Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 6 Kết Nối Tri Thức
Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách giáo khoa giáo khoa. Đáp án như sau: 1.Đáp án C 2. Muốn máy tính kết nối được Internet, người sử dụng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet. D. Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải các vấn đề về Internet và ứng dụng của Internet với cuộc sống. Tổ chức dạy học và đánh giá HS: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS (2 bài tập trong phần Vận dụng của SGK), học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó gửi kết quả qua email cho GV. GV căn cứ vào sản phẩm của HS để đánh giá. Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS 1. Em hãy lấy ví dụ cho thấy Internet 1. Internet là một kho học liệu vô tận, mọi mang lại lợi ích cho việc học tập và giải người đều có thể tra cứu tài liệu để học trí. tập, nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin. Internet cung cấp các dịch vụ để giải trí như xem phim trực tuyến, nghe nhạc, chơi game online, xem tin tức, vào mạng xã hội, Internet còn giúp mọi thứ có thể kết nối và điều khiển từ xa như ô tô thông minh, ngôi nhà thông minh, 2. Em hãy giải thích tại sao Internet lại được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát 2.HS vận dụng những kiến thức về đặc triển. điểm và lợi ích của Internet đã được tìm hiểu để trả lời nội dung này. Phụ lục IV KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY (Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT) Trường:................... Họ và tên giáo viên: Tổ:............................ TÊN BÀI DẠY: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học.; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt. - Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tin chính trên trang web đó - Khai thác được các thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự 2. Về năng lực: - Phát triển tư duy logic, năng lực phân tích, đánh giá, khái quát và giải quyết vấn đề. - Rèn kĩ năng hợp tác, giao tiếp và thuyết trình 3. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị dạy học: Bảng, máy chiếu, bài trình chiếu, giấy A3/A4, máy tính có kết nối mạng - Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa Tin học lớp 6 III. Tiến trình dạy học HĐ1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Giúp học sinh xác định Nội dung: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin được vấn đề cần giải • Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục Trong một cuốn sách, quyết là đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo thông tin được sắp xếp - Cách tổ chức thông tin luận trước lớp. tuần tự. trên một cuốn sách và - Chia nhóm HS Trên Internet có thông trên Internet. Sự khác - Nội dung thảo luận: tin ở các dạng: văn bản, nhau giữa chúng ? Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức hình ảnh, âm thanh, các như thế nào? phần mềm, các liên kết - Nêu được các dạng ? Em đã xem thông tin trên Internet chưa? thông tin trên Internet ? Trên Internet có những dạng thông tin gì? - Nhận biết được sự khác • Thực hiện nhiệm vụ: nhau giữa văn bản và HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo . siêu văn bản HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm • Báo cáo, thảo luận + HS đứng dậy trình bày kết quả, HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn • Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức + Yêu cầu học sinh ghi vào vở HĐ2: Giải quyết vấn đề/Thực thi nhiệm vụ/Hình thành kiến thức mới Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Nội dung: 1. Tổ chức thông tin trên Internet - Trình bày được khái • Chuyển giao nhiệm vụ: GV cần giải thích kĩ các niệm website, liên kết GV yêu cầu học sinh đọc phần nội dung kiến khải niệm: wbsite, liên (link), WWW thức mới về tổ chức thông tin trên Internet kết, WWW ? Nêu sự khác nhau của cách tổ chức thông tin Trong sách: sắp xếp trong sách và trên Internet? tuần tự • Thực hiện nhiệm vụ: Trên Internet: không HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời câu tuần tự hỏi của GV • Báo cáo, thảo luận + HS đứng dậy trình bày kết quả, HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn • Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức + Yêu cầu học sinh ghi vào vở (Hộp kiến thức) - Biết cách sử dụng trình 2. Trình duyệt duyệt để vào trang web Muốn truy cập vào một cho trước xem và nêu • Chuyển giao nhiệm vụ: trang web, ta cần sử được các thông tin chính GV đặt vấn đề giới thiệu trình duyệt: Để truy dụng một trình duyệt trên trang web đó cập vào một website, ta cần dùng một phần - Nháy đúp chuột vào mềm ứng dụng được gọi là trình duyệt (web biểu tượng trình duyệt browser). Duyệt web là hoạt động truy tìm - Nhập địa chỉ trang theo các liên kết để tìm thông tin web vào ô địa chỉ của GV minh hoạ trên máy tính. trình duyệt ? Trình bày một số thao tác cơ bản trên trình - Nhấn phím Enter duyệt? • Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát GV minh hoạ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi • Báo cáo, thảo luận + HS đứng dậy trình bày kết quả, HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn • Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức + Yêu cầu học sinh ghi vào vở (Hộp kiến thức) HĐ3: Luyện tập Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sử dụng được một trình Nội dung: duyệt, thực hiện theo GV bố trí HS thực hành trên mỗi máy (tuỳ - Sử dụng trình duyệt hướng dẫn để vào được điều kiện phòng máy của trường) để vào các trang web trang web có địa chỉ • Chuyển giao nhiệm vụ: theo hướng dẫn vi.wikipedia.org GV phổ biến nhiệm vụ thực hành, yêu cần cần đạt để cả lớp nắm được GV thực hiện trên máy tính và hướng dẫn hs các bước sau: - Mở trình duyệt Google Chrome - Nhập địa chỉ www.vi.wikipedia.org vào thanh địa chỉ - Nháy chuột vào Wikipedia, bách khoa toàn thư mở Yêu cầu HS xem và trả lời các câu hỏi trong SGK • Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, thực hành trên máy tính GV quan sát, hỗ trợ khi cần • Báo cáo, thảo luận Kết thúc phần thực hành, GV chấm điểm những bài làm tốt • Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức HĐ4: Vận dụng Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Khai thác được thông Nội dung: tin trên một số trang web • Chuyển giao nhiệm vụ: - Duyệt web để xem thông dụng: xem thời GV yêu cầu HS thực hành việc khai thác thông tin trên các trang tiết, thời sự, tra từ thông tin trên một số trang web thông dụng: - Lưu địa chỉ các trang (khituongvietnam.gov.vn, xem thời tiết, thời sự, tra từ web trên thanh vtvgo.gov.vn, ) (khituongvietnam.gov.vn, vtvgo.gov.vn, ) Bookmark Tiếp tục trả lời các câu hỏi trong SGK • Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, làm việc trên máy tính của mình và trả lời câu hỏi GV quan sát, hỗ trợ khi cần • Báo cáo, thảo luận HS thực hiện yêu cầu và trình bày kết quả • Kết luận, nhận định + GV nhận xét, đánh giá và định hướng học tập cho tiết học sau Trường:................... Họ và tên giáo viên: Tổ:............................ TÊN BÀI DẠY: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; lớp: 6 Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: • Máy tìm kiếm và công dụng của máy tìm kiếm. • Xác định từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm. • Thực hiện tìm kiếm, khai thác thông tin trên internet. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về máy tìm kiếm, từ khóa, khai thác thông tin trên Internet. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời về tìm kiếm thông tin. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra và thực hiện được tìm kiếm thông tin phục vụ học tập liên môn (ví dụ tìm hiểu về tầng ozone..) và áp dụng vào cuộc sống (ví dụ tìm kiếm thông tin du lịch ở địa điểm nào đó, thông tin dịch bệnh Covid 19..). 2.1. Năng lực tin học • Sử dụng máy tìm kiếm, internet để hoàn thành nhiệm vụ của bài học (NLa) • Hiểu được tầm quan trọng của máy tìm kiếm, từ khóa: biết lựa chọn thông tin phù hợp và giá trị với mục đích tìm kiếm (NLc) • Sử dụng môi trường internet để tìm kiếm, thu thập thông tin phù hợp với mục đích tìm kiếm cho học tập (NLd). 3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập. Trách nhiệm: rèn luyện tính cẩn trọng và chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong sử dụng thông tin. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU • Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập. • Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - HS hiểu được thế nào là máy tìm kiếm, từ khóa và biết được tác dụng của máy tìm kiếm. - HS nêu được những thuận lợi, khó khăn khi tìm kiếm thông tin. Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: - GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước toàn lớp. Chia nhóm HS thảo luận. - Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày. - Nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm. - Kết thúc thảo luận, các nhóm báo cáo kết quả, GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn ra các câu trả lời chính xác và khái quát. GV chốt và dẫn vào bài. Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS Học sinh chia nhóm, thảo luận và trình bày Câu trả lời của các nhóm viết trên bảng các nội dung giáo viên đưa ra trước lớp. nhóm gồm các nội dung sau: - Em đã tìm kiếm thông tin trên Internet và tìm được thông tin mong muốn. - Máy tìm kiếm là một trang web đặc biệt giúp người sử dụng tìm kiếm thông tin trên Internet một cách nhanh chóng hiệu quả thông qua các từ khóa. - Thuận lợi khi tìm kiếm: Nhanh, nhiều thông tin; - Khó khăn: Phải chọn từ khóa phù hợp, phải sàng lọc , tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và đầy đủ thông tin. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET Mục tiêu: Học sinh hiểu được máy tìm kiếm, từ khóa, vai trò của từ khóa trong tìm kiếm. HS phân biệt máy tìm kiếm với các trang web thông thường khác. Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: GV yêu cầu HS chia cặp đôi, đọc phần nội dung về máy tìm kiếm và từ khóa trong sách giáo khoa. HS thảo luận phân biệt máy tìm kiếm và trang web khác và vai trò của từ khóa trong tìm kiếm. HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn, GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS. Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS - HS đọc phần nội dung kiến thức mới và - HS biết được việc tìm kiếm thông tin trên phần lưu ý. internet bằng sử dụng máy tìm kiếm. - Kết quả của tìm kiếm. - Khi sử dụng máy tìm kiếm cần nhập từ khóa là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung tìm kiếm. - Sử dụng từ khóa phù hợp sẽ giúp việc tìm kiếm đạt hiệu quả. - Không phải mọi thông tin trên internet đều miễn phí, cần tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng. - Trên internet có cả thông tin bổ ích và độc hại nên cần trang bị kiến thức tốt và hỏi ý kiến bố mẹ hoặc thầy cô. HS ghi nhớ kiến thức trong hộp kiến thức. - Máy tìm kiếm là một website đặc biêt, giúp người sử dụng tìm kiếm thông tin trên internet một cách nhanh chóng, hiệu quả thông qua các từ khóa. - Kết quả tìm kiếm là danh sách các liên kết. Các liên kết có thể là văn bản, hình ảnh hoặc video. - Từ khóa tìm kiếm rất quan trọng. Lựa chọn từ khóa phù hợp sẽ giúp tìm kiếm thông tin nhanh và chính xác. -HS củng cố kiến thức HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố. Đáp án trình bày như sau: 1.a) Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người sử dụng. b) Kết quả tìm kiếm là danh sách các liên kết. c) Cần chọn từ khóa phù hợp. 2. Đáp án . A 2 THỰC HÀNH: TÌM KIẾM VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN INTERNET Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng máy tìm kiếm, lựa chọn từ khóa, chọn lọc thông tin phù hợp với yêu cầu tìm kiếm. Tổ chức dạy học và đánh giá Dự kiến sản phẩm của HS - GV bố trí HS thực hành trên mỗi máy HS biết: (tùy điều kiện phòng thực hành). - Sử dụng máy tìm kiếm để tìm thông tin. - GV phổ biến nhiệm vụ thực hành: Tìm - Lựa chọn từ khóa phù hợp để tìm kiếm kiếm thông tin và hình minh họa cho bài nhanh. tập tìm hiểu vai trò tầng ozone (môn Lịch - Cần phân tích, so sánh, chọn lọc thông sử và Địa lý 6. GV nêu yêu cầu cần đạt tin. trước lớp. - Sao chép và lưu thông tin cần thiết đã - GV thực hiện trên máy tính và hướng tìm được. dẫn HS từng bước sau: + Gõ địa chỉ google.com vào thanh địa chỉ, nhấn Enter. + Nhập từ khóa tìm kiếm, nhấn phím Enter. - HS thực hành, thực hiện theo sự hướng dẫn của GV và nội dung trong SGK. - GV quan sát, hướng dẫn cho HS. - Kết thúc phần thực hành, GV nhận xét, đánh giá kết hoạt động của HS. Các tiêu chí đánh giá như sau: + Có chọn được từ khóa hợp lí, sát với nội dung cần tìm kiếm không? + Có phân tích, so sánh, chọn lọc thông tin không? + Biết sao chép và lưu thông tin đã tìm được. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức về máy tìm kiếm, từ khóa và việc sử dụng máy tìm kiếm. Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: GV yêu cầu HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách giáo khoa hoặc GV tạo bài tập trắc nghiệm bằng phần mềm để HS tương tác trực tiếp. GV nhận xét bài làm của HS. Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách giáo khoa giáo khoa. Đáp án như sau: 1.D 2. C D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh sử dụng tìm kiếm thông tin cho việc học tập liên môn và áp dụng trong cuộc sống. Tổ chức dạy học và đánh giá HS: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS (2 bài tập trong phần Vận dụng của SGK), học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó lập báo cáo và gửi qua email cho GV. GV căn cứ vào sản phẩm của HS để đánh giá. Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS 1. Em hãy tìm thông tin về Văn Miếu- - Báo cáo về Văn Miếu- Quốc Tử Giám Quốc Tử Giám trên mạng internet. chứa các thông tin về: lịch sử, quần thể - HS sử dụng google.com (hoặc kiến trúc, ý nghĩa ( có hình ảnh, video bing.com..) nhập từ khóa tìm kiếm. minh họa.) - HS chọn lọc các thông tin (bao gồm văn bản, hình ảnh, video) trong danh sách các kết quả trả về. 2. Gia đình em có kế hoạch đi du lịch - Tệp văn bản về thành phố Hạ Long chứa thành phố Hạ Long, Mẹ nhờ em tìm thông các thông tin: tin về thời tiết và một số địa danh để tham + Thời tiết của thành phố: Nhiệt độ, dự quan. Em hãy sử dụng máy tìm kiếm để: báo có nắng, mưa. a) Tìm thông tin về thời tiết ở thành phố + Các địa danh và mô tả sơ lược nên đến Hạ Long trong tuần này. tham quan, ví dụ: bãi tắm Bãi Cháy, vịnh b) Tìm những điểm tham quan đẹp ở Bái Tử Long, đảo Ti Tốp, hang Sửng Sốt, thành phố Hạ Long. động Thiên Cung, chợ đêm Hạ Long c) Sao chép và lưu các thông tin, hình ảnh vào một tệp văn bản để giới thiệu với các thành viên trong gia đình.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_tin_hoc_6_ket_noi_tri_thuc.docx

