Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
D. Nguyễn Trung Thành Câu 3: Đất rừng phương Nam được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn B. Tiểu thuyết C. Kí D. Tùy bút Câu 4: Tên loài cây gắn liền với vùng rừng U Minh A. Tre B. Phi lao C. Điên điển D. Tràm Câu 5: Khoa học tự nhiên ở trường đã giúp nhân vật tôi điều gì? A. Một khái niệm cụ thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong. B. Một khái niệm chung chung về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong. C. Một khái niệm cụ thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong và cách “ăn ong” D. Một khái niệm chung chung thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong và cách “ăn ong” Câu 6: Trong đoạn trích, nhân vật tôi đã nhắc tới việc lấy mật ong bằng cách nào A. Đặt đõ để ong vào làm tổ rồi lấy mật B. Gác kèo ong C. Đặt thùng để ong vào làm tổ rồi lấy mật D. Đốt tổ ong Câu 7: Theo lời má nuôi dặn, nếu ong làm tổ ở nơi ẩm ướt thì điều gì sẽ xảy ra? A. Mật ong sẽ đậm đặc B. Mật sẽ ngọt dịu hơn C. Mật dễ chua, dễ bị ẩm D. Mật sẽ có nhiều công dụng hơn Câu 8: Vũ điệu báo trước của loài ong được hiểu là A. Con ong sẽ lượn một vòng trước khi bay vào tổ B. Con ong sẽ bay thành đàn trước khi vào tổ C. Con ong sẽ bay theo cặp trước khi vào tổ D. Con ong sẽ bay ba vòng trước khi vào tổ Câu 9: Nhân vật tôi trong đoạn trích là ai, có hoàn cảnh như thế nào? A. Là Cò – một đứa trẻ lang thang được bố mẹ An cưu mang B. Là Cò- sinh ra trong một gia đình nghèo sống trên sông nước. C. Là An – một đứa trẻ lang thang được bố mẹ Cò cưu mang. D. Là An- một đứa trẻ con nhà giàu bị thất lạc bố mẹ. Câu 10: Câu văn “Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả thấy mùi gì nữa là” sử dụng biện pháp tu từ nào A. Phóng đại B. Điệp ngữ C. Liệt kê D. So sánh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Trong đoạn trích Đi lấy mật, chi tiết - GV chuyển giao nhiệm vụ để lại cho em nhiều cảm xúc nhất là chi Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của tiết tía nuôi chỉ nghe tiếng thở đằng sau em về chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật” lưng là biết An đang mệt. Đây không chỉ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. là kinh nghiệm của người nhiều năm đi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm rừng mà đó còn là trái tim yêu thương vụ mà tía nuôi dành cho An. Có lẽ người - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở cha ấy không phân biệt con ruột hay con - HS thực hiện nhiệm vụ; nuôi mà thương yêu An, Cò như nhau. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Điều đó đã sưởi ấp trái tim, xoa dịu - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản những đau buồn của An. Chỉ một chi tiết phẩm nhỏ cũng giúp em hiểu thêm về tính cách - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời hào hiệp, nghĩa khí của người Phương của bạn. Nam. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức *Dặn dò: - Đọc lại văn bản - Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu. - Xem các bài tập phần Thực hành tiếng Việt. Tuần: 2 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NS: 9/9 Tiết: 8 ND: 13/9 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 2. Học liệu: KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT, tranh ảnh. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Cách 1: Gv trình chiếu các hình ảnh và yêu cầu học sinh chọn các đáp án phù hợp nhất - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ A. Con chim bị nhốt trong lồng - HS thảo luận, trao đổi B. Con chim màu vàng bị nhốt trong lồng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 2. động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS tham gia trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ C1: Sau khi Hs chọn được 4 A. Cây cầu mới khánh thành phương án phù hợp với bức tranh, B. Cây cầu dây văng mới khánh thành Gv trình chiếu 4 câu phù hợp (là 3. những câu đã mở rộng thành phần chính) và dựa vào đó để dẫn dắt vào bài A. Con mèo đáng yêu B. Những con mèo rất đáng yêu 4. A. Trời nắng B. Trời nắng chói chang => Con chim màu vàng bị nhốt trong lồng Cây cầu dây văng mới khánh thành Những con mèo thật đáng yêu Trời nắng chói chang 2. HOẠT ĐỘNG 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết a. Mục tiêu: - Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu lí thuyết - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Thành phần chính của câu bao gồm + Từ kiến thức đã học, em hãy cho biết thế nào là thành chủ ngữ và vị ngữ, đây là thành phần phần chính trong câu? bắt buộc phải có mặt trong câu. + Gv yêu cầu học sinh đặt câu có thành phần chính là - Có thể mở rộng thành phần chính một từ, sau đó mở rộng thành phần chính bằng cụm của câu bằng cụm danh từ, cụm từ?Chỉ ra sự khác biệt giữa câu có thành phần chính là động từ hoặc cụm tính từ một từ và một cụm từ? - Mở rộng thành phần chính bằng + Chỉ ra tác dụng của việc mở rộng thành phần chính cụm từ có thể giúp câu cung cấp của câu bằng cụm từ? được nhiều thông tin hơn cho người - HS thực hiện nhiệm vụ. đọc, người nghe Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Gv lấy thêm ví dụ: Ví dụ 1: + Trời mưa + Trời mưa tầm tã → Cụ thể mức độ của trận mưa. Ví dụ 2: Chiếc xe đang lao xuống dốc Chiếc xe cà tàng đang lao xuống dốc → Cụ thể sự cũ nát của chiếc xe 3. HOẠT ĐỘNG 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1,2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV phát PHT số 1 (bài 1), số 2 (bài 2), hs làm theo nhóm đôi - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Bài 1 : PHT số 1 Câu Chủ ngữ (cụm Chủ ngữ (cụm từ) sau Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi từ) khi rút gọn chủ ngữ được rút gọn a Một tiếng lá rơi - Tiếng lá rơi lúc này Không xác định được địa điểm, thời lúc này - Một tiếng lá rơi gian, số lượng của tiếng lá rơi. - Tiếng lá rơi - Tiếng lá b Phút yên tĩnh của - Phút yên tĩnh của rừng Không xác định được chủ thể của rừng ban mai - Phút yên tĩnh phút yên tĩnh. c Mấy con gầm ghì Mấy con gầm ghì Không xác định được đặc điểm (màu sắc lông màu lông) của mấy con gầm ghì. xanh Bài 2: PHT số 2 Câu Vị ngữ (cụm từ) Vị ngữ (cụm từ) Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi sau khi rút gọn chủ ngữ được rút gọn a vẫn không thể rời tổ không thể rời tổ Không xác định được vị trí của tổ ong ong lúc nhúc trên cây ong ở đâu. tràm thấp kia. b im lặng quá im lặng Không biểu thị được thái độ của người nói. c lại lợp, bện bằng rơm lại lợp bằng rơm Không cung cấp đầy đủ thông tin về các đủ kiểu, hình thù khác tổ ong ở Tây Âu. nhau... . NV2: Bài tập 3,4 Bài 3: Trong đoạn văn trên, Đoàn Giỏi đã sử dụng các Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng cụm từ để miêu tả - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs cảnh vật ở rừng U Minh. Tác dụng của việc mở rộng đọc làm thực hiện yêu cầu bài số thành phần vị ngữ đó là: 3,4 + Câu (1): cụ thể hóa tiếng hót của chim. - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Câu (2): cụ thể hóa cảm giác về mùi thơm của hương Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hoa tràm. thực hiện nhiệm vụ + Câu (3): cung cấp thêm thông tin về hướng mà hương - HS thực hiện thơm lan tỏa. - GV quan sát, gợi mở + Câu (4): cung cấp thêm thông tin về vị trí mà tính chất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt màu da của đối tượng (con kì nhông). động và thảo luận Bài 4: - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm a. Gió bấc bắt đầu thổi mạnh. - GV quan sát, hỗ trợ b. Không khí buổi sáng thật trong lành. Bước 4: Đánh giá kết quả thực c. Đàn ong mật đang bay vo ve. hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. HOẠT ĐỘNG 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Trải nghiệm đáng nhớ nhất của - GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn em cho đến thời điểm này là chuyến khoảng 5-7 câu kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của tham quan suối cá thần ở Cẩm Thủy. em, trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu có thành phần Ở dòng suối chỉ sâu khoảng nửa mét, chính là cụm từ rộng bốn đến năm mét, hàng ngàn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. con cá / tung tăng bơi lội. Mỗi con cá Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm có thể nặng từ 2kg đến 8kg gồm các vụ loài: cá dốc quý hiếm, cá chài, cá - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở mại với hình dáng lạ mắt, nhiều - HS thực hiện nhiệm vụ; màu sắc, mỗi khi bơi thân cá lấp lánh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận ánh bạc rất đẹp. Tuy mật độ cá dày - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày ản phẩm đặc nhưng nước suối không tanh. - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời Đặc biệt, nước ở suối cá thần/ lúc của bạn. nào cũng trong vắt, chỗ nào không bị Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đàn cá che khuất thì có thể nhìn rõ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức những viên sỏi và rong rêu. Em hi vọng sẽ có cơ hội trở lại đây vào một ngày không xa. Bài 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ Số tiết: 13 tiết * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản. - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện. - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu. - Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày. - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. Tuần: 3 NS: 15/9 Tiết: 9 VĂN BẢN 3: NGÀN SAO LÀM VIỆC ND: 19/9 - Võ Quảng - I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Kết nối chủ điểm Chủ đề Bầu trời tuổi thơ - Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. 2. Phẩm chất: - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 2. Học liệu: KHBD, SGK, SGV, SBT, PHT - PHT số 1: 1. Tìm các hình ảnh so sánh được nhà thơ sử dụng trong 4 khổ thơ cuối. .. 2. Chỉ ra các hình ảnh so sánh. .. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi, - GV chuyển giao nhiệm vụ: giải câu đố Gv tổ chức trò chơi Đố vui: 1. Sao Thần Nông 1. Phải chăng ở với nàng tiên 2. Sao Mộc Mà phải cày cấy ngày đêm giữa trời – Là gì? 3. Sao Thiên Nga 2. Giữa trời sao ngóng trông ai 4. Sao chổi Mà anh xòe rộng đôi tai đợi chờ – Là gì? 5. Sao Bắc Đẩu 3. Chẳng vỗ cánh trắng bay xa 6. Sao Mai Mà sao tên đặt cũng là loài chim ? 7. Sao Vượt 4. Không có cánh mà có đuôi Những toán dọn cả bầu trời sạch trong – Là gì? 5. Xinh như đóa hoa cải ngồng Cứu nguy bao kẻ bềnh bồng giữa khơi – Là gì? 6. Tiếng gà gáy sớm thật tài Gọi lên được đóa hoa nhài lung linh – Là gì? 7. Ngân hà rộng chẳng có đò Muốn sang sông được phải nhờ đến ai – Là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi - Gv quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV dẫn dắt: Bầu trời, vũ trụ cũng như những ngôi sao trên trời vốn là nơi chúng ta dễ nhìn thấy nhất nhưng chúng ta lại chẳng thể nắm bắt bởi đó là thế giới kì bí, bao la. Bài thơ Ngàn sao làm việc sẽ cho ta góc nhìn với về thế giới kì bí này. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + GV hướng dẫn cách đọc - HS biết cách đọc diễn cảm + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác 2. Tác giả, tác phẩm phẩm a. Tác giả: Võ Quảng - HS tiếp nhận nhiệm vụ - 1920- 2007 quê ở Quảng Nam Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Sáng tác thơ, truyện, viết kịch bản nhiệm vụ phim... - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Ông dành trọn tài năng và tâm huyết ở học. các sáng tác cho trẻ em - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Thơ viết cho thiếu nhi của ông giản dị, thảo luận trong sáng, gợi nhiều liên tưởng bất - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm ngờ, độc đáo - GV quan sát, hỗ trợ - Ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu hồn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiên, ngộ nghĩnh, tươi vui nhiệm vụ - Tác phẩm chính: Nắng sớm, Anh đom - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức đóm, Quê nội... b. Tác phẩm - Thể loại: Thơ - Bố cục: 2 phần + Phần 1 (khổ 1 + 2): Màn đêm buông xuống, chú bé và trâu bắt đầu nghỉ ngơi + Phần 2 (khổ 3, 4, 5, 6): Ngàn sao làm việc dưới góc nhìn của chú bé chăn trâu Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. - Kết nối chủ điểm Chủ đề Bầu trời tuổi thơ - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu 2 khổ II. Khám phá văn bản đầu 1. Hai khổ thơ đầu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Không gian, thời gian - GV chuyển giao nhiệm vụ - Không gian: đồng quê đang xanh thẵm, + Cảnh vật ở hai khổ thơ đầu được miêu trời yên tĩnh tả trong khoảng không gian, thời gian - Thời gian: bóng chiều, trở tối mò, ngàn nào? sao + Theo em, nhân vật tôi trong bài thơ là b. Nhân vật “tôi” ai? . Nhân vật “tôi” + Tâm trạng nhân vật tôi có gì đặc biệt? - Nhân vật “tôi” trong bài thơ là một cậu - HS tiếp nhận nhiệm vụ bé. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Tâm trạng: Bài thơ là tâm trạng vui tươi, hiện nhiệm vụ hạnh phúc của chú bé chăn trâu được thể - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến hiện qua các từ "bỗng chốc", "đủng đỉnh", bài học. "giữa ngàn sao". Nhân vật "tôi" nhận ra sự - GV quan sát, gợi mở thay đổi của thời gian nhưng sự "bỗng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chốc" này không làm cho cậu bé hối hả, vội thảo luận vã mà lại rất thư thái, thong dong. Hình - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm ảnh cậu và chú trâu đi "đủng đỉnh" cũng là - GV quan sát, hỗ trợ hình ảnh cậu và chú trâu của mình Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đang thoải mái ngắm sao trời. Một khung nhiệm vụ cảnh bình yên, vô lo, vô nghĩa - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_ngu_van_7_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-4.docx
Tiết 5-8.doc
Tiết 9-13.docx
Tiết 14-16.docx
Tiết 17-20.docx
Tiết 21-25.docx
Tiết 27+28.docx
Tiết 29-32.docx
Tiết 33-36.docx
Tiết 37-41.docx
Tiết 42-44.docx
Tiết 45-49.docx
Tiết 50-56.doc
Tiết 57-61.docx
Tiết 62-64.docx
Tiết 65+66.docx
Tiết 67-69.docx
Tiết 70-72.docx
Tiết 73-77.docx
Tiết 78-84.doc
Tiết 85-88.doc
Tiết 89-92.doc
Tiết 93-96.doc
Tiết 97-100.docx
Tiết 101-104.doc
Tiết 105-108.doc
Tiết 109-112.doc
Tiết 113-116.doc
Tiết 117-120.doc
Tiết 121-126.doc
Tiết 127+128.doc
Tiết 129-135.docx
Tiết 136-139.doc

