Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Sách Kết Nối Tri Thức

docx 712 trang Ngân Thanh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Sách Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 8 Sách Kết Nối Tri Thức
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 
 • Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ 
học tập
 có đặc điểm riêng. Có khi đặc điểm 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 
 riêng của biệt ngữ thể hiện ở ngữ âm. 
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn 
 Ví dụ:
thành phiếu học tập
 Anh đây công từ không “vòm" 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 
 đầu.
tập
 (Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình 
 Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ 
bày vào phiếu học tập
 thích: vòm là nhà, kện rệp là hết gạo, 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 mòm là ăn. Kện rệp và mòm có hình 
và thảo luận hoạt động và thảo luận
 thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, chưa 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 
 gặp trong vốn từ chung của tiếng Việt.
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 
 Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể 
cần thiết).
 hiện ở ngữ nghĩa. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 Ví dụ:
nhiệm vụ học tập
 Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
 sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
thức.
 Từ ngửi khói trong câu trên không có 
 nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi 
 khỏi, mà là tụt lại phía sau.
 • Do những đặc điểm khác biệt như 
 vậy, trong văn bản, biệt ngữ thường 
 được in nghiêng hoặc đặt trong dấu 
 ngoặc kép và được chú thích về nghĩa. • Biệt ngữ xã hội hình thành trên những 
 quy ước riêng của một nhóm người nào 
 đó, vì thế chúng thường được sử dụng 
 trong phạm vi hẹp. Chỉ những người có 
 mối liên hệ riêng voi nhau về nghề 
 nghiệp. lứa tuổi, sinh hoạt, sở thích,... 
 và nắm được quy ước mới có thể dùng 
 biệt ngữ để giao tiếp.
 2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
 • Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn 
 chế, phù hợp với đối tượng và mục 
 đích giao tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ 
 trong những hoàn cảnh giao tiếp bình 
 thường.
 • Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt 
 ngữ để miêu tả cuộc sống, sinh hoạt 
 của một nhóm người đặc biệt nào đó 
 đôi khi trở nên cần thiết. Nhờ dùng biệt 
 ngữ, bức tranh cuộc sống của một đối 
 tượng cụ thể trở nên sinh động, chân 
 thực
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn 
 thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17
 c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Bài tập SGK trang 16 -17 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm kiếm và sưu tầm một số biệt ngữ 
xã hội khác và giải thích ngữ nghĩa của từ vừa tìm
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để tìm kiếm và sưu tầm một số 
biệt ngữ xã hội, giải thích nghĩa của chúng.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
- Phiếu học tập:
* Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC
 (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm)
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối 
 trình bày cẩu thả đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu 
Hình thức Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 (2 điểm) Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính 
 tả
 Có sự sáng tạo
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm
 Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy 
 câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đủ các câu hỏi gợi 
 Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm dẫn 
 Nội dung hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng 
 (6 điểm) dẫn rộng nâng cao tâm
 Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý mở 
 mới dừng lại ở rộng nâng cao
 mức độ biết và Có sự sáng tạo 
 nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết 
 chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và 
 Hiệu quả 
 chẽ nhưng vẫn đi đến thông nhiều ý tưởng khác 
 nhóm
 Vẫn còn trên 2 nhát biệt, sáng tạo 
 (2 điểm)
 thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên 
 tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt 
 động động động Điểm 
 TỔNG 
 * Phiếu học tập 
 * Đáp án bài tập
Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Chỉ ra biệt ngữ ở những câu sau và cho biết 
dựa vào đâu em khẳng định như vậy. Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó.
a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển “gà” khắp các trường tiểu học, 
tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ “tủ” như vậy, không trúng đề thì nguy đấy.
Trả lời:
a. Biệt ngữ: gà
Dựa vào ngữ nghĩa của câu. Từ “gà” trong câu không có nghĩa là con vật, một loại gia 
cầm. “Gà” trong câu trên được hiểu là người có năng khiếu, được ưu ái.
b. Biệt ngữ “tủ”
Dựa vào ngữ nghĩa của câu. Từ “tủ” trong câu không có nghĩa là đồ dùng để đựng. “Tủ” 
trong câu trên được hiểu là học chọn lọc những kiến thức quan trọng, cần thiết để làm 
bài kiểm tra, làm bài thi.
Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái chuyện bỏ 
quên hộp thuốc lào vẫn là một ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi tìm bạn để 
“đánh một tiếng bạc lớn” nghĩa là cướp một đám to. (Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc 
chí)
Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn”? 
Theo em, tác giả dùng cụm từ đó với mục đích gì?
Trả lời: - Người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn” vì để cho người đọc 
hiểu được chính xác nội dung câu văn. “Đánh một tiếng bạc lớn” có nghĩa là tạo ra một 
âm thanh to còn ở trong câu có nghĩa là cướp một đám to.
- Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của Cai Xanh. Nhờ 
dùng biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống của Cai Xanh hiện ra sinh động, chân thực.
Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang 
(viết về những người làm nghề kéo xe chở người thời trước Cách mạng tháng Tám năm 
1945), có đoạn hội thoại:
- Mày đã “làm xe” lần nào chưa?
- Bẩm, chúng cháu làm bao giờ cả.
Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng – một tác phẩm vạch trần trò gian xảo, 
bịp bợm của những kẻ đánh bạc trước năm 1945 – có câu: Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ 
thấy hai con chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà đi săn kia đã phí gần hai 
mươi viên đạn.
Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội (in đậm) trong các trường hợp trên. Đọc 
tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm là gì?
Trả lời:
- Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang: “làm xe” có nghĩa làm nghề kéo xe chở 
người. Tác dụng: Tam Lang sử dụng biệt ngữ xã hội để miêu tả cuộc sống của những 
người làm nghề kéo xe chở người. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên chân 
thực, sinh động.
- Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng: chim mòng có nghĩa là người chơi bạc, 
nhà đi săn có nghĩa chủ sòng bạc, hai mươi viên đạn nghĩa là hai mươi đồng bạc. Tác 
dụng: Vũ Trọng Phụng sử dụng biệt ngữ xã hội để lên án tệ nạn cờ bạc trong “Cạm bẫy 
người”. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên chân thực, sinh động.
- Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm là xác định 
nghĩa của biệt ngữ để hiểu đúng nội dung của văn bản. Câu 4 (trang 17 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Chỉ ra biệt ngữ trong các đoạn hội thoại sau 
và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của người nói:
a. – Cậu ấy là bạn con đấy à?
- Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ?
b. – Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu biết vì sao không?
- Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi.
Trả lời:
Các biệt ngữ:
a. lầy
b. hem
Nhận xét: Các biệt ngữ trên hình thành trên những quy ước riêng của những người trẻ 
tuổi, thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Trong câu a sử dụng khi giao tiếp với bố 
- người lớn nên không phù hợp. Trong câu b sử dụng khi giao tiếp với bạn bè – có thể 
sử dụng biệt ngữ. TIẾT 5,6 VĂN BẢN: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
 Hồi thứ mười bốn
 (Ngô Gia Văn Phái)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân 
vật, ngôn ngữ
 - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi 
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
 - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
 2. Năng lực
 a. Năng lực chung
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
 lực hợp tác...
 b. Năng lực riêng biệt
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Quang Trung Đại phá quân 
 Thanh
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Quang 
 Trung
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa 
 văn bản
 3. Phẩm chất:
 - Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Giáo án;
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
 - Tranh ảnh vua Quang Trung;
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
 hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 A. KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
 của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Quang Trung đại phá quân Thanh
 b. Nội dung: GV chiếu video về Quang Trung, đặt câu hỏi phát vấn: “ Ngoài nhân 
 vật xuất hiện trong video, em hãy kên tên một số nhân vật lịch sử khác mà em biết. 
 Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?” 
 c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về vua Quang Trung
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - GV chiếu câu đố trên màn hình
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt 
 động và thảo luận
 - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về nhân vật lịch sử em thích 
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: “Dân ta phải biết sử ta”, các em 
 biết không dân tộc ta trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, có rất nhiều 
 vị anh hùng hào kiệt, những người đã đóng góp công lao to lớn để chúng ta có được 
 cuộc sống như hôm nay. Và văn bản chúng ta học sau đây sẽ nói về một nhân vật 
 lịch sử và là một vị vua của nước ta thời xưa.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Đọc văn bản
 a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
 quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Quang Trung đại phá quân Thanh” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan 
 đến tác giả, tác phẩm Quang Trung đại phá quân Thanh
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập 1. Tác giả: Ngô Gia Văn Phái
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả 
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm. thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Oai, Hà Nội ngày nay. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Đây là một dòng họ lớn có truyền thống 
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày. nghiên cứu và sáng tác văn chương với 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những tên tuổi tiêu biểu như: Ngô Thì Ức 
thảo luận hoạt động và thảo luận (1709 – 1736), Ngô Thì Sĩ (1726 – 1780), 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803), Ngô Thì 
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần Chí (1753 – 1788), Ngô Thì Du (1772 – 
thiết). 1840), Ngô Thì Hương (1774 – 1821),...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Tác phẩm
nhiệm vụ học tập a. Xuất xứ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu 
 thuyết lịch sử, viết bằng chữ Hán theo lối 
 chương hồi, gồm 17 hồi. Dựa vào việc ghi 
 chép những sự kiện lịch sử - xã hội có 
 thực, nhân vật có thực, địa điểm thực, tác 
 phẩm đã phản ánh những biến động của 
 lịch sử nước nhà từ cuối thế kỉ XVIII đến 
 những năm đầu thế kì XIX, trong đó tập 
 trung phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ 
 tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê – 
 Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi nghĩa 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_ngu_van_8_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx