Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức

docx 1172 trang Ngân Thanh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức
 Cốt là 1 chuỗi các sự kiện liên 
 truyện quan đến lịch sử dân tộc được 
 nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp 
 xếp theo ý đồ nghệ thuật của 
 mình nhằm thể hiện nội dung, 
 ý nghĩa của tác phẩm.
 Nhân nhân vật nổi tiếng như vua 
 vật chúa, anh dùng, danh nhân, 
 được thể hiện qua chi tiết về 
 ngoại hình, hành vi, tâm lí, lời 
 nói, 
 Ngôn Ngôn ngữ của truyện lịch sử, 
 ngữ nhất là ngôn ngữ nhân vật, 
 phải phù hợp với thời đại 
 được miêu tả, thể hiện vị thế 
 xã hội, tính cách riêng của 
 từng đối tượng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 Câu 1: Truyện lịch sử là gì? A. Là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kì, một giai 
đoạn cụ thể.
B. Là những gì xảy ra trong quá khứ.
C. Là một chuỗi các sự kiện xảy ra trong hiện tại và tương lai.
D. Là tình hình chính trị của quốc gia, dân tộc.
Câu 2: Câu chuyện dựa trên bối cảnh lịch sử nào?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Cuộc kháng chiến chống Mỹ.
C. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lược lần thứ hai.
D. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lược lần thứ nhất.
Câu 3: Gặp được vua, Trần Quốc Toản đã nói gì với vua?
A. Xin quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước.
B. Xin quan gia suy xét! Cho giặc mượn đường là mất nước.
C. Xin quan gia cảnh giác! Cho giặc mượn đường là mất nước.
D. Xin quan gia cân nhắc! Cho giặc mượn đường là mất nước.
Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn: “Mắt Hoài Văn giương to 
đến rách, nhìn những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa”
A. Điệp ngữ và nói giảm nói tránh
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Nói quá và so sánh
D. Hoán dụ và nhân hóa
Câu 5: Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản có tâm trạng như thế nào khi phải đứng trên 
bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình Than?
A.Vô cùng ấm ức, vừa hờn vừa tủi.
B. Vui mừng, hạnh phúc.
C. Buồn bã, do dự.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 6: Vì sao vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý?
A. Vì Quốc Toản là em trai vua nên có thể tha thứ được.
B. Vì vua cho rằng quốc toản còn nhỏ tuổi nên nông nổi. C. Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có chí lớn.
D. Vì Quốc Toản thuộc tôn thất.
Câu 7: Thái độ của Trần Quốc Toản đối với quân Nguyên ra sao trước âm mưu xâm 
chiếm đất nước?
A. Vô cùng căm giận.
B. Vô cùng xấu hổ.
C. Vô cùng sợ hãi.
D. Vô cùng tủi nhục.
Câu 8: Trong “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” có chi tiết vua Thiệu Bảo cầm lấy một quả 
cam sành chín mọng rồi ban cho Hoài Văn. Việc Hoài Văn vô tình bóp nát quả cam 
thể hiện điều gì?
A.Thể hiện chàng là người yêu nước, căm thù giặc.
B. Thể hiện chàng là một người có sức mạnh vô cùng to lớn.
C. Phản xạ tự nhiên của Hoài Văn.
D. Chàng không sợ vua.
Câu 9: Nét tính cách nào của Trần Quốc Toản được thể hiện qua lời đối thoại “Xin 
quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước” với vua?
A. Nóng nảy, tự ái, hờn tủi của một thanh niên mới lớn.
B. Dũng cảm, giàu lòng yêu nước, dám hi sinh cả mạng sống
C. Quyết đoán, ham học hỏi, trọng tình nghĩa.
D. Hiếu thắng, không biết tự lượng sức mình
Câu 10: Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn: “Ta đã tâu với quan gia cho đánh. 
Quan gia ban cho ta quả cam này. Ơn vua lộc nước, ta đem về để biếu mẫu thân” 
có tác dụng gì?
A. Tô đậm tính cách hiên ngang, dũng cảm của người anh hùng trẻ tuổi Trần Quốc 
Toản
B. Thể hiện vị thế xã hội (kẻ bế dưới) của người nói với các nhân vật khác trong 
cuộc đối thoại.
C. Giúp ngôn ngữ đối thoại thêm phần trang trọng. D. Mang lại màu sắc lịch sử cho ngôn ngữ nhân vật, phù hợp với thời đại được 
 miêu tả.
 Câu 11: Chi tiết vua Thiệu Bảo ban cho Trần Quốc Toản quả cam sành, cho thấy 
 điều gì ở vị vua này?
 A. Mù quáng, nghe lời kẻ nịnh thần.
 B. Khoan dung, độ lượng, anh minh.
 C. Thờ ơ trước vận mận đất nước.
 D. Sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng.
 Câu 12: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” mang lại cho em những cảm xúc gì?
 A. Sống lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại xâm 
 B. Biết ơn, tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân 
 ta.
 C. Có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
 - GV quan sát, lắng nghe gợi mở
 - HS thực hiện nhiệm vụ;
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 - Gv tổ chức hoạt động
 - Hs nhận xét
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
b. Nội dung: Gv hướng dẫn HS viết đoạn văn cảm nhận về 1 chi tiết ấn tượng trong 
văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của Hs
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Gợi ý
vụ + Giới thiệu vị trí của chi tiết nghệ thuật trong văn 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: bản: Sau khi nghe Trần Quốc Toản tâu, vua Thiệu 
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 Bảo tha tội chết cho Hoài Văn và ban cho chàng 1 
câu) phân tích chi tiết Trần quả cam sành. Hoài Văn cảm tạ ơn vua, lủi thủi 
Quốc Toản bóp nát quả cam bước lên bờ, trước mặt đám gia nhân, chàng xòe 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. bàn tay phải ra thì quả cam đã nát bét, chỉ còn trơ 
Bước 2: HS trao đổi thảo bã.
luận, thực hiện nhiệm vụ + Phân tích được ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật: 
- GV quan sát, lắng nghe gợi Hành động cho thấy nỗi ấm ức, tủi hờn vì tuy được 
mở vua thưởng nhưng vẫn không được dự bàn việc 
- HS thực hiện nhiệm vụ; nước. Đồng thời, cho thấy khao khát lập chiến công 
Bước 3: Báo cáo kết quả và “phá cường địch báo hoàng ân” của người anh hùng 
thảo luận tuổi nhỏ chí lớn, dũng mãnh, tự tin và lòng căm thù 
- GV tổ chức hoạt động giặc sâu sắc, mãnh liệt. 
- HS nhận xét + HS liên hệ rút ra thông điệp, bài học ý nghĩa cho 
Bước 4: Đánh giá kết quả bản thân
thực hiện nhiệm vụ Bảng kiểm đánh giá đoạn văn
- GV nhận xét, đánh giá, bổ Tiêu chí Đạt Chưa 
sung, chốt lại kiến thức đạt
 Đảm bảo hình thức của đoạn văn 
 (Lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc 
 bằng dấu chấm câu)
 Nêu được hoàn cảnh vua ban cam 
 quý cho Trần Quốc Toản
 Nêu được tâm trạng của nhân vật
 Nêu được phẩm chất của nhân vật
 Rút ra được thông điệp cho bản thân
IV. Phụ lục
 PHT SỐ 1 
 Tuần: 1 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NS: 3/9
 Tiết: 3 NG: 7/9
A. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
 - HS nắm được khái niệm biệt ngữ xã hội; có khả năng nhận biết biệt ngữ xã hội 
trong câu, trong đoạn.
 - HS vận dụng được kiến thức về biệt ngữ xã hội để đọc hiểu VB và sử dụng biệt 
ngữ xã hội phù hợp trong những tình huống giao tiếp cần thiết.
b. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo)
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của 
bản thân trong học tập;
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết phối hợp với bạn cùng bàn, bạn trong nhóm; đánh 
giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; biết bày tỏ ý 
kiến riêng; biết hỗ trợ bạn khi cần thiết;
2. Về phẩm chất
Chăm chỉ trong học tập, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnhn
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi 
gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của Hs
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Lùa gà: là lừa dối, giăng bẫy lợi dụng 
Em hãy nối các từ ở cột A với cột B sao tầm ảnh hưởng để trục lợi và gây hại 
cho phù hợp. Theo em, đối tượng nào hay trực tiếp hoặc gián tiếp cho người khác 
sử dụng những từ ngữ này. => Những nhà đầu tư lĩnh vực chứng 
 A B khoán, bất động sản, tiền ảo
 Lùa gà Chỉ những người cư xử như trẻ 
 con, thích thể hiện, tỏ vẻ, Ra dẻ: Chê ai đó làm màu nhưng với 
 nghịch dại... thái độ giễu cợt nhẹ nhàng, vui nhộn
 Ra dẻ Mang ý nghĩa xui xẻo, mệt 
 mỏi, buồn phiền đến mức độ Báo: đánh giá về độ "phá hoại" hay sự vô 
 chua chát
 Ao Chỉ một người có kỹ năng, dụng của một ai đó
 chình trình độ vượt xa các đối thủ Ô dề: Chỉ những thứ bị làm quá lên, 
 khác
 Ô dề là lừa dối, giăng bẫy lợi dụng không giống ai
 tầm ảnh hưởng để trục lợi và 
 gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp Xu cà na: Mang ý nghĩa xui xẻo, mệt 
 cho người khác
 mỏi, buồn phiền đến mức độ chua chát
 Xu cà Động từ diễn tả hoạt động vui 
 na chơi, bộc lộ bản chất của mình Ao chình: Chỉ một người có kỹ năng, 
 bất chấp hoàn cảnh xung quanh
 trình độ vượt xa các đối thủ khác
 Trẻ Chê ai đó làm màu nhưng với 
 trâu thái độ giễu cợt nhẹ nhàng, vui Quẩy: Động từ diễn tả hoạt động vui 
 nhộn chơi, bộc lộ bản chất của mình bất chấp 
 Quẩy đánh giá về độ "phá hoại" hay 
 sự vô dụng của một ai đó hoàn cảnh xung quanh
 Báo Chỉ những thứ bị làm quá lên, 
 không giống ai Trẻ trâu: Chỉ những người cư xử như trẻ 
 (1) (2) con, thích thể hiện, tỏ vẻ, nghịch dại...
 => Giới trẻ hay sử dụng.
 f-k1-21
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 - HS trình bày sản phẩm 
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
 Những từ mà chúng ta vừa giải nghĩa 
 được gọi là Biệt ngữ xã hội. Vậy biệt ngữ 
 xã hội là gì? Biệt ngữ xã hội có đặc điểm 
 ra sao? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em 
 trả lời câu hỏi này
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm, đặc điểm biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 NV1: Hướng dẫn Hs trải nghiệm cùng văn bản I. Tìm hiểu lý thuyết
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Phân tích ví dụ
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: từ có hình thức từ có nét nghĩa 
 1) Gv yêu cầu Hs đọc thầm phần tri thức ngữ văn về ngữ âm mới lạ mới so với các 
 Biệt ngữ xã hội trang 16 (chú ý đến các ví dụ) từ đã có
 2) Gv chiếu lại PHT ở phần khởi động và Ghi lại từ Ra dẻ, ao Lùa gà; quẩy; 
 có hình thức ngữ âm mới lạ vào cột 1; từ có nét nghĩa chình, Ô dề, Báo
 mới so với các từ đã có vào cột 2. Xu cà na, trẻ 
 A B trâu
 Lùa gà Chỉ những người cư xử như trẻ con, thích 
 thể hiện, tỏ vẻ, nghịch dại... Ra dẻ Mang ý nghĩa xui xẻo, mệt mỏi, buồn phiền 2. Kết luận
 đến mức độ chua chát
 - Biệt ngữ xã hội là một bộ phận 
 Ao Chỉ một người có kỹ năng, trình độ vượt xa 
 chình các đối thủ khác từ ngữ có đặc điểm riêng. Có khi 
 Ô dề là lừa dối, giăng bẫy lợi dụng tầm ảnh 
 hưởng để trục lợi và gây hại trực tiếp hoặc đặc điểm riêng của biệt ngữ thể 
 gián tiếp cho người khác
 Xu cà Động từ diễn tả hoạt động vui chơi, bộc lộ hiện ở ngữ âm. Có khi đặc điểm 
 na bản chất của mình bất chấp hoàn cảnh xung riêng của biệt ngữ thể hiện ở ngữ 
 quanh
 nghĩa. 
 Trẻ Chê ai đó làm màu nhưng với thái độ giễu 
 trâu cợt nhẹ nhàng, vui nhộn - Do những đặc điểm khác biệt 
 Quẩy đánh giá về độ "phá hoại" hay sự vô dụng như vậy, trong văn bản, biệt ngữ 
 của một ai đó
 Báo Chỉ những thứ bị làm quá lên, không giống thường được in nghiêng hoặc đặt 
 ai
 (1) (2) trong dấu ngoặc kép và được chú 
 thích về nghĩa.
 - Biệt ngữ xã hội hình thành trên 
 3) Trong các văn bản, dấu hiệu nào để nhận diện biệt những quy ước riêng của một 
 ngữ? nhóm người nào đó, vì thế chúng 
 4) Điều kiện để sử dụng biệt ngữ là gì? thường được sử dụng trong phạm 
 5) Nên sử dụng biện ngữ như thế nào? vi hẹp. Chỉ những người có mối 
 - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ liên hệ riêng với nhau về nghề 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm nghiệp, lứa tuổi, sinh hoạt, sở 
 vụ thích,...và nắm được quy ước mới 
 - Hs làm việc cá nhân/nhóm có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp
 - GV quan sát Sử dụng biệt ngữ xã hội
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng 
 - HS trình bày sản phẩm hạn chế, phù hợp với đối tượng và 
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. mục đích giao tiếp. Cần tránh 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dùng biệt ngữ trong những hoàn 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức cảnh giao tiếp bình thường
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx