Kế hoạch bài dạy cả năm Sinh học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Sinh học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Sinh học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức
- Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học. - HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước rất nhỏ. - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học vào nghiên cứu để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ. * Đối với HKKTVĐ: - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học. - Nêu được cách sử dụng kính hiển vi quang học 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm và vẽ hình. * Đối với HSKTVĐ: Chăm chỉ lắng nghe, theo dõi bài. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm. - Phiếu học tập số 2 cho cá nhân HS. - 1 Chiếc kính hiển vi quang học cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm HS chuẩn bị: + Nhóm 1: 1 củ hành tây. + Nhóm 2: 1 quả cà chua. + Nhóm 3: 1 chiếc lá còn tươi, 1 cây nấm. + Nhóm 4: 1 nhúm cát vàng. (trước giờ học, Mỗi nhóm cử 1 HS cùng GV xử lý các mẫu vật này) III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính hiển vi quang học a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu về kính hiển vi quang học. b)Nội dung: Cá nhân HS xung phong trả lời câu hỏi, xác định có những vật có kích thước rất bé nhỏ mà sử dụng kính lúp cũng không nhìn thấy được, cần có một dụng cụ khác. Câu hỏi: Mẫu vật nào có thể quan sát trực tiếp bằng mắt hoặc nên dùng kính lúp? a) Côn trùng (như ruồi, muỗi, kiến ) b) Gân của chiếc lá. c) Vi khuẩn. d) Một quả cà chua. e) Tế bào thịt quả cà chua. * Tế bào là đơn vị rất nhỏ bé cấu tạo nên tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người). c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. - Vật có thể quan sát trực tiếp bằng mắt: một quả cà chua. - Vật nên quan sát bằng kính lúp để thấy rõ: côn trùng, gân của chiếc lá. - Vật không quan sát được bằng mắt hoặc kính lúp: vi khuẩn, tế bào thịt quả cà chua. d)Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh xác định những vật có thể quan sát trực tiếp bằng mắt hoặc sử dụng kính lúp. - HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS xung phong trả lời câu hỏi + HS khác nêu ý kiến của mình, nhận xét câu trả lời của bạn. - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cần giải quyết: với những vật có kích thước rất nhỏ như vi khuẩn, tế bào sinh vật thì dùng kính lúp cũng chưa giúp chúng ta thấy được chúng, ta cần sử dụng một dụng cụ khác có độ phóng đại 40 – 3000 lần, đó là kính hiển vi quang học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về kính hiển vi quang học Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo của kính hiển vi quang học - Nêu được cấu tạo của kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống chính. a) Nội dung: - HS hoạt động nhóm (1 lớp chia 4 nhóm) trong 3 phút thực hiện PHT số 1 tìm hiểu về cấu tạo của KHVQH. * Đối với HSKTVĐ: Thảo luận cùng các bạn cùng nhóm, câu 1 ý 2 không yêu cầu giải thích. NHÓM LỚP . PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống: - Hệ thống gồm thị kính, vật kính. - Hệ thống gồm chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu. - Hệ thống gồm đèn, gương, màn chắn sáng. - Hệ thống . gồm ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh). * Hệ thống nào được xem là bộ phận quan trọng nhất? Vì sao? 2. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện cấu tạo cơ bản của kính hiển vi quang học. b)Sản phẩm: PHT số 1 trình bày cấu tạo của kính hiển vi quang học. * Kính hiển vi quang học gồm có 4 hệ thống: - Hệ thống phóng đại gồm thị kính, vật kính. - Hệ thống giá đỡ gồm chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu. - Hệ thống chiếu sáng gồm đèn, gương, màn chắn sáng. - Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính gồm ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh). + Hệ thống phóng đại được xem là bộ phận quan trọng nhất vì bộ phận đó có tác dụng phóng đại ảnh của vật lên nhiều lần để mắt ta có thể nhìn rõ. * Các bộ phận cơ bản của kính hiển vi quang học: c) Tổ chức thực hiện: * GV giao NVHT: - GV chia lớp thành 4 nhóm (theo số kính hiển vi) và giao nhiệm vụ học tập: Tham khảo sách giáo khoa và quan sát kính hiển vi quang học, hãy tìm hiểu về cấu tạo của kính hiển vi quang học rồi hoàn thiện PHT số 1. + GV phát kính hiển vi quang học cho các nhóm. * HS thực hiện NVHT - HS tham khảo SGK trang 17, quan sát kính hiển vi quang học và thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1. * Đối với HSKTVĐ: Thảo luận cùng các bạn cùng nhóm, yêu cầu nêu được 4 hệ thống của KHVQH (trả lời câu 1 ý 1 và câu 2, không yêu cầu trả lời ý 2) * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đối chiếu bổ sung. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá bằng thang đo, nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm Nội dung quan sát Hoàn toàn Đồng Phân Không Hoàn toàn không đồng ý ý vân đồng ý đồng ý Thảo luận sôi nổi Các HS trong nhóm đều tham gia hoạt động Kết quả sản phẩm tốt - Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm, yêu cầu HS ghi vở. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách sử dụng kính hiển vi quang học a) Mục tiêu: - HS nêu được cách sử dụng kính hiển vi quang học - HS sử dụng được kính hiển vi quang học quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước rất nhỏ. * Đối với HSKTVĐ: nêu được cách sử dụng kính hiển vi quang học b) Nội dung: - HS thảo luận nhóm lớn (4 nhóm) trong 10 phút thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu SGK và thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để hoàn thành PHT số 2. * Đối với HSKTVĐ: thảo luận cùng các bạn cùng nhóm trả lời được câu 1, câu 2 không yêu cầu HỌ VÀ TÊN: LỚP: . PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Điền thứ tự từ bước 1 đến bước 5 vào bảng để nêu đúng tiến trình sử dụng kính hiển vi quang học. Các bước sử dụng kính hiển vi quang học Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản. Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét. Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính. Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát. Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát 2. Hãy vẽ hình ảnh mà em quan sát được khi quan sát tế bào vảy hành tây dưới KHVQH. c) Sản phẩm: PHT số 2: 1. Các bước sử dụng kính hiển vi quang học Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to Bước 3 theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản. Bước 5 Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy vật mẫu thật rõ nét. Bước 2 Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính. Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan Bước 1 sát. Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật Bước 4 kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy vật cần quan sát 2. Hình vẽ tế bào vảy hành tây HS quan sát được Tế bào vảy hành tây d) Tổ chức thực hiện: * GV giao NVHT: HS hoạt động nhóm lớn trong 10 phút thực hiện nhiệm vụ trong PHT 2 và cá nhân HS hoàn thiện PHT số 2. + GV giao mẫu vật quan sát tế bào vảy hành tây cho mỗi nhóm. * HS thực hiện NVHT - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2: + Quan sát kính hiển vi quang học, tham khảo sách giáo khoa sắp xếp đúng tiến trình sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật. + Quan sát mẫu tế bào vảy hành tây và vẽ lại hình ảnh đã quan sát được. + GV theo dõi và hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm khi quá trình thực hành sử dụng kính hiển vi gặp khó khăn. * Đối với HSKTVĐ: thảo luận cùng các bạn cùng nhóm trả lời được câu 1, câu 2 không yêu cầu * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm lần lượt trình bày nội dung đã thảo luận trong PHT số 2, các nhóm khác theo dõi, đối chiếu bổ sung. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm - Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức về cách sử dụng kính hiển vi quang học. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách bảo quản kính hiển vi quang học a) Mục tiêu: - HS nêu được cách bảo quản kính hiển vi quang học. * Đối với HSKTVĐ: không yêu cầu b)Nội dung: - HS hoạt động nhóm đôi trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi di chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ kính hiển vi quang học. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong vở ghi về cách bảo quản kính hiển vi quang học, có thể: - Cầm kính hiển vi bằng thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính. - Để kính trên bề mặt phẳng. - Không chạm tay ướt hoặc bẩn lên kính hiển vi. - Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng. - Cất kính ở nơi khô ráo, có bọc chống bụi. d)Tổ chức thực hiện: * GV giao NVHT: Thảo luận nhóm đôi trong 3 phút nêu ra những điều cần chú ý khi bảo quản (di chuyển, sử dụng, vệ sinh, cất giữ) kính hiển vi quang học. * HS thực hiện NVHT - HS thảo luận nhóm đôi và ghi lại kết quả thảo luận vào vở. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi nhóm nào nêu được nhiều điều cần chú ý nhất lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm - Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức về những điều cơ bản cần chú ý để bảo quản kính hiển vi quang học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản kính hiển vi quang học. b)Nội dung: - Các nhóm HS trả lời 5 câu trắc nghiệm bằng cách giơ thẻ A/B/C/D có 4 màu khác nhau. (4 nhóm) * Đối với HSKTVĐ: ưu tiên HSKT trả lời câu 2, 3 Câu hỏi: Câu 1: Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi là A.3 – 20 lần. C.20 – 100 lần. B.10 – 20 lần. D.40 – 3000 lần. Câu 2: Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là A. hệ thống phóng đại. B. hệ thống giá đỡ. C. hệ thống chiếu sáng. D. hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính. Câu 3: Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi? A. Vật kính B. Thị kính C. Bàn kính D. Chân kính Câu 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu. A. vật kính B. thị kính C. bàn kính D. chân kính Câu 5: Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì? A. Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản. B. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính. C. Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính. D. Tất cả các phương án trên. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm của HS. Câu 1. D Câu 2. A Câu 3. C Câu 4. B Câu 5. D d)Tổ chức thực hiện: - GV chiếu lần lượt từng câu hỏi, với mỗi câu HS có 10 giây suy nghĩ, hết thời gian GV yêu cầu các nhóm HS giơ thẻ đáp án của mình. + GV ghi lại số HS trả lời đúng mỗi câu hỏi để đánh giá chung hiệu quả giờ học. GV đánh giá HS bằng thang đo Thang đo 1 Tiêu chí: Kết quả sản phẩm của học sinh Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Mức 1- Trả lời đúng 1-2 đáp án Mức 2 - Trả lời đúng 3-4 đáp án Mức 3 – Trả lời đúng 5 đáp án 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính hiển vi quang học vào nghiên cứu để quan sát các vật có kích thức rất nhỏ. b)Nội dung: - HS sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số mẫu vật khác trong phòng thực hành và vẽ lại hình ảnh quan sát được: tế bào biểu bì cà chua, tế bào lá cây, hạt cát, cây nấm. * Đối với HSKTVĐ: không yêu cầu c) Sản phẩm: - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính hiển vi quang học trên giấy/vở ghi. d)Tổ chức thực hiện: - GV giao cho mỗi nhóm 1 mẫu vật đã chuẩn bị sẵn: tế bào biểu bì cà chua, tế bào lá cây, hạt cát, cây nấm. Yêu cầu các nhóm sử dụng KHVQH để quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh quan sát được. - HS hoạt động nhóm sử dụng KHVQH quan sát mẫu vật của nhóm mình rồi vẽ lại hình ảnh vào giấy/vở. - Báo cáo: Đại diện từng nhóm lần lượt lên báo cáo tiến trình thực hiện và chia sẻ kết quả quan sát của nhóm mình. Tuần 3,4 Ngày soạn: 14/9 Tiết 6,7 CHƯƠNG 5: TẾ BÀO BÀI 18: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG CỦA SỰ SỐNG Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ: - Nêu được khái niệm tế bào. - Nêu được hình dạng và kích thước của một số dạng tế bào. - Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. * Đối với HKKTVĐ: - Nêu được khái niệm tế bào. - Nêu được hình dạng và kích thước của một số dạng tế bào. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó: “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau” - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. * Đối với HKKTVĐ: - Năng lực tự học và tự chủ: Tham khảo nội dung sách giáo khoa về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào. - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm: Tham gia hoạt động nhóm với các bạn cùng nhóm. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. + Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”. - Chứng minh mỗi tế bào có hình dạng kích thước khác nhau phù hợp với chức năng của chúng. * Đối với HKKTVĐ: Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập.Chịu khó tìm tòi tài liệu.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_sinh_hoc_lop_6_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-2.docx
Tiết 3.docx
Tiết 4-5.docx
Tiết 6-7.docx
Tiết 8-9.docx
Tiết 10-11.docx
Tiết 12-13.docx
Tiết 14-15.docx
Tiết 16-18.docx
Tiết 19-20.docx
Tiết 21-22.docx
Tiết 23-24.docx
Tiết 25-27.docx
Tiết 28-30.docx
Tiết 31-32.docx
Tiết 33-34.docx
Tiết 35-37.docx
Tiết 38.docx
Tiết 39-40.docx
Tiết 41-43.docx
Tiết 44-46.docx
Tiết 47-48.docx
Tiết 49-52.docx
Tiết 53-56.docx
Tiết 57-61.docx
Tiết 62.docx
Tiết 63.docx
Tiết 63-64.docx

