Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 6 Sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 6 Sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 6 Sách Kết Nối Tri Thức
Chuyển giao nhiệm vụ 3: Nhiệm vụ 3: Phát phiếu học tập số 2. Giao yêu cầu cho các 1. Máy tính hỗ trợ con người nhóm trả lời hai ý được bao hàm trong phiếu trong nhiều hoạt động: soạn thảo văn bản, tính toán xử lí nhanh, có bộ lưu trữ lớn. Lưu ý: HS có thể trả lời nhiều đáp án khác nhau có tính logic. a) Chụp ảnh số, máy quét tìm tài liệu trên mạng b) Thẻ nhớ lưu trữ hàng ngàn quyển sách c) Thực hiện hàng tỉ phép toán trong thời gian ngắn và cho kết quả chính xác. Chuyển giao nhiệm vụ 4: d) Kết nối mạng: truyền thông Vận dụng trả lời câu hỏi tin. 2. Sự hỗ trợ của máy tính đem lại kết quả cao. Nhiệm vụ 4: E 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các bước trong quy trình Xử lý thông tin, phân loại được bước Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin thông qua các hoạt động cụ thể của con người. Hiểu được vật mang tin rất đa dạng. b) Nội dung: Đoạn văn bản, các câu hỏi trong phần luyện tập. Phân loại các hoạt động Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin (sự phân loại này đôi khi chỉ mang tính chất tương đối). c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu. Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. * Thực hiện nhiệm vụ: Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với cả lớp. * Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời. * Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ 1: ❖ Chuyển giao nhiệm vụ 1: yêu cầu học sinh đọc -Vật mang tin xuất hiện trong hoạt câu hỏi 1 và tìm câu trả lời. Yêu cầu HS chia sẻ câu động lưu trữ của quá trình xử lí trả lời với cả lớp. thông tin ❖ Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả lời, -Bộ nhớ ngoài là vật mang tin chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời. Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét Nhiệm vụ 2: ❖ Chuyển giao nhiệm vụ 2: yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2 và tìm câu trả lời. Yêu cầu HS chia sẻ câu Nhiệm vụ 2: trả lời với cả lớp. a) Thu nhận thông tin ❖ Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả lời, b) Lưu trữ thông tin chia sẻ câu trả lời với cả lớp. c) Xử lí thông tin Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời. d) Truyền thông tin Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được quy trình xử lý thông tin vào các hoạt động thực tế. b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thu nhận thông tin (Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì?, ...); lưu trữ thông tin (ghi chép thông tin), xử lý thông tin (kẻ bảng, sơ đồ tư duy, ), truyền thông tin (hỏi ý kiến phụ huynh hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn trong lớp). c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh đọc câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra câu trả lời. * Thực hiện nhiệm vụ: đọc – nghe câu hỏi, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với cả lớp. * Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời. * Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ 1: ❖ Chuyển giao nhiệm vụ 1: yêu cầu học sinh - Thu nhận thông tin : Đi đâu? Với ai? đọc câu hỏi 1 và tìm câu trả lời. Yêu cầu HS Xem gì? Chơi gì? Học được gì? chia sẻ câu trả lời với cả lớp. -Lưu trữ thông tin: ghi chép thông tin, ❖ Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả chụp hình ảnh,.. lời, chia sẻ câu trả lời với cả lớp. -Xử lý thông tin: kẻ bảng, sơ đồ tư Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời. duy, Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, - Truyền thông tin: hỏi ý kiến phụ huynh GV đưa ra nhận xét hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn trong Nhiệm vụ 2: lớp ❖ Chuyển giao nhiệm vụ 2: yêu cầu học sinh Nhiệm vụ 2: Tùy vào hoàn cảnh đọc câu hỏi 2 và tìm câu trả lời. Yêu cầu HS lớp học và địa phương để các em có chia sẻ câu trả lời với cả lớp. thể đưa ra câu trả lời phù hợp thực ❖ Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, thảo luận tế nhóm tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với cả a) Quét mã vạch thẻ BHYT, lớp. b) Giảng dạy qua các bài trình chiếu Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời. c) Soạn nhạc trên các phần mềm Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, d) Vẽ trang bằng paint GV đưa ra nhận xét. e) Thiết kế đồ họa công trình f) Bán hàng online g) Mua hàng trên mạng h) Chụp ảnh và chia sẻ IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Đánh giá chú - Đánh giá thường xuyên - Phương pháp quan sát - Sử dụng công cụ báo + Sự tích cực chủ động + Gv quan sát quá trình học tập, cáo thực hiện công việc, của Hs tham gia vào các chuẩn bị bài, tham gia vào bài kết hợp tự đánh giá. hoạt động học tập. học (ghi chép, phát biểu, ý kiến - Sử dụng công cụ câu + Sự hứng thú, tự tin, thuyết trình, tương tác với Gv, hỏi vấn đáp. trách nhiệm của Hs khi với các bạn) - Sử dụng công cụ hệ tham gia vào các hoạt + Gv quan sát hành động cũng thống câu hỏi và bài tập, động học tập cá nhân. như thái độ, cảm xúc của Hs. kiểm tra viết. + Thực hiện các nhiệm + Phương pháp hỏi đáp - Sử dụng phương pháp vụ hợp tác nhóm đánh giá qua sản phẩm học tập. V. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Phiếu học tập số 2: Tuần 3,4 NS: 16/09 Tiết 3,4 BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ND: 18/09 25/09 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1. - Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, - Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong máy tính. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực Tin học NLc: - Hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lí thông tin trong xã hội hiện đại - Hình thành được tư duy về mã hóa thông tin. - Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng. 3. Về phẩm chất Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: - Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã hội số. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với các công việc được giao trong hoạt động nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, SBT, máy tính, ti vi, đồ dùng dạy học, phiếu học tập (nếu có). 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, giấy nháp, đồ dùng học tập, phiếu học tập (nếu có), tìm hiểu trước về thông tin trong máy tính. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí? Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0 và 1. Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa - Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái sang phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa số 4. Cách thực hiện như sau: - Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau •Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau •Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải •Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải) •Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4 •Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4. - Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái thành o, phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không? - HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã hóa thành 011. Số 6 mã hóa thành 110 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. Biểu diễn thông tin trong máy tính Hoạt động 2.1. Biểu diễn thông tin trong máy tính. a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng dãy bit, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới dạng dãy bit, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới dạng dãy bit, có thể biểu diễn được thông tin âm thanh dưới dạng dãy bit. b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện - GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1. - GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời: - Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu của dãy bit là gì? - Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit được không? Chúng ta có thể chuyển đổi văn bản, hình ảnh, âm thanh thành dãy bit được không? - HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS. Hoạt động học tập Dự kiến sản phẩm của HS của học sinh - HS đọc phần nội 1. Biểu diễn thông tin trong máy tinh. dung kiến thức mới và a. Biểu diễn số phần lưu ý. - Với dãy số dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy có 4 kí hiệu 0 và 1. - Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1 như vậy được gọi là dãy bit. Kí hiệu là một bit. - Người ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit bằng cách tương tự như đã thực hiện ở trên. b. Biểu diễn văn bản - Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và chữ thường), các chữ số, dấu câu, kí hiệu, ... được gọi chung là các kí tự. - Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng kí tự một. - Chuyển từ “BA” thành dãy bit như sau: + dãy bit biểu diễn của kí tự B – 01000010 + dãy bit biểu diễn của kí tự A – 01000001 c. Biểu diễn hình ảnh - Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành dãy bit để máy tính có thể xử lý được và có thể hiển thị trên màn hình - Hình ảnh kỹ thuật số được tạo thành từ các điểm ảnh( pixel). Mỗi pixel trong một ảnh đen trắng được biểu diễn bằng 1 bit. - Kết quả chuyển đổi chữ O thành dãy bit như sau: d. Biểu diễn âm thanh - Âm thanh được phát ra nhờ sự rung lên của màng loa, của dây đàn, dây thanh quản... Khi dây đàn rung lên, nó rung càng nhanh âm thanh phát ra sẽ càng cao. - Tốc độ rung được ghi lại dưới dạng giá trị số, từ đó chuyển thành dãy bit. - HS ghi nhớ kiến - Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng dãy các bit. thức trong hộp kiến Mỗi bit là một kí hiệu 0 hoặc 1, hay còn gọi là chữ số nhị phân. thức. - Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. - HS củng cố kiến HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố. Đáp án trình bày như thức. sau:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_tin_hoc_6_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3-4.docx
Tuần 5-6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10-11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13-14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.doc
Tuần 19-20.docx
Tuần 21-22.doc
Tuần 23-24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29-30.docx
Tuần 31+33.docx
Tuần 32.docx
Tuần 34.docx
Tuần 35.docx

