Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Chân Trời Sáng Tạo

docx 552 trang Ngân Thanh 24/12/2025 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Chân Trời Sáng Tạo

Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Chân Trời Sáng Tạo
 Thánh Gióng?
? Việc kể về những dấu tích đánh giặc của 
Thánh Gióng trong đoạn kết có ý nghĩa 
gì?
?Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em có 
suy nghĩ gì về truyền thống yêu nước, 
chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi 
tiết)
- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi 
đến thống nhất để hoàn thành phiếu học 
tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận 
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét 
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo 
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. 
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm 
mình. 3. Gióng đánh tan giặc và 
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ bay về trời
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV) Gióng đánh 
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của thắng giặc và 
nhóm. bay về trời
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục Chi tiết - Gióng vươn vai 
sau. kì lạ thành tráng sĩ
- GV: Chiếu vie deo, liên hệ mở rộng KT - Mặc áo giáp, 
 cầm roi, nhảy lên 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) mình ngựa. Ngựa 
- Chia nhóm lớp theo bàn phun ra lửa.
- Giao nhiệm vụ nhóm: - Đánh hết lớp 
? Nội dung chính của văn bản “Thánh này đến lớp khác.
Gióng”? - Roi sắt gãy nhổ ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được tre đánh giặc.
sử dụng trong văn bản? - Giặc tan, Gióng 
? Ý nghĩa của văn bản? cưỡi ngựa bay về 
B2: Thực hiện nhiệm vụ trời.
HS: Từ Thể hiện quan 
Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy. “chú niệm của nhân 
Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi bé” dân ta về mong 
đến thống nhất để hoàn thành phiếu học được ước có một 
tập). thay người anh hùng 
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận bằng đủ sức mạnh để 
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). “tráng đáp ứng nhiệm 
B3: Báo cáo, thảo luận sĩ” có ý vụ dân tộc đặt ra 
HS: nghĩa trong hoàn cảnh 
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận gì cấp thiết. Sự lớn 
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét lên của Gióng đã 
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. đáp ứng được 
GV: yêu cầu và nhiệm 
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo vụ cứu nước. Khi 
giữa các nhóm. lịch sử đặt ra vấn 
B4: Kết luận, nhận định (GV) đề sống còn cấp 
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của bách, khi tình thế 
từng nhóm. đòi hỏi dân tộc 
- Chuyển dẫn sang đề mục sau. vươn lên một 
 tầm vóc phi 
 thường thì dân 
 tộc ta vụt lớn dậy 
 như Thánh 
 Gióng, tự mình 
 thay đổi tư thế 
 tầm vóc của 
 mình.
 Ý - Roi sắt gãy, 
 nghĩa nhổ tre đánh 
 giặc: 
 + Sự sáng tạo, 
 nhanh tcủa Gióng.
 + Quyết tâm giết 
 giặc đến cùng.
 - Giặc tan Gióng 
 bay về trời: + Nhân dân yêu 
 mến, trân trọng 
 muốn giữ mãi 
 hình ảnh của 
 người anh hùng.
 + Gióng là biểu 
 tượng của người 
 dân Văn Lang.
- Em không đồng ý với ý 
kiến trên, vì phần cuối 
truyện kể về những dấu tích 
của Gióng còn để lại khiến 
cho câu chuyện hấp dẫn hơn. 
Đó là những di sản mà 
Gióng thể lại cho dân tộc ta 
đến ngày nay. Qua đó cũng 
thể hiện sự trân trọng, biết 
ơn, niềm tự hào và ước 
muốn của nhân dân ta về 
một người anh hùng cứu 
nước giúp dân.
4. Nội dung:
-Truyện kể về công lao đánh 
đuổi giặc ngoại xâm của 
người anh hùng Thánh 
Gióng, qua đó thể hiện ý 
thức tự cường của dân tộc ta.
5. Nghệ thuật
- Chi tiết tượng tượng kì ảo.
- Khéo kết hợp huyền thoại 
và thực tế (cốt lõi sự thực 
lịch sử với những yếu tố 
hoang đường).
6. Ý nghĩa:
- Truyện ca ngợi người anh 
hùng đánh giặc tiêu biểu cho 
sự trỗi dậy của truyền thống 
yêu nước, tinh thần đoàn kết, 
anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 Mục tiêu: Giúp HS vận dụng lý thuyết, xác định và làm được bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giáo viên giao B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đóng vai nhân vật 
bài tập cho HS: Giáo viên giao bài tập cho HS Thánh Gióng, kể lại 
Đóng vai nhân Bài tập 1: Đóng vai nhân vật Thánh Gióng, kể lại câu chuyện.
vật Thánh câu chuyện.
Gióng, kể lại B2: Thực hiện nhiệm vụ
câu chuyện. GV hướng dẫn HS: liệt kê các sự việc, đóng vai 
 nhân vật xưng “tôi”.
 HS liệt kê các sự việc trong câu chuyện và kể lại 
 câu chuyện.
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
 - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ 
 sung cho bài của bạn (nếu cần).
 B4: Kết luận, nhận định
 GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
HS làm bài tập về B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Sản phẩm của HS sau khi đã 
nhà. Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại được chỉnh sửa (nếu cần).
 một sự việc trong văn bản “Thánh 
 Gióng” bằng lời của một nhân vật 
 do em tự chọn.
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS viết đoạn văn
 B3: Báo cáo, thảo luận
 HS đọc đoạn văn
 B4: Kết luận, nhận định
 GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn 
 (nếu cần). TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
 Văn bản 2: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
 Môn học: Ngữ Văn; Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 5, 6)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, 
người kể chuyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm.
- Bước đầu hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ 
Gươm.
- Nắm được sơ lược vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong 
tác phẩm.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung: 
- Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh 
giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sự tích Hồ 
Gươm.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa 
truyện.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý tự hào về những địa danh, di tích lịch sử và truyền thống dân tộc: lòng 
yêu nước, yêu hoà bình, tinh thần chống xâm lược. 
- Ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát huy 
truyền thống dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học.
- SGK, SGV.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh về Hồ Gươm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Đọc SGK, chuẩn bị trả lời các câu hỏi ở SGK, phần bài tập.
III. Tiến trình dạy học
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. Gợi mở vào nội dung bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
GV cho B1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời 
HS quan - GV cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán địa danh”: của HS.
sát hình 
ảnh về Hồ 
Gươm và 
nêu cảm 
nhận.
 Đền Ngọc Sơn Câu Thê Húc Tháp Rùa Hồ Gươm
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 B2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - GV chiếu đoạn tư liệu và đặt câu hỏi.
 - HS suy nghĩ cá nhân.
 B3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV yêu cầu HS báo cáo.
 - HS trả lời câu hỏi của GV.
 - GV quan sát câu trả lời.
 B4: Kết luận, nhận định (GV):
 + HS tự đánh giá
 + Hs đánh giá lẫn nhau.
 + Giáo viên nhận xét đánh giá.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 2.1. Tri thức đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp HS:
 - Nắm được thể loại, PTBĐ, tóm tắt các sự việc, sắp xếp phân bố cục.
 - Hiểu được diễn biến của câu chuyện.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Hướng dẫn B1 Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tri thức đọc hiểu
HS tìm - GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn 1. Đọc
hiểu: thể thành phiếu học tập số 1: GV phát PHT 
loại, bố cục theo mẫu cho HS. 2. Tìm hiểu chung
văn bản... - HS: Tiếp nhận a) Thể loại
 B2 Thực hiện nhiệm vụ: - Truyện “Sự tích HG” thuộc thể 
 - HS hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu loại truyền thuyết địa danh: Loại 
 học tập. truyền thuyết giải thích nguồn gốc 
 - GV quan sát, hỗ trợ. lịch sử của một địa danh.
 B3 Báo cáo, thảo luận kết quả b) Tìm hiểu chung - Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình bày - Ngôi kể: ngôi thứ ba (Người kể 
 sản phẩm của nhóm giấu mình, gọi tên nhân vật).
 - GV và HS nhóm khác nghe đại diện - PTBĐ: Tự sự.
 nhóm trình bày. c) Bố cục: 2 phần
 B4 Kết luận, nhận định ( GV) - P1: Từ đầu đến đất nước: Long 
 + HS tự đánh giá Quân cho nghĩa quân mượn gươm 
 + HS đánh giá lẫn nhau. thần.
 + Giáo viên nhận xét đánh giá. - P2: Còn lại: Long Quân đòi lại 
 -> GV chốt kiến thức và ghi bảng gươm thần.
 d) Từ khó: (Sgk)
 2.2. Suy ngẫm và phản hồi
 Mục tiêu: Giúp HS:
 - Nắm được: Bối cảnh Long Quân cho mượn gươm thần đánh giặc.
 - Hiểu được ý nghĩa của sự việc, chi tiết gươm thần tỏa sáng.
 - Bối cảnh trả gươm, quá trình trả gươm .
 - Học sinh hiểu được ý nghĩa của sự việc ý nghĩa của chi tiết kì ảo.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Hướng dẫn HS B1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Suy ngẫm và phản hồi
tìm hiểu ý nghĩa - GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm trả 1. Long Quân cho mượn gươm 
của sự việc ý lời 3 câu hỏi: a/ Bối cảnh cho mượn gươm
nghĩa của chi tiết 1. Long quân cho nghĩa quân Lam - Thời gian: Thế kỉ XV, đất nước 
kì ảo. Sơn mượn gươm thần trong bối cảnh ta bị giặc Minh đô hộ
 nào? - Nhân dân khổ cực lầm than
 2. Cách cho mượn gươm có gì đặc - Nghĩa quân Lam Sơn còn yếu 
 biệt? Ý nghĩa? nên nhiều lần bị thua 
 3. So sánh thế lực của nghĩa quân b/ Cách cho mượn gươm
 trước và sau khi có gươm? - Lê Thận 3 lần đều kéo lưới 
 - HS: Tiếp nhận được 1 lưỡi gươm (Dưới nước)
 B2: Thực hiện nhiệm vụ: - Lê Lợi chạy giặc bắt được 
 - HS hoạt động nhóm và hoàn thành chuôi gươm (Trên rừng)
 các câu hỏi Nhận gươm không dễ dàng, 
 - GV quan sát, hỗ trợ. có thử thách.
 B3: Báo cáo kết quả Kết hợp miền ngược với 
 - Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình miền xuôi mới tạo ra sức mạnh.
 bày sản phẩm của nhóm - Gươm có chữ “Thuận thiên” 
 - GV và HS nhóm khác nghe đại diện Cuộc khởi nghĩa chính nghĩa; 
 nhóm trình bày. hợp ý trời, lòng dân; được thần 
 B4: Kết luận, nhận định ( GV) linh ủng hộ. + HS tự đánh giá c/ Gươm thần tỏa sáng
+ HS đánh giá lẫn nhau. - Nghĩa quân trước khi có gươm:
+ Giáo viên nhận xét đánh giá. + Non yếu
-> GV chốt kiến thức. + Trốn tránh
 + Ăn uống khổ sở
 Bị động và yếu thế
 - Nghĩa quân sau khi có gươm:
 + Nhuệ khí tăng tiến
 + Xông xáo tìm địch
 + Đầy đủ, chiếm được các kho 
 lương của địch
 Chủ động và lớn mạnh
 Ca ngợi sức mạnh vô địch 
 của tinh thần yêu nước; ý chí 
 chiến đấu của nghĩa quân, của 
 khối đại đoàn kết toàn dân.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Long Quân đòi lại gươm
- GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm a/ Bối cảnh trả gươm
hoàn thành phiếu học tập trong 5 - Chiến tranh kết thúc, đất nước 
phút: hoà bình.
 - Lê Lợi lên làm vua, dời đô về 
(GV lưu ý in phiếu cho HS: mặt trước Thăng Long
là câu hỏi, mặt sau là dòng kẻ để cho b/ Quá trình trả gươm
HS viết câu trả lời) - Rùa Vàng đến xin lại gươm 
 thần
 - Nhà vua không hề đắn đo mà 
 sẵn sàng trao trả gươm
 Thể hiện ước vọng hòa bình 
 của dân tộc ta.
 Lời nhắc nhở, cảnh báo đối 
 với những kẻ thù còn đang lăm 
 le xâm lược nước ta 
 c/ Kết thúc truyện
- HS: Tiếp nhận - Ánh sáng le lói phản lại trên 
B2 Thực hiện nhiệm vụ: mặt hồ
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành Ánh hào quang, niềm tự hào 
phiếu học tập. về chiến công oanh liệt trong sự 
- GV quan sát, hỗ trợ. nghiệp đánh giặc cứu nước. 
 B3 Báo cáo kết quả Cảnh đẹp, kì ảo và thiêng 
- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình liêng. bày sản phẩm của nhóm - Hồ Tả Vọng đổi tên thành hồ 
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện Hoàn Kiếm.
nhóm trình bày. Ý nghĩa tượng trưng cho hồn 
B4 Kết luận, nhận định thiêng của sông núi, tổ tiên, sức 
+ HS tự đánh giá mạnh của chính nghĩa, của nhân 
+ HS đánh giá lẫn nhau. dân.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ 
chiếu slide.
=> GDĐĐ: Yêu hòa bình, quyết tâm 
chống xâm lăng, niềm kiêu hãnh về 
một đất nước nghìn năm văn hiến.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Chi tiết thực và kì ảo
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh * Chi tiết tưởng tượng, kì ảo 
hơn học sinh lớp 6” - Những chi tiết tưởng tượng, kì 
+ Bộ câu hỏi: ảo có trong truyện là: Gươm 
Câu 1: Đâu là những chi tiết tưởng thần, Rùa Vàng, Long Quân.
tượng, kì ảo có trong truyện?
a. Lưới đánh cá => Thể hiện đặc điểm đặc trưng 
b. Gươm thần của truyện truyền thuyết 
c. Rùa Vàng là truyện thường có các chi tiết 
d. Lê Lợi kì ảo, hoang đường.
e. Lê Thận
f. Long Quân * Sự thật lịch sử
g. Giặc Minh
Câu 2: Theo em, vì sao thanh gươm - Nhân vật lịch sử hoặc sự kiện 
trong truyện này được gọi là gươm lịch sử được đề cập đến: Lê Lợi, 
thần? Điều này thể hiện đặc điểm gì cuộc kháng chiến chống quân 
của truyền thuyết? Minh, Hồ Gươm...
Câu 3: Nội dung của truyện đề cập 
đến những nhân vật lịch sử hoặc sự => Thể hiện tình cảm thái độ của 
kiện lịch sử có thật nào? nhân dân đối với nhân vật, sự 
- HS: Tiếp nhận kiện được đề cập tới.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành 
phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ. 
B3: Báo cáo kết quả
- Nhóm HS cử đại diên lên bảng trình 
bày sản phẩm của nhóm - GV và HS nhóm khác nghe đại diện 
nhóm trình bày. 
B4: Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức và ghi bảng/ 
chiếu slide.
=> GDQP: Các địa danh của Việt 
Nam luôn gắn với các sự tích trong 
các cuộc kháng chiến chống xâm lược 
(Ải Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống 
Đa...) III. Tổng kết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nghệ thuật
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng 
hoàn thành phiếu học tập: sức hấp dẫn cho truyện.
 - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh 
 động.
 2. Nội dung 
 - Truyện giải thích nguồn gốc tên 
 gọi Hồ Hoàn Kiếm.
 - Ca ngợi cuộc kháng chiến 
 chính nghĩa chống giặc Minh do 
 Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng 
- HS: Tiếp nhận vẻ vang. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ: 3. Ý nghĩa:
- HS hoạt động cá nhân và hoàn - Truyện khẳng định ý nguyện 
thành phiếu học tập. đoàn kết, khát vọng hòa bình của 
- GV quan sát, hỗ trợ. dân tộc ta.
 B3: Báo cáo kết quả
- Nhóm HS lên bảng trình bày sản 
phẩm.
- GV và HS khác nghe đại diện nhóm 
trình bày. 
B4: Kết luận, nhận định ( GV)
+ HS tự đánh giá
+ HS đánh giá lẫn nhau.
+ Giáo viên nhận xét đánh giá.
-> GV chốt kiến thức.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao.docx
  • docTuần 1.doc
  • docTuần 2.doc
  • docTuần 3.doc
  • docTuần 4.doc
  • docTuần 5.doc
  • docTuần 6.doc
  • docTuần 7.doc
  • docxTuần 8.docx
  • docTuần 9.doc
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docTuần 14.doc
  • docTuần 15.doc
  • docTuần 16.doc
  • docTuần 17.doc
  • docxTuần 18.docx
  • docTuần 19.doc
  • docTuần 20.doc
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docTuần 24.doc
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docTuần 27.doc
  • docTuần 28.doc
  • docTuần 29.doc
  • docTuần 30.doc
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx