Kế hoạch bài dạy cả năm môn Tin học 5 Kết nối tri thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm môn Tin học 5 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm môn Tin học 5 Kết nối tri thức
Bài 5: BẢN QUYỀN NỘI DUNG THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nội dung thông tin, bản quyền nội dung thông tin. - Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin. 2. Năng lực - Giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin. - Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin. - Thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin. - Thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống như xem thư riêng hay sao chép tệp của bạn khi chưa được sự đồng ý, 3. Phẩm chất - Trung thực, tự trọng khi tạo nội dung thông tin. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tư liệu hình ảnh, video, đa phương tiện (nếu có) minh hoạ nội dung thông tin. Ví dụ: báo tường của HS, bức tranh, video trong đó xác định hoặc không xác định được nguồn (tác giả, chủ sở hữu, ). - Tư liệu hình ảnh, video, đa phương tiện (nếu có) minh hoạ tình huống trong học tập và đời sống sử dụng nội dung thông tin sai trái, gian dối, 2. Học sinh: Chuẩn bị một số ví dụ tình huống sử dụng nội dung thông tin để phân tích việc tôn trọng hay không tôn trọng bản quyền. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu - Kết hợp giữa ví dụ minh hoạ và kinh nghiệm thực tiễn của HS để tiếp cận đến các khái niệm về nội dung thông tin và bản quyền nội dung thông tin. 2. Nội dung Hoạt động 1: Tác giả là ai? Em hãy quan sát hai bài báo tường của các bạn lớp 5A (Hình 24 và Hình 25) và cho biết: 1. Bài thơ trong Hình 24 là của tác giả nào? Bài viết trong Hình 25 là của ai? 2. Theo em, tại sao phải ghi rõ tên tác giả? 3. Sản phẩm Câu trả lời dự kiến: 1. Bài thơ ở Hình 24 của tác giả Xuân Quỳnh. Bài viết trong Hình 25 của bạn Ngô Hà Trang, lớp 5A. 2. Phải ghi rõ tên tác giả để người đọc biết thông tin đó do ai tạo ra. 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Kết quả Gv đưa ra tình huống trong bài học. HS thảo luận theo - Học sinh trả lời GV chia nhóm HS (2-4 HS). Các nhóm nhóm, kết quả thảo được các câu hỏi đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. luận ghi chép vào vở SGK_T24. 3. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho hoặc bảng con. Câu hỏi phần khởi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận Kết thúc hoạt động, động luôn là câu hỏi và tổ chức đánh giá. các nhóm báo cáo kết mở, huy động kinh Các bạn học sinh lớp 5A làm báo quả thảo luận và tổ nghiệm của HS nên tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt chức đánh giá. không đánh giá Nam. đúng/sai. Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận. Hoạt động 1: Bản quyền nội dung thông tin 1. Mục tiêu - HS giải thích được một số khái niệm liên quan đến bản quyền nội dung thông tin. - HS nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin. 2. Nội dung - HS nêu thêm ví dụ về nội dung thông tin, chỉ rõ tác giả của nội dung thông tin, qua đó nhận biết khái niệm bản quyền nội dung thông tin. - GV phân tích ví dụ để thấy chúng ta chỉ sử dụng nội dung thông tin khi được phép. 3. Sản phẩm - Bản quyền nội dung thông tin là quyền của tác giả cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng nội dung thông tin. - Chỉ được sử dụng nội dung thông tin khi được phép. 4. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về nội dung thông HS hoạt động nhóm để trả lời tin, chỉ rõ tác giả của nội dung thông tin, qua đó câu hỏi. nhận biết khái niệm bản quyền nội dung thông tin. 2-> 3 nhóm HS trình bày các nội GV phân tích ví dụ để qua đó cung cấp khái niệm dung mà giáo viên đưa ra trước bản quyền nội dung thông tin , đồng thời nhấn lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS mạnh chúng ta chỉ sử dụng nội dung thông tin khi được phép. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố 2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét Hoạt động 2: Truy cập và bảo mật nội dung thông tin 1. Mục tiêu - Nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin. 2. Nội dung - Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận về vấn đề truy cập và bảo mật nội dung thông tin. 3. Sản phẩm Học sinh nhận biết và giải thích sơ lược được một số vấn đề đạo đức và tính hợp lệ của việc truy cập nội dung, việc bảo mật thông tin: - Khi sử dụng nội dung thông tin cần được cho phép và ghi rõ nguồn. - Trong quá trình tạo ra nội dung thông tin, cần có ý thức giữ gìn, bảo mật thông tin. - Tác giả có thể ghi tên hoặc đăng kí bản uyền để bảo vệ quyền tác giả đối với nội dung thông tin 4. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Gv yêu cầu thảo luận nhóm để giải quyết tình huống: HS hoạt động nhóm để trả lời - Khi truy cập nội dung thông tin của người khác mà câu hỏi không được phép điều gì sẽ xảy ra? - Khi sử dụng nội dung thông tin của người khác, có 2-> 3 nhóm HS trình bày các cần được tác giả cho phép và ghi rõ nguồn tin? nội dung mà giáo viên đưa ra GV nhận xét, chốt kiến thức trong hộp kiến thức. trước lớp Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK _ 26. HS trả lời câu hỏi Tiết 2 Hoạt động 3 Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin 1. Mục tiêu - Thông qua tình huống thực tiễn, HS bộc lộ thái độ thể hiện được sự tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin; thể hiện được sự không đồng tình với hiện tượng sai trái, gian dối trong học tập và đời sống. 2. Nội dung Học sinh cùng nhau tìm hiểu nội dung và trả lời câu hỏi SGK_T27 Em cần làm gì khi chứng kiến những tình huống sau? 1. An vô tình để quên nhật kí trong ngăn bàn. Bình thấy được liền đọc lén, sau đó kể cho một số bạn về những điều đọc được từ nhật kí của An. 2. Minh vẽ một bức tranh phong cảnh rất đẹp trên máy tính. Hoa đã lấy bức tranh đó sử dụng mà không hỏi ý kiến Minh 3. Sản phẩm Dự kiến câu trả lời: - Tình huống 1: Hành động của Bình là vi phạm tính riêng tư, em có thể góp ý để Bình nhận ra hành động sai trái và không tiếp tục vi phạm. - Tình huống 2: Hành động của bạn Hoa là không tôn trọng bản quyền nội dung thông tin, em không đồng tình với hành động này và sẽ góp ý để bạn sửa chữa 4. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV chia nhóm HS (2-4 HS). Các nhóm đọc yêu HS hoạt động nhóm để trả lời câu cầu của hoạt động khởi động. hỏi. Kết thúc hoạt động, GV tổ chức cho các nhóm 2-> 3 nhóm HS trình bày các nội báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá. dung mà giáo viên đưa ra trước lớp 2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét GV phân tích hai tình huống trong hoạt động 2, HS nêu thêm ví dụ, thể hiện thái độ GV có thể yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ là không đồng tình với hiện tượng sai những tình huống tương đối phổ biến trong trái, gian dối trong học tập và đời hoạt động trên lớp học, trong trường học, sống. GV chốt kiến thức HS cần ghi nhớ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố 2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét Hoạt động 4: Luyện tập 1. Mục tiêu - Củng cố các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập 2. Nội dung - Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi SGK_T28. 3. Sản phẩm Câu trả lời của câu hỏi luyện tập: Câu 1 - Hình 27: Nguồn thông tin của ảnh 1 và 2 là Huỳnh Lãnh, ảnh 3 là Hương Đoàn. - Cần ghi rõ nguồn thông tin vì đây là qui định về bản quyền nội dung thông tin. Câu 2. Hành động Thái độ của em a) Đọc tin nhắn trên điện thoại của Không đồng tình vì đây là hành động vi phạm người khác mà không được phép. tính riêng tư. b) Xin phép sử dụng hình ảnh, bài viết Đồng tình vì đây là hành động đúng, thể hiện của người khác trong bài trình chiếu và sự tôn trọng bản quyền nội dung thông tin. ghi rõ nguồn thông tin. c) Chia sẻ thông tin riêng tư (nhật kí, Không đồng tình vì đây là hành động vừa vi hình ảnh ) của người khác mà không phạm tính riêng tư vừa vi phạm bản quyền xin phép nội dung thông tin. 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi. 2-> 3 và trả lời các câu hỏi SGK_T28, nhóm HS trình bày các nội dung mà giáo viên đưa ra trước lớp. Các HS khác nhận xét Hoạt động 5: Vận dụng 1. Mục tiêu - Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Nội dung - Học sinh hoạt động nhóm giải quyết bài tập vận dụng trong SGK T28. 3. Sản phẩm Câu trả lời dự kiến: Trong bài trình chiếu về Ngày hội Trạng Nguyên nhỏ tuổi, các bạn đã sử dụng một số thông tin từ website thieunien.vn. Các bạn cần ghi rõ tác giả của những bài viết mà các bạn lấy thông tin tham khảo. Nếu không rõ tác giả của bài viết, có thể ghi nguồn tin là website thieunien.vn. 4. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Gv yêu cầu thảo luận nhóm: HS hoạt động nhóm để trả -Gv đưa ra tình huống: lời câu hỏi - Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận về việc các bạn 2-> 3 nhóm HS trình bày các cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng bản quyền nội dung nội dung mà giáo viên đưa thông tin khi sử dụng thông tin trên website ra trước lớp thieunien.vn cho bài trình chiếu 2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các - GV chốt kiến thức của bài học và dặn dò HS trước khi HS khác nhận xét kết thúc tiết học. Bài 6: ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ VÀ BỐ TRÍ HÌNH ẢNH TRONG VĂN BẢN YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Định dạng kí tự. - Bố trí hình ảnh trong văn bản. 2. Năng lực - Định dạng được kí tự để trình bày văn bản đẹp hơn: chọn kiểu, kích thước, màu sắc cho chữ. - Thay đổi được cách bố trí hình ảnh trong văn bản 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, kiên trì khi học kỹ thức mới để sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trong học tập và cuộc sống. - Trung thực, trách nhiệm khi nhận xét, đánh giá sản phẩm số. Đặc biệt chú trọng mục tiêu của đánh giá là khuyến khích sự tiến bộ, tập trung đánh giá sản phẩm, không đánh giá con người. I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính của GV và HS cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word. - Hai tệp văn bản tư liệu sẵn có trong máy tính để HS TH: CongThucLamKem và ChuyenThamQuan. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu - Đặt HS vào ngữ cảnh để hiểu được nhu cầu thực tế cần học kiến thức mới về định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong văn bản 2. Nội dung - Trọng tâm phần này là cung cấp phương pháp đánh giá sản phẩm số để từ đó dẫn đến nhu cầu cần học kiến thức mới. - HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu Hoạt động: Hai điều tích cực và một điều mong muốn thay đổi 3. Sản phẩm Câu trả lời dự kiến: • Các tiêu đề không nổi bật nên khó đọc. • Hình ảnh đặt ở vị trí phù hợp hơn. 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS - GV chia nhóm HS (2-4 HS). Các nhóm đọc yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, kết của hoạt động khởi động và thảo luận quả thảo luận ghi chép vào vở - Kết thúc hoạt động nhóm, GV tổ chức cho các hoặc bảng con. nhóm báo cáo kết quả thảo luận và tổ chức đánh giá. Hoạt động 1: Định dạng ký tự và bố trí hình ảnh trong văn bản 1. Mục tiêu - HS hiểu ý nghĩa của việc định dạng kí tự là để trình bày văn bản đẹp hơn. - Cung cấp kiến thức về định dạng kí tự là chọn kiểu, kích thước, màu sắc cho chữ. - HS biết được cách bố trí hình ảnh trong văn bản 2. Nội dung - HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu nội dung kiến thức trong mục 1 của SGK. 3. Sản phẩm - Định dạng kí tự (chọn kiểu, kích thước, màu sắc,... cho chữ) giúp em dễ đọc và dễ ghi nhớ hơn. - Khi chèn hình ảnh vào văn bản, em có thể thay đổi cách bố trí hình ảnh để văn bản được trình bày đẹp hơn. 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS Từ HĐ thảo luận của phần khởi động, GV dẫn dắt vào - HS đọc nội dung kiến thức phần kiến thức mới: Kết quả đánh giá từ HĐ thảo luận trong mục 1 SGK. cho thấy cần định dạng để văn bản dễ đọc, dễ ghi nhớ. - Học sinh trả lời câu hỏi củng cố. Tổ chức cho HS thực hiện Hoạt động đọc để nắm được Đáp án: kiến thức về định dạng kí tự và bố trí hình ảnh trong Để định dạng tiêu đề “Kem văn bản để thực hiện yêu cầu đặt ra từ kết quả của HĐ cầu vồng hoa quả” như khởi động. minh hoạ trong Hình 1, em Nếu điều kiện cho phép, GV có thể sử dụng máy tính sẽ chọn các lệnh Thay đổi minh hoạ kiến thức của bài học trên phần mềm soạn màu chữ (màu xanh), thay thảo văn bản. đổi cỡ chữ (to hơn) và thay - Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố đổi kiểu chữ (đậm). SGK_T31. GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi và chữa bài. Hoạt động 2: Thực hành định dạng ký tự và bố trí hình ảnh trong văn bản 1. Mục tiêu - Định dạng được kí tự để trình bày văn bản đẹp hơn: chọn kiểu, kích thước, màu sắc cho chữ. - Thay đổi được cách bố trí hình ảnh trong văn bản 2. Nội dung - Học sinh thực hành theo từng nhiệm vụ 1, 2 về cách trình bày văn bản Kem cầu vồng hoa quả theo hướng dẫn của giáo viên. 3. Sản phẩm - HS sẽ thực hiện các kết quả được thể hiện như hình 34 SGK_T31 và hình 36 SGK_T32. 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS GV tổ chức hoạt động thực hành theo từng - HS lắng nghe và quan sát. nhiệm vụ 1, 2 và hướng dẫn trong sách giáo - HS thực hành theo các hướng dẫn và khoa. quan sát kết quả. - Học sinh báo cáo kết quả, nhận xét các Nhiệm vụ 1: Định dạng ký tự. nhóm khác. Nhiệm vụ 2: Thay đổi vị trí hình ảnh Lưu ý: - HS đã được học chèn hình ảnh vào văn bản. Ở lớp 3, khi học về hình ảnh trên trang chiếu, HS cũng đã biết cách thay đổi kích thước hình ảnh. Do đó, bài học này kế thừa những kỹ năng HS đã biết, và tập trung vào nội dung thay đổi vị trí hình ảnh trong văn bản. - Để tập trung vào hình thành năng lực cho học sinh về về định dạng kí tự và thay đổi bố trí hình ảnh trong văn bản, tư liệu văn bản và hình ảnh sẽ được GV chuẩn bị trước. Bài học của SGK là một minh hoạ về ngữ liệu, GV có thể chủ động điều chỉnh để phù hợp với đặc thù địa phương và đối tượng HS. Tiết 2 Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mục tiêu - Củng cố các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập. 2. Nội dung - Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi hỏi SGK_T33. 3. Sản phẩm - Tệp văn bản ChuyenThamQuan đã có nội dung đạt được các yêu cầu trong câu hỏi luyện tập SGK_T33 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS - GV chuẩn bị sẵn tệp dữ liệu trên máy tính học sinh. - HS mở tệp văn bản để Thông báo cho HS biết vị trí đặt tệp văn bản thực hành các yêu cầu định - GV yêu cầu học sinh mở tệp văn bản, thực hiện yêu dạng kí tự, chèn hình ảnh cầu của Câu a và Câu b của câu hỏi luyện tập SGK_T33. được nêu trong bài tập. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, nhận xét các nhóm - HS báo cáo kết quả và khác theo cách đưa ra hai điều tích cực và một mong nhận xét bài làm của bạn muốn thay đổi về cách trình bày văn bản sau khi thực theo cách đưa ra hai điều hiện các yêu cầu ở Câu a và Câu b. tích cực và một mong muốn thay đổi. Hoạt động 4: Vận dụng 1. Mục tiêu - Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Nội dung - Học sinh thực hành chỉnh sửa theo câu c phần Luyện tập 3. Sản phẩm - Tệp văn bản ChuyenThamQuan đã được chỉnh sửa dựa trên nhận xét ở hoạt động luyện tập. 4. Tổ chức thực hiện GV tổ chức hoạt động Hoạt động của HS - Học sinh thực hành chỉnh sửa theo câu c HS thực hành định dạng kí tự và và thay phần Luyện tập đổi vị trí của hình ảnh để thay đổi văn GV nhận xét, chốt kiến thức của bài học và bản giúp dễ đọc, dễ ghi nhớ và đẹp hơn. dặn dò HS trước khi kết thúc tiết học
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_mon_tin_hoc_5_ket_noi_tri_thuc.docx
Bài 1.docx
Bài 2.docx
Bài 3.docx
Bài 4.docx
Bài 5.docx
Bài 6.docx
Bài 7.docx
Bài 8A.docx
Bài 8B.docx
Bài 9A.docx
Bài 9B.docx
Bài 10.docx
Bài 11.docx
Bài 12.docx
Bài 13.docx
Bài 14.docx
Bài 15.docx
Bài 16.docx

