Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 9

docx 705 trang Ngân Thanh 15/01/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 9

Kế hoạch bài dạy cả năm Ngữ văn 9
 minh: -> gây hứng thú, hấp dẫn
a. Mục tiêu: HS nắm được việc sử dụng một số 
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học 
tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Nhiệm vụ 1:
- GV đưa ví dụ lên màn hình máy chiếu.
- GV gọi học sinh đọc văn bản “ Hạ Long - Đá 
và nước”. GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 
những câu hỏi sau :
? Văn bản này thuyết minh đối tượng nào?
? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của vịnh Hạ
Long?
? Thông thường khi thuyết minh về cảnh đẹp Hạ 
Long, người ta sẽ thuyết minh những khía cạnh 
nào? Nhà văn Nguyên Ngọc có thuyết minh theo 
những khía cạnh đó không?
? Để làm rõ “ Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” một cách 
sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận dụng biện pháp nghệ 
thuật nào? Thể hiện cụ thể ra sao?
Nhiệm vụ 2 : GV đặt câu hỏi, HS trả lời cá nhân
? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của 
Hạ Long chưa? Nhờ biện pháp gì?
? Để bài văn thuyết minh được sinh động, hấp 
dẫn ta cần phải làm gì ? Tác dụng của việc sử 
dụng các biện pháp nghệ thuật đó?
? Ngoài các biện pháp nghệ thuật như liên tưởng, 
tưởng tượng, nhân hóa còn có thể sử dụng biện 
pháp nghệ thuật nào khác?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 - Một nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Nhiệm vụ 1: 1. Đối tượng : Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá 
và nước tạo nên. Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ
diệu của Hạ Long.
2. Những đối tượng sẽ thường thuyết minh :
+ Lịch sử, vị trí địa lí, độ dài
+ Có bao nhiêu hòn đảo lớn, nhỏ, bao nhiêu động 
đá.
+ Có những hòn đấ mang hình thù kì lạ như thế 
nào, có những hang đá đẹp ra sao
3. Đá và nước Hạ Long đem đến cho du khách 
những cảm giác thú vị.
4. Các biện pháp nghệ thuật :
- “ Chính nước làm cho đá sống dậy tâm hồn”.
- “ Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo 
mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du 
khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng dọi vào các 
đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, 
biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng từ những vật vô 
tri thành vật sống động có hồn.
=> Tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng và
liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi với 
các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”), khơi 
gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện qua các 
từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân).
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và 
nước mà còn là một thế giới sống có hồn.
Nhiệm vụ 2:
+ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: tưởng
tượng, liên tưởng, nhân hóa...
=> Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: Làm 
cho cảnh vật có hồn sống động, bài văn hấp dẫn
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS
- GV tổng kết qua phần ghi nhớ.
- GV bổ sung : lưu ý :
* Khi sử dụng các BPNT tạo lập các VBTM, cần 
phải:
+ Đảm bảo T/chất của VB.
+ Thực hiện được mục đích thuyết minh. + Thể hiện các phương thuyết minh.
Trong Vb thuyết minh, có thể sử dụng các biện 
pháp nghệ thuật khác như :
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ thuyết minh về chiếc 
kèn, có thể để cho những chiếc kèn tự kể chuyện 
mình ( Chúng tôi là các kim khâu, bằng kim loại, 
bề ngang độ nửa mili mét
+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc Hoàng xử tội ruồi 
xanh.
+ Vè: vè các chữ cái: O tròn như quả trứng gà
 Ô thời thêm mũ
 Ơ thì thêm râu
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức về sử dụng biện
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh; rèn luyện 
kĩ năng áp dụng cách sử dụng biện pháp nghệ 
thuật trong văn thuyết minh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm lớn GV phát phiếu học tập
- Thời gian: (3 phút)
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội Ruồi Xanh
Học sinh đọc văn bản và điền phiếu học tập
- Tích hợp liên môn: sinh vật( bài 1, 2: đặc tính 
sinh học của loài ruồi)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS
GV tích hợp: tác hại của loài ruổi và ý thức
trách nhiệm trong việc diệt ruồi
Ruồi là loại côn trùng gây hại cho môi trường sống của 
con của con người, gây nhiều bệnh như:
Đường ruột, hô hấp...
