch bài dạy cả năm môn Hình học Lớp 6 Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm môn Hình học Lớp 6 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm môn Hình học Lớp 6 Cánh Diều
- GV: quan sát, giảng, phân tích, Luyện tập 1: Vẽ hình bình hành MNPQ lưu ý và trợ giúp nếu cần. nhận hai đoạn thẳng MN và MQ làm cạnh Bước 3: Báo cáo, thảo luận: B1: Lấy N làm tâm, dùng compa vẽ một - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát phần đường tròn có bán kính MQ. Lấy Q biểu, trình bày miệng, trình bày làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường bảng tròn có bán kính MN. Gọi P là giao điểm - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết của hai phần đường tròn này quả. B2: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng PN và - Bước 4: Kết luận, nhận định: PQ. GV nhận xét, đánh giá về thái M Q độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. N P Q Hoạt động 3: Chu vi và diện tích của hình bình hành a) Mục tiêu: - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình bình hành. - HS xây dựng được công thức tính diện tích hình bình hành từ công thức tính diện tích hình chữ nhật. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và thực hiện hoàn thành được các Hoạt động Luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Chu vi và diện tích hình - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước (từ bình hành bước 1 đến bước 5) như ở Hoạt động 4. (Vì đây Hoạt động 4: SGK – tr103) là nội dung mới với HS nên GV cần gợi ý theo - Chu vi của hình bình hành là: từng bước, sao cho HS có thể quy lạ (hình bình C = 2(a+b) hành) về quen (hình chữ nhật) để suy ra cách - Diện tích của hình bình hành tính diện tích của nó. là: (Nếu thấy HS còn lúng túng thì GV có thể vừa S = a.h làm, vừa gợi ý để HS làm theo) VD1:( SGK – tr104) - GV cho HS đọc phần kết luận và xem hình VD2: ( SGK – tr104) bên cạnh (trang 103, SGK) để ghi nhớ kiến thức và các công thức tính. - GV nhấn mạnh: Chu vi của hình bình hành được tính theo độ dài các cạnh, còn diện tích của hình bình hành tính được khi biết độ dài một cạnh và đường cao ứng với cạnh đó. - GV yêu cầu HS nêu lại công thức (cách tính) diện tích hình bình hành bằng lời. Sau đó GV giúp HS biểu đạt lại nội dung đó dưới dạng kí hiệu. - GV cho HS làm VD1, VD2. - GV hướng dẫn để HS hoàn thành được bài Luyện tập 2. Luyện tập 2: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Độ dài viền khung ảnh bạn Hoa - HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và hoàn thành đã làm là: các yêu cầu của GV ( 13 + 18) x 2 = 62 cm - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ Đáp số: 62 cm giúp nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1+ 2 ( SGK - tr 104) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 1 : Trong các hình trên: ABCD và EGHI là hình bình hành Bài 2: Chiều cao của hình bình hành là: 189 : 7 = 27 m Diện tích mảnh đất ban đầu là: 47 x 27 = 1269 (m2) - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 ( SGK – tr101) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 3 : - HS thực hành theo nhóm cắt các hình theo hướng dẫn của GV và hoàn thành yêu cầu của bài để ghép thành một hình bình hành. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Luyện vẽ hình bình hành - Luyện làm các BT trong SBT. - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 4: Hình thang cân.” và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình thang cân theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV). Ngày dạy: ../ ../ . .. Tiết 9: ÔN TẬP GIỮA KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày, hệ thống lại được các yếu tố, tính chất của một số hình học phẳng đã học. - Vận dụng các kiến thức về tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang để giải các bài toán có nội dung thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực toán học: + Mô tả được một số yếu tố, tính chất của một số hình phẳng đã học. + Vẽ được một số hình phẳng theo độ dài cho trước bằng dụng cụ học tập. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Máy chiếu, phiếu học tập. 2. HS: - Ôn lại các kiến thức đã học về hình học phẳng - SGK, SBT, bộ đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Kiểm tra, hệ thống hóa kiến thức về hình học phẳng đã học. b) Nội dung: Tóm tắt kiến thức cơ bản các bài đã học trong chương IV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện Cho HS trình bày tóm tắt kiến thức đã học trong chương IV (Bài 18 đến bài 20) (GV có thể chụp ảnh, chiếu trên máy chiếu cho cả lớp quan sát nếu có). Góp ý bổ sung cho học sinh B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải quyết các bài tập toán tổng hợp. b) Nội dung: Hs vận dụng kt vào giải quyết các dạng bài tập c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, nhóm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Chuyển giao nhiệm vụ I. Lí thuyết - Yêu cầu hs nhận xét, bx phần tóm tắt (Bảng phụ) kiến thức ở phần khởi động II. Bài tập vận dụng. - NV 1: hoạt động nhóm đôi 1. Dạng 1: Nhận diện hình Bài tập 1 Bài 1: a) Hình 3 là tam giác đều a) Hình nào dưới đây là tam giác đều? Hình 4 là hình bình hành hình bình hành? hình thanh cân? Hình 2 là hình thang cân b) Đáp án: C b) Khẳng định nào sau đây là đúng? Trong hình chữ nhật: A. Bốn góc bằng nhau và bằng 600. B. Hai đường chéo không bằng nhau. C. Bốn góc bằng nhau và bằng 900. D. Hai đường chéo vuông góc với nhau c) Đáp án: B c) Khẳng định nào sau đây là sai? A. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau. B. Trong hình thoi, các góc đối không bằng nhau. C. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau D. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau 2. Dạng 2: Vẽ, cắt ghép hình NV2: Hoạt động cá nhân Bài tập 2: Bài tập 2: a) Hình chữ nhật có độ dài một cạnh 2 a) Vẽ hình chữ nhật có độ dài một cạnh 6 bằng 6cm và diện tích bằng 48 cm cm và diện tích bằng 48 cm2. Độ dài còn lại của hình chữ nhật là: 48: 6 = 8 (cm) 6cm 8cm b) b) Vẽ thoi MNPQ có cạnh bằng 4 cm. 4cm Bài 3: +) Cắt ba hình tam giác đều cạnh 4 cm NV3: Hoạt động nhóm 4 Bài tập 3: Cắt ba tam giác đều có cạnh bằng 4cm rồi +) Ghép lại như hình ghép thành một hình thang cân. vẽ dưới ta được hình thang cân NV 4: Thảo luận nhóm đôi Bài tập 4: Sân nhà bà Thu hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 9m. Bà Thu mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 0,6m để lát sân. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà Thu cần mua bao nhiêu thùng gạch để đủ lát sân? 3. Dạng 3: Bài toán thực tế về chu vi, * Thực hiện nhiệm vụ: diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Hs tiếp nhận nv của giáo viện tiến hành Bài 4: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm đưa ra Diện tích sân nhà bà Thu là: nội dung câu trả lời 15. 9 = 135 (m2) * Báo cáo thảo luận Diện tích một viên gạch lát nền hình - Đại diện nhóm báo cáo kết quả bài 1, vuông là: nhóm khác nx, bx 0,6. 0,6 = 0,36 (m2) - 2 HS lên trình bày bài 2 Số viên gạch cần dùng để lát sân là: - Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm bài 3, 135: 0,36 = 375 (viên) nhóm khác nx, bx Số thùng gạch cần mua là: - 2 Hs nhóm đôi trình bày bài 4, hs khác 375: 5 = 75 (thùng) nx, bx - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận bài 4, nhóm khác nx, bx * Kết luận nhận định: Gv chốt nội dung lời giải, đánh giá, cho điểm C. TÌM TÒI MỞ RỘNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tìm tòi lời giải một số bài toán khó b) Nội dung: suy nghĩ , thảo luận tìm cách giải c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu tìm tòi để giải quyết bài tập sau: Bài 5. Một mảnh sân nhà có hình dạng và kích thước như Hình 4.26. a) Tính diện tích mảnh sân. b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50 cm thì cần bao nhiêu viên gạch? - GV giải thích nội dung bài toán có lời văn để hs hiểu rõ hơn - Hs tiếp nhận nv, thảo luận nhóm đưa ra hướng giải quyết giải: - Gv nhận xét, chốt hướng giải và yêu cầu HS về nhà trình bày vào vở. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải quyết các bài tập thực tiễn b) Nội dung: suy nghĩ , thảo luận tìm cách giải c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập về nhà d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu hs về nhà làm các bài tập: 4.7; 4.8; sách BT tr43 - Ôn lại kiến thức đã học trong chương IV. - Xem lại các bài tập đã làm để chuẩn bị cho tiết sau thi giữa học kì I. - Xem trước bài: Hình thanh cân Ngày dạy: ../ ../ . .. (tiết 10) Ngày dạy: ../ ../ . .. (tiết 11) Tiết 10, 11: BÀI 4: HÌNH THANG CÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình thang cân với các đặc điểm: hai cạnh đáy song song với nhau, hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, hai góc kề với một cạnh đáy bằng nhau. - Nhận biết một số vật thể trong thực tế cuộc sống có cấu trúc dạng hình thang cân. 2. Năng lực Năng lực toán học: - Vẽ được hình thang cân bằng thước; tính được chu vi hình thang cân khi biết độ dài các cạnh, và tính được diện tích hình bình hành khi biết độ hai đáy và 1 đường cao. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng hình thang cân trong thực tế cuộc sống. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy, kéo, Các miếng bìa có dạng hình chữ nhật, hình thang cân, kéo, thước thẳng có chia đơn vị xăng-ti-mét. + Đồ vật, tranh ảnh về hình bình hành. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS. - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình đó. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu slide về bức tranh và đặt câu hỏi: “Quan sát hình dạng của bức tranh, em có biết đó là các hình gì? - GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình thang cân đã giao trước đó. - GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ vật, hình ảnh về hình thang cân nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình bày. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình thang cân đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu chi tiết về các đặc điểm nhận dạng hình thang cân và củng cố lại công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân.” => Bài mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhận biết hình thang cân a) Mục tiêu: - HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. - HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành. b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được các phần Hoạt động. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Nhận biết hình thang cân - GV cho HS thực hiện hoạt động 1 để Hoạt động 1: thấy được sự tồn tại của hình thang cân cũng như một cách để tạo ra hình có dạng hình thang cân trong thực tiễn. - Tiếp theo, GV cho HS quan sát Hình 31, dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt thường) để xem hai cạnh đáy AB và CD có song song với nhau không. - Sau đó, GV cho HS gấp miếng bìa hình thang cân ABCD như hướng dẫn Hoạt động 2: ở hoạt động 2c, từ đó so sánh độ dài hai cạnh AD và BC; hai góc DAB và CB4; hai góc ADC và BCD. - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 33 để ghi nhớ kiến thức mới. - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng nhau trên hình vẽ (Hình 33) và cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng a) Hai cạnh đáy AB và CD song song nhau trên hình đó. với nhau. - GV nhấn mạnh: Hình thang cân có b) Các cạnh AD và BC bằng nhau, hai cạnh đáy song song với nhau, hai đường chéo AC và BD bằng nhau. cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo c) Góc DAB = CBA, góc ADC = góc bằng nhau, hai góc kề với một cạnh BCD. đáy bằng nhau. - GV chuẩn bị một số hình thang (chẳng hạn như Hình 34) rồi cho HS * Nhận xét: Hình thang cân MNPQ có: quan sát và chỉ ra hình nào trong số đó là hình thang cân. - GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không phải hình thang cân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi chú và thực hiện hoàn thành theo yêu cầu - Hai cạnh đáy MN và PQ song song của GV. với nhau. - GV: quan sát và trợ giúp HS. - Hai cạnh bên bằng nhau: MQ = NP; Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hai đường chéo bằng nhau: MP = NQ; - HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng, - Hai góc kề với cạnh đáy PQ bằng trình bày bảng. nhau, tức là hai góc NPQ và PQM - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. bằng nhau; hai góc kề với cạnh đáy Bước 4: Kết luận, nhận định: MN bằng nhau, tức là hai góc QMN GV nhận xét, đánh giá quá trình học của và MNP bằng nhau. HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật. Hoạt động 2: Chu vi và diện tích của hình bình hành a) Mục tiêu: - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình thang cân. - Nhớ và củng cố lại công thức tính diện tích hình thang. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và thực hiện hoàn thành được các Hoạt động Luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Chu vi và diện tích hình - GV hướng dẫn để HS đọc, nhớ lại các nội thang cân dung rồi ghi nhớ cách tính như SGK. - GV nhấn mạnh cách tính chu vi và diện tích - Chu vi của hình thang cân hình thang cân được áp dụng tương tự. bằng tổng độ dài các cạnh của - Sau đó, GV cho HS luyện tập bằng ví dụ và hình thang đó. luyện tập. - Diện tích của hình thang bằng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tổng độ dài hai đáy nhân với - HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và hoàn thành chiều cao rồi chia đôi. các yêu cầu của GV VD: ( SGK – tr106) - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày Luyện tập: miệng, trình bày bảng Chu vi của hình thang cân - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả. PQRS là: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, 10 + 6 + 3 x 2 = 22 (cm) đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả Đáp số: 22 cm hoạt động và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 + 3 ( SGK - tr 106 - 107) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 2:Diện tích hình thang cân ABCD là: (4 + 8) x 3 : 2 = 18 (cm2) Đáp số: 18 cm2. Bài 3: Tổng độ dài của các đoạn ống trúc dùng làm một chiếc chụp đèn là: (20 + 12 + 30 x 2 ) x 4 = 368 cm Đáp số: 368 cm - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 ( SGK – tr101) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và thực hành hoàn thành yêu cầu bài tập. Bài 1 :HS thực hành thảo luận theo nhóm cắt, gấp các hình theo hướng dẫn của GV và hoàn thành yêu cầu của bài để ghép thành một hình bình hành.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_mon_hinh_hoc_lop_6_canh_dieu.docx
Học kì 1.docx
Học kì 2.docx

