Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ với người bạn mới – báo cáo theo phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP 1. Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ với người bạn mới -theo sơ đồ gợi ý sau: b. Lần đầu gặp cáo, tôi a. Trước khi gặp cáo tâm cảm nhận về cáo: trạng của tôi là: ......................................... ............................................. .............................. ............................. d. Bí mật mà......... cáo tặng cho Cuộc gặp c.Cáo đã giải thích cho tôi là: .................... gỡ với tôi “cảm hóa” nghĩa là ....................................... người bạn .................. mới- Cáo ....................................... ... đ. Cáo đã giúp tôi nhận ra điều quan trọng ở bông e. Cáo nói rằng nếu tôi hồng của mình và nhận cảm hóa cáo, cuộc đời thức về bản thân: ... cáo sẽ thay đổi: ............ ....................................... ......................................... ......................................... 2. Nêu cảm nhận về nhân vật hoàng tử bé. .................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện theo yêu cầu phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS viết đoạn văn theo yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày đoạn văn. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. *Dặn dò: - Xem lại các bài tập đã thực hành, làm các bài tập còn lại. - Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu. - Đọc và xem trước các bài tập phần Thực hành tiếng Việt. Tuần 2 NS: 8/9 Tiết 7 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ND 6/1:12/9 6/2: 15/9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: a. Năng lực chung - Biết tiếp nhận thông tin và giải quyết vấn đề; lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước); - HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn. 2. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, ti vi, phiếu bài tập, bảng phụ - SGK, SBT Ngữ văn 6 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt đông 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày câu trả lời (Tra từ điển, đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện ) - GV gọi hs nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú và đa dạng, có nhiều từ ngữ đa nghĩa. Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những cách nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : •Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, - GV đưa ra ví dụ, HS giải nghĩa các từ : cảm hoá, làm theo, chuyển biến theo hướng tích cực; cốt lõi, mắt trần, hoàng tử •Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất; - Em đã dùng những cách nào để giải nghĩa được• Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn các từ trên? chưa có sự gắn kết, thấu hiểu; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ • Hoàng tử: con của vua. - HS thực hiện nhiệm vụ - Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà - HS trình bày sản phẩm từ đó xuất hiện, với từ Hán Việt, có thể giải - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 3. Hoạt động 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 26 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Một số từ có mô hình cấu tạo như từ cảm - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở. hoá: tha hoá, nhân cách hoá, đồng hoá, trẻ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hoá, công nghiệp hoá.... - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc - HS trình bày sản phẩm thảo luận điểm trái ngược với bản chất vốn có. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Nhân cách hoá: gán cho loài vật hoặc vật Bước 4: Kết luận, nhận định vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức của con người. - GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. - Công nghiệp hoá là quá trình phát triển, NV2 nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp ở một Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập vùng hay một quốc gia. - GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2 GV hướng dẫn HS dựa vào câu văn chứa các từ và phần chú thích nghĩa trong văn bản để đặt câu phù Bài 2/ trang 26 hợp. Đặt câu với từ đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đặt câu theo yêu cầu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài 3/ trang 26 - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Câu văn sử dụng BPTT so sánh: Còn bước Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như - HS trình bày sản phẩm thảo luận; là tiếng nhạc. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Tác dụng: so sánh tiếng bước chân của Bước 4: Kết luận, nhận định hoàng tử bé với tiếng nhạc, một thứ âm thanh - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến du dương, mang cảm xúc, gợi ra sự gần gũi, NV4: quen thuộc, ấm áp với cáo. Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4, yêu cầu HS đọc lại văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn và chỉ ra Bài 4/ trang 26 những lời thoại được lặp lại trong VB. - Những lời thoại được lặp lại: vĩnh biệt, điều Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cốt lõi trong mắt trần, chính thời gian mà bạn - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. bỏ ra cho bông hồng của bạn, bạn có trách Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhiệm với bông hồng của bạn... tác dụng: - HS trình bày sản phẩm thảo luận nhấn mạnh nội dung câu nói, vừa tạo nhạc - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. tính và chất thơ cho VB. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) rình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS viết đoạn văn theo yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày đoạn văn. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. *Dặn dò: - Xem lại các bài tập đã thực hành, làm các bài tập còn lại. - Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu. - Đọc văn bản Bắt nạt và trả lời các câu hỏi phần Sau khi đọc. Tuần 2,3 Văn bản 3: BẮT NẠT NS: 8/9 Tiết: 8, 9 (Nguyễn Thế Hoàng Linh) ND 6/1:12&18/9 6/2: 15&20/9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: a. Năng lực chung: - Biết tiếp nhận thông tin và giải quyết vấn đề; lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ. - HS hiểu được hiện tượng bắt nạt. 2. Phẩm chất: - Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu bài tập - Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh; - Bảng phụ, máy tính, ti vi. - SGK, SBT Ngữ văn 6 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin về hiện tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong môi trường học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. - GV gọi hs nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong trường học, có những bạn thường bị bắt nạt như phải chia sẻ đồ ăn, đồ dùng học tập khi bạn khác yêu cầu. Hiện tượng bắt nạt đó là tốt hay xấu? Chúng ta nên cư xử như thế nào cho phù hợp? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. 2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 I. Tìm hiểu chung Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Tác giả - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả và tác - Tên: Nguyễn Hoàng Thế Linh; phẩm; - Năm sinh: 1982; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Quê quán: Hà Nội; - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Viết cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nghĩnh, trong trẻo, tươi vui. - HS trình bày sản phẩm 2. Tác phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Trích từ tập thơ Ra vườn nhặt nắng; Bước 4: Kết luận, nhận định - Năm sáng tác: 2017. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn cách đọc. GV gọi hai HS đọc bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc nghĩa của những từ khó: híp-hóp, - Thể loại: thơ 5 chữ. mù tạt - GV yêu cầu HS chỉ ra thể thơ, nhịp thơ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Thái độ của nhân vật “tớ” - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi: + Thái độ đó của nhân vật “tớ” được thể hiện như + Thái độ với các bạn bắt nạt: Bắt nạt là thế nào qua cách xưng hô, cách nói, giọng điệu, lời xấu lắm, bất cứ ai trên đời/ Đều không cần nhắn gửi đối với các bạn bắt nạt và bị bắt nạt? Tìm bắt nạt; Vẫn không thích bắt nạt/Vì bắt nạt các từ ngữ, chi tiết thể hiện điều đó. rất hôi ; Đừng bắt nạt bạn ơi; Sao không Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trêu mù tạt; Tại sao không học hát/Nhảy - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; híp-hóp cho hay? Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận +Thái độ với các bạn bị bắt nạt: Những bạn - HS trình bày sản phẩm thảo luận; nào nhút hát/ Thì là giống thỏ non/Trông - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. đáng yêu đấy chứ; Bạn nào bắt nạt bạn/Cứ Bước 4: Kết luận, nhận định đưa bài thơ này/Bảo nếu thích bắt nạt/Thì - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Ghi lên đến gặp tớ ngay. bảng. - Thái độ rõ ràng với việc bắt nạt: thẳng thắn phê bình, phủ định mạnh mẽ chuyện NV2: bắt nạt và tôn trọng, yêu mến, sẵn sàng Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập bênh vực những bạn bị bắt nạt. - GV đặt câu hỏi: + Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài thơ? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện 7 lần - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳng thắn phê Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bình, không đồng tình với hành động bắt - HS trình bày sản phẩm thảo luận. nạt. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm: + Em đồng tình hay không đồng tình với thái độ của nhân vật “tớ” trong bài thơ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: đồng tình vì bắt nạt là - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; một thói xấu có thể gây ra những tổn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thương, nỗi sợ hãi, nỗi tổn thương cho - HS trình bày sản phẩm thảo luận; những bạn bị bắt nạt. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - GV chuẩn kiến thức: Bắt nạt là thói xấu cần loại bỏ nhưng cần hướng đến sự thân thiện, bao dung, những - Bài học: cần đối xử tốt với bạn bè, có thái bạn bị bắt nạt cần được bênh vực, bảo vệ và những độ hoà đồng và đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ, bạn hay đi bắt nạt cũng cần được giúp đỡ để thay đổi bênh vực những bạn yếu hơn mình. tích cực hơn. NV4 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: Em hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản? III. Tổng kết Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1. Nội dung, ý nghĩa - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. - Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt – một Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thói xấu cần phê bình và loại bỏ. Qua đó, - HS trình bày sản phẩm thảo luận; mỗi người cần có thái độ đúng đắn trước - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường Bước 4: Kết luận, nhận định học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Ghi lên 2. Nghệ thuật bảng. - Thể thơ 5 chữ. - Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận mà còn mang đến một cách nhìn thân thiện, bao dung. 3. Hoạt động 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong học đường. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS viết đoạn văn theo yêu cầu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày đoạn văn - HS nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống: Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay chia sử, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình? Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa” để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt? Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị mình bắt nạt. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và nêu ý kiến. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thứ *Dặn dò: - Học thuộc đoạn thơ mà mình yêu thích. Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu. - Đọc và chuẩn bị bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. Bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN Số tiết: 15 tiết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất; - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB; - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước; - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân; - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. Tuần: 3, 4 VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT NS: 15/9 Tiết: 10,11,12,13 TRẢI NGHIỆM CỦA EM ND 6/1: 18, 19, 25/9 6/2: 20, 22, 27/9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: a. Năng lực chung: - Biết tiếp nhận thông tin và giải quyết vấn đề; lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm. - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: - HS biết viết bài văn bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm. - HS biết viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, trân trọng trải nghiệm của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, máy tính, ti vi. - Phiếu học tập. - Video do GV tự làm để kể về trải nghiệm của bản thân thời thơ ấu. PHIẾU TÌM Ý Họ và tên HS: . Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em bằng cách trả lời vào cột bên phải ở các câu hỏi ở cột trái. Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói gì và làm gì? . Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? Vì sao truyện lại xảy ra như vậy? Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện? I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. b. Năng lực riêng biệt: - Nhân ái, trân trọng trải nghiệm của bản thân. - SGK, SGV, máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập. - Video do GV tự làm để kể về trải nghiệm của bản thân thời thơ ấu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HĐ 1: Xác định vấn đề GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a) Mục tiêu: - Biết được kiểu bài kể về một trải nghiệm. - Nhận biết được ngôi kể thứ nhất trong văn kể chuyện. b) Nội dung: - GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ Vb: “Bài học đường đời đầu tiên” GV hỏi: - Dế Mèn kể về bài học đường đời đầu ? Trong “Bài học đường đời đầu tiên” Dế Mèn đã kể lại trải nghiệm đáng tiên của bản thân từ sự việc trêu chị nhớ nào? Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt. ? Câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ mấy? - Dế Mèn xưng “tôi”. ? Em có một trải nghiệm nào đáng nhớ không? Hãy kể lại trải nghiệm đó => Kiểu bài kể lại một trải nghiệm. Sử một cách ngắn gọn ? dụng ngôi kể thứ nhất. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Quan sát vb “Bài học đường đời đầu tiên”. - Suy nghĩ cá nhân - HS kể lại trải nghiệm của bản thân. GV: - Dự kiến KK HS gặp: không biết kể về trải nghiệm của bản thân. - Tháo gỡ bằng cách đặt thêm câu hỏi phụ: ? Trải nghiệm đó tên là gì (kỉ niệm, lỗi lầm )? Trải nghiện đó ở thời điểm nào? Diễn ra như thế nào? B3: Báo cáo, thảo luận - GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời câu hỏi - HS trả lời B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Kết nối với mục “Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm”. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới I. TÌM HIỂU CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM a) Mục tiêu: HS biết được các yêu cầu đối với kiểu bài kể lại một trải nghiệm: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Biết cách kể trải nghiệm của bản thân b) Nội dung: - GV chia nhóm lớp - Cho HS làm việc nhóm trên phiếu học tập c) Sản phẩm: Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Chia nhóm lớp & giao nhiệm vụ: - Kể về một trải nghiệm của bản thân. ? Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Thời gian, địa điểm diễn ra câu ? Người kể sẽ phải sử dụng ngôi kể thứ mấy? Vì sao? chuyện. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Người kể: sử dụng ngôi kể thứ nhất - HS nhớ lại văn bản “Người bạn nhỏ”. (xưng “tôi). - Làm việc cá nhân 2’. - Cảm xúc của bản thân - Làm việc nhóm 3’ để thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu học tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm. HS: - Trình bày sản phẩm nhóm. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến thức. - Kết nối với đề mục sau II. ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO a) Mục tiêu: - Bài viết tham khảo kể về kỉ niệm với một người bạn nhỏ (mèo Mun). - Biết được ngôi kể thứ nhất trong văn kể chuyện (người kể chuyện xưng “tôi”). - Chỉ ra được các phần của bài văn (mở bài, thâm bài, kết bài). b) Nội dung: - HS đọc SGK - Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra. c) Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài mẫu: GV hỏi: Bài viết kể về kỉ niệm gì của tác giả? - Kể về kỉ niệm với một người bạn nhỏ GV chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ cho nhóm (mèo Mun). 1. Xác định ngôi kể trong bài văn? - Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) 2. Phần nào giới thiệu câu chuyện? - Các phần: 3. Phần nào tập trung vào các sự việc của câu chuyện? Đó là những sự + Đoạn 1: Giới thiệu trải nghiệm. việc nào? + Đoạn 2,3,4 tập trung và các sự việc chính 4. Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc của câu chuyện. được kể? + Đoạn 5: Nêu lên cảm xúc của bản thân. GV yêu cầu: HS kể lại ngắn gọn câu chuyện theo các sự việc được xác - Các sự việc: định. + Sự việc 1: Ngôi nhà mới của 3 mẹ con rất B2: Thực hiện nhiệm vụ xinh xắn nhưng có nhiều chuột. HS: + Sự việc 2: Bà ngoại gửi cho 3 mẹ con một - Đọc SGK và trả lời câu hỏi con mèo Mun. - Làm việc cá nhân 2’ + Sự việc 3: Ngôi nhà nhỏ đã thay đổi từ - Làm việc nhóm 5’ để hoàn thiện nhiệm vụ mà GV giao. khi có mèo Mun. GV: + Sự việc 4: Một buổi chiều, Mun đã bị mất - Hướng dẫn HS trả lời tích. - Quan sát, theo dõi HS thảo luận B3: Báo cáo thảo luận HS: - Trả lời câu hỏi của GV - Đại diện nhóm báo cáo sp của nhóm, những HS còn lại quan sát sp của nhóm bạn, theo dõi nhóm bạn trình bày và nhận xét, bổ sung (nếu cần). GV: Hướng dẫn HS cách trình bày sp nhóm B4: Kết luận, nhận định GV: - Nhận xét + Câu trả lời của HS + Thái độ làm việc của HS khi làm việc nhóm + Sản phẩm của các nhóm - Chốt kiến thức và kết nối với mục sau III. THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC a) Mục tiêu: Giúp HS - Biết viết bài theo các bước. - Lựa chọn đề tài để viết, tìm ý, lập dàn ý. - Tập trung vào những sự việc đã xảy ra. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. b) Nội dung: - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việc lựa chọn đề tài. - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Trước khi viết ? Liệt kê những sự việc đáng nhớ trong cuộc đời? a) Lựa chọn đề tài ? Tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo dàn ý cho đề tài mà b) Tìm ý em lựa chọn? Đó là chuyện gì? Xảy ra khi ? Sửa lại bài sau khi đã viết xong? nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Những ai có liên quan đến câu - Hướng dẫn HS đọc các gợi ý trong SGK và hoàn thiện phiếu tìm ý. chuyện? Họ đã nói gì và làm HS: gì? - Đọc những gợi ý trong SGK và lựa chọn đề tài. - Tìm ý bằng việc hoàn thiện phiếu. Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế - Lập dàn ý ra giấy và viết và viết bài theo dàn ý. nào? - Sửa lại bài sau khi viết. B3: Báo cáo thảo luận Vì sao truyện lại xảy ra như - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. vậy? HS: - Đọc sản phẩm của mình. Cảm xúc của em như thế nào - Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn. khi câu chuyện diễn ra và khi B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển kể lại câu chuyện? dẫn sang mục sau. c) Lập dàn ý - Mở bài: giới thiệu câu chuyện. - Thân bài: kể diễn biến câu chuyện. + Thời gian + Không gian + Những nhân vật có liên quan + Kể lại các sự việc - Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc của bản thân. 2. Viết bài - Kể theo dàn ý - Nhất quán về ngôi kể - Sử dụng những 3. Chỉnh sửa bài viết - Đọc và sửa lại bài viết theo. Tiết: 11,12. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Thực hành viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài theo hướng dẫn, bám sát dàn ý đã lập. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Tiết 13) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. G c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS rà soát, đánh giá chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. TRẢ BÀI a) Mục tiêu: Giúp HS - Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài viết. - Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn. b) Nội dung: - GV trả bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm nhận xét bài của mình và bài của bạn. - HS đọc bài viết, làm việc nhóm. c) Sản phẩm: Bài đã sửa của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Trả bài cho HS & yêu cầu HS đọc, nhận xét. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS làm viện theo nhóm Bài viết đã được sửa của HS B3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét bài viết. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết. - Nhắc HS chuẩn bị nội dung bài nói dựa trên dàn ý của bài viết.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_ngu_van_6_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-4.docx
Tiết 5-9.docx
Tiết 10-15.docx
Tiết 16-20.docx
Tiết 21-26.docx
Tiết 27-32.docx
Tiết 33-36.docx
Tiết 37-40.docx
Tiết 41-43.docx
Tiết 44-48.docx
Tiết 49-55.docx
Tiết 56-61.docx
Tiết 62-68.docx
Tiết 69-72.docx
Tiết 73-76.docx
Tiết 77-84.docx
Tiết 85+86.docx
Tiết 87-92.docx
Tiết 93-98.docx
Tiết 99-104.docx
Tiết 105-109.docx
Tiết 110-115.docx
Tiết 116-120.docx
Tiết 121-128.docx
Tiết 129-131.docx
Tiết 132-140.docx