Biện pháp : + Dùng thuốc nước có chất độc diệt
 ruồi
+ Keo dính ruồi
+ Vỉ ruồi(đập ruồi)
 Nhóm 1: Nhóm 2: Nhóm 3:
 Phương pháp thuyết minh Nét đặc sắc của văn Biện pháp NT
 bản
 Phân Số liệu Liệt Hình Cấu Nội Kể Tác 
 loại kê thức trúc dung chuyện dụng
 Ruồi Vi Mắt Phiên Biên Kể về Nhân - Văn 
 Giấm, khuẩn lưới, tòa bản loài hóa bản 
 Ruồi chất tranh ruồi sinh 
 Xanh... dính luận động
 về mặt - 
 pháp lí Người 
 đọc 
 hứng 
 thú
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
GV đặt câu hỏi : Dựa vào văn bản tre Việt Nam(Nguyễn Duy), hãy viết một đoạn 
văn thuyết minh về cây tre trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật như liên 
tưởng, so sánh, nhân hóa...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 + Nghe yêu cầu.
 + Viết bài.
 + Trình bày cá nhân.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 + Học thuộc ghi nhớ
 + Hoàn chỉnh các bài tậP: Chú ý bài thuyết minh về YT( Tích hợp di sản) + Tập viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng các BPNT( Bài tập thêm)
 + Chuẩn bị : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản 
...
 ( Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15.
 + Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt. 
 + Nhóm 2: Thuyết minh cái bút.)
Ngày soạn:
Ngày dạy 
Tiết :5
Tuần 1 Tiết theo PPCT: 5
Tập làm văn:
 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo.v.v.)
- Hiểu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
2. Năng lực
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng 
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng 
ngôn ngữ , 
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, 
giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3.Phẩm chất
- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuạt vào văn bản thuyết minh.
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu.
 + Chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản 
dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
 - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm 
đối với mình và mọi người
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy đóng vai một đồ vật (cái quạt hay chiếc bút) tự giới thiệu về mình
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới.
GV: Giờ trước chúng đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh. Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các
em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả. Hôm nay, chúng 
ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết 
minh.
 HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ DỰ KIẾN TRẢ LỜI
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH Đề bài
KIẾN THỨC MỚI Thuyết minh một trong những đồ 
Hoạt động : lập dàn ý đề văn dùng sau: Quạt, cái bút, cái kéo, chiếc 
thuyết minh nón
a. Mục đích: HS biết cách lập dàn I. Xác định yêu cầu của đề
bài - Kiểu bài: Thuyết minh
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để - Nội dung: Nêu nguồn gốc, lịch sử phát 
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu triển, cấu tạo, công dụng, cách dùng, chủng 
cầu của GV. loại, cách làm( Cách bảo quản) của cái quạt 
c. Sản phẩm: phiếu học tập của (hoặc cái kéo, cái bút, chiếc nón)
nhóm, câu trả lời của HS - Hình thức: Vận dụng một số biện pháp 
d) Tổ chức thực hiện: nghệ thuật để làm cho bài viết hấp dẫn như 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân 
* GV : yêu cầu trả lời câu hỏi hoá.
? HS xác định kiểu bài, nội dung II. Dàn bài
thuyết minh? 1. Thuyết minh về cái quạt.
? Bài văn thuyết minh có thể sử a. Mở bài:
dụng các yếu tố kết hợp nào? - Giới thiệu quạt máy là một vật dụng quen 
* Giáo viên: yêu cầu HS đọc nội thuộc đối với đời sống
dung SGK va thảo luận theo nhóm : B. Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:
Nhóm 1,3 : đề 1 - Nguồn gốc- Quá trình phát triển
Nhóm 2,4 : đề 2 + Người tạo ra quạt máy đầu tiên là Omar-
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Rajeen Jumala vào năm 1832
trình bày theo nhóm. + Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các loại 
* Học sinh các nhóm trao đổi, thảo quạt chạy bằng cơ học đã cải tiến thành luận, thống nhất dàn ý ( 2 bàn 1 quạt điện
nhóm). + Giữa năm 1882 đến năm 1886, phát triển 
- Báo cáo kết quả thảo luận. thành loại quạt bàn và quạt điện cá nhân
- Các nhóm khác bổ sung + Năm 1882, Philip Diehl đã giới thiệu đến 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV chiếc quạt điện trần và Diehl được xem là 
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận cha đẻ của chiếc quạt điện hiện đại ngày 
xét, bổ sung. nay.
 - Bước 4: Kết luận, nhận - Cấu tạo:
định: GV đánh giá kết quả của HS + Thành phần chính của quạt máy gồm: 
- GV chốt kiến thức: động cơ điện, trục động cơ, cánh quạt, công 
 tắc quạt, vỏ quạt.
 + Khi hoạt động, quạt điện gồm các cánh 
 quạt xoay nhanh tạo ra các dòng khí.
 + Mỗi quạt điện có nhiều mức độ quay khác 
 nhau từ mức cao nhất đến mức thấp nhất
 - Phân loại: quạt treo tường, quạt để bàn, 
 quạt đứng, quạt trần, quạt âm trần , quạt âm 
 tường, quạt hút gió, quạt thổi gió, Có rất 
 nhiều cỡ quạt từ quạt gắn trong máy tính 
 nhỏ xíu đến quạt công nghiệp to đùng. Môtơ 
 chạy quạt cũng rất nhiều loại khác nhau, 
 điện một pha , điện ba pha, công suất từ nhỏ 
 tới lớn.
 - Công dụng
 + Chống nóng chủ yếu trong mùa hè vì nó 
 đơn giản và ít tốn kém về mặt kinh tế
 + Thường dùng để làm khô quần áo, tóc, 
 khăn tắm, 
 + Nếu sử dụng không hợp lý thì có thể ảnh 
 hưởng không tốt đến sức khoẻ
 - Cách dùng
 + Thời gian ngồi quạt mỗi lần khoảng 30- 
 60 phút là hợp lý
 + Dùng đúng công suất, thời gian sử dụng 
 hợp lí và đem đi bảo trì nếu thấy có trục trặc 
 gì để tránh nguy hiểm
 C. Kết bài: Quạt máy là một vật dụng rất 
 cần thiết cho đời sống của chúng ta. Nếu ta 
 sử dụng đúng cách, nó sẽ đạt hiểu quả cao, 
 hết công suất. Đề bài: Thuyết minh cái nón 
 A. Mở bài: Nón là một vật dụng, quen thuộc 
 của người phụ nữ VN
 B. Thân bài: Giới thiệu, trình bày đặc điểm 
 của chiếc nón
 - Lịch sử của cái nón:
 + Từ rất lâu khi con người lao động sản 
 xuất...=> nhu cầu bảo vệ bản thân trước sự 
 bất thường của thời tiết.
 + Nơi làm nón nổi tiếng và lâu đời nhất: 
 Làng Tây Hồ, thành phố Huế.
 - Cấu tạo:
 + Trước: nón phẳng như cái mâm, ngoài 
 cùng có đường thành nhô cao
 + Nay: Nón hình chóp nhọn
 Gồm: Khung nón, lá nón, quai nón
 - Cách làm nón:
 + Chuẩn bị nguyên liệu: cật tre, lá nón, chỉ 
 màu, quai nón
 + Cách làm: Làm khung, cách khâu, trang 
 trí
 - Công dụng: che mưa, nắng, tôn thêm vẻ 
 đẹp duyên dáng cho người phụ nữ.
 C. Kết bài: Nón là nét đẹp tinh tế mang bản 
 sắc độc đáo văn hoá Việt Nam cần được giữ 
 gìn, lưu truyền.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng 
kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Giáo viên chia nhóm để viết đoạn văn thuyết minh cái quạt.
- Thời gian: 10 phút
- Yêu cầu: Viết bài
Phân công
- Tổ 1: Viết đoạn văn phần mở bài và kết bài.
- Tổ 2: Viết đoạn văn phần thân bài( nguồn gốc, lịch sử phát triển, cấu tạo, ). - Tổ 3: Viết đoạn văn phần thân bài ( công dụng, cách dùng, và cách bảo quản)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
 - GV định hướng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung.
II. Luyện tập: Viết đoạn văn
- GV cung cấp cho h.sinh đoạn văn mẫu (sử dụng phương pháp tự thuật) để các em 
học tập.
 MB: Tôi là quạt máy. Tôi là một vật dụng quen thuộc đối với đời sống của người 
dân Việt Nam hiện nay.
 KB: Quạt máy chúng tôi là một vật dụng rất cần thiết cho đời sống của con người. 
Nếu con người sử dụng tôi đúng cách sẽ đạt hiểu quả cao, hết công suất. Và nhớ, 
dùng chúng tôi nhiều quá là cũng không tốt lắm đâu nhé!
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến 
thức
* Giáo viên lưu ý học sinh có sử dụng biện pháp nghệ thuật:
Có thể để cho cái quạt tự thuật, kể chuyện, hoặc tạo ra tình huống: thăm một nhà 
sưu tầm các loại quạt, sử dụng phương pháp thuyết minh: định nghĩa quạt là một 
dụng cụ như thế nào? Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại như thế nào? Cấu tạo, 
công dụng? (có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật....)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp 
dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
d) Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú...
- Lấy 1VD
- Phân tích tác dụng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
 - GV định hướng:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến 
thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Hướng dẫn học ở nhà
- Hoàn chỉnh các bài tập ( viết thành bài văn).
- Xác định và chỉ ra tác dụng của BPNT được sử dụng trong VBTM “Họ nhà kim”
* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_ngu_van_9.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx