Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 9 Kết Nối Tri Thức

docx 69 trang Ngân Thanh 30/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 9 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 9 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Tin học 9 Kết Nối Tri Thức
 d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính, thực hiện theo gợi ý trong sgk 
trang 29 để hoàn thành 2 nhiệm vụ (lưu ý hoán đổi để mỗi HS được thực hành trực 
tiếp trên máy một nhiệm vụ).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. Trong quá trình quan sát học sinh 
thực hành, nhận diện các vấn đề cần lưu ý và lựa chọn nhóm HS báo cáo kết quả 
(nhóm có kết quả đã đạt được theo mục tiêu, nhóm có vấn đề cần lưu ý,...)
- GV sử dụng công cụ quản lý phòng máy (ví dụ: NetSupport School,...) để HS báo 
cáo quá trình thực hành trước lớp. 
- GV tổ chức đánh giá và chốt lại: Đính kèm văn bản, hình ảnh, video, trang tính vào 
sơ đồ tư duy giúp trình bày thông tin đầy đủ và hiệu quả hơn.
4. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng sơ đồ tư duy và bài trình chiếu 
để trình bày thông tin có hiệu quả hơn.
b) Nội dung: Thực hành bài tập: Sử dụng sơ đồ tư duy trình bày ý tưởng tạo : “Sổ 
lưu niệm của lớp em”. Hãy ghi ra những thông tin dạng văn bản, hình ảnh, video và 
trang tính cần đính kèm vào sơ đồ tư duy để minh hoạ chi tiết cho nội dung mà em 
đã chọn. Hãy chia sẻ sơ đồ tư duy với các bạn cùng nhóm theo cách phù hợp với em.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh gồm 2 phần: Tệp sơ đồ tư duy bài làm của học 
sinh và thư mục chứa tệp đính kèm thông tin dạng: văn bản, hình ảnh, video 
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính bài tập trên (lưu ý hoán đổi vai 
trò để mỗi HS thực hành một bài tập trên máy tính).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
- HS báo cáo kết quả luyện tập, GV tổ chức đánh giá. 
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở về một số nội dung có thể trình bày trong Triển lãm tin 
học để dẫn dắt sang hoạt động vận dụng.
5. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo sơ đồ tư duy có đính kèm tệp tin
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 29
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh gồm 2 phần: Tệp sơ đồ tư duy bài làm của học 
sinh và thư mục chứa tệp đính kèm thông tin dạng: văn bản, hình ảnh, video 
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua 
hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của 
những tiết học tiếp theo. Trường: Giáo viên:
Tổ:
 BÀI 8 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TRỰC QUAN TRÌNH BÀY 
 THÔNG TIN TRAO ĐỔI VÀ HỢP TÁC
 Tin học Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Cách đính kèm văn bản, ảnh, video, trang tính vào sơ đồ tư duy.
- Cách tạo bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, biểu đồ và video hợp lí.
2. Về năng lực:
- Sử dụng được hình ảnh, biểu đồ, video một cách hợp lí.
- Tạo được sơ đồ tư duy có đính kèm văn bản, hình ảnh, video và trang tính.
- Tạo được bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, biểu đồ và video hợp lí.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, tự chủ và tôn trọng người khác thông qua hoạt 
động thực hành sử dụng sơ đồ tư duy và bài trình chiếu để trình bày thông tin trong 
trao đổi và hợp tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tư liệu đính kèm vào sơ đồ tư duy và tạo bài trình chiếu gồm: tệp bảng tính, tệp 
hình ảnh, tệp văn bản và đường liên kết đến video, ví dụ: 
 • Tệp bảng tính có tên là KinhPhi.xlsx để tính toán chi phí triển lãm (Hình 8.1).
 • Tệp hình ảnh có tên là Pascaline.png, minh hoạ cho máy tính cơ học Pascaline.
 • Tệp văn bản có tên là CharlesBabbage.docx chứa tiểu sử nhà khoa học Charles 
 Babbage.
 • Đường liên kết đến video về nhà khoa học Charles Babbage trên Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động: (5 phút)
a) Mục tiêu: Giới thiệu nội dung nhiệm vụ thực hành và kết nối với Bài 7.
b) Nội dung: HS biết được nội dung thực hành là sử dụng công cụ trực quan trình 
bày thông tin trao đổi và hợp tác.
c) Sản phẩm: HS nhận xét theo chủ quan của mình.
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh 
giá.
- HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời - GV gọi một số nhóm đưa ra ý kiến. 
2. Hoạt động 1: Nhiệm vụ 1: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy có đính kèm 
dữ liệu (10 phút)
a) Mục tiêu: HS tạo được sơ đồ tư duy có đính kèm văn bản, hình ảnh, video và trang 
tính.
b) Nội dung: 
- Nhiệm vụ 1: Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy có đính kèm dữ liệu theo gợi ý 
hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 sgk tr 30, tr 31.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính, thực hiện theo gợi ý trong sgk 
tr 30, tr 31 để hoàn thành nhiệm vụ 1 (lưu ý hoán đổi để mỗi HS được thực hành 
trực tiếp trên máy một nhiệm vụ).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. Trong quá trình quan sát học sinh 
thực hành, nhận diện các vấn đề cần lưu ý và lựa chọn nhóm HS báo cáo kết quả 
(nhóm có kết quả đã đạt được theo mục tiêu, nhóm có vấn đề cần lưu ý,...)
- GV sử dụng công cụ quản lý phòng máy (ví dụ: NetSupport School,...) để HS báo 
cáo quá trình thực hành trước lớp. 
3. Hoạt động 2: Nhiệm vụ 2: Trình bày sơ đồ tư duy (10 phút)
a) Mục tiêu: Sử dụng sơ đồ tư duy đã tạo được nhiệm vụ 1 để thực hành trình bày 
thông tin trong chia sẻ và hợp tác theo các cách thức đã được học ở bài 7. Qua đó, 
HS trao đổi, thảo luận để điều chỉnh và tiếp tục bổ sung những nội dung cần chuẩn 
bị cho triển lãm.
b) Nội dung: 
- Nhiệm vụ 2: Trình bày sơ đồ tư duy theo gợi ý sgk tr 32.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính, thực hiện theo gợi ý trong sgk 
tr 32 để hoàn thành nhiệm vụ 2 (lưu ý hoán đổi để mỗi HS được thực hành trực tiếp 
trên máy một nhiệm vụ).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. Trong quá trình quan sát học sinh 
thực hành, nhận diện các vấn đề cần lưu ý và lựa chọn nhóm HS báo cáo kết quả 
(nhóm có kết quả đã đạt được theo mục tiêu, nhóm có vấn đề cần lưu ý,...)
- GV sử dụng công cụ quản lý phòng máy (ví dụ: NetSupport School,...) để HS báo 
cáo quá trình thực hành trước lớp. 4. Hoạt động 3: Nhiệm vụ 3: Tạo bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ, 
video hợp lí (10 phút)
a) Mục tiêu: HS tạo được bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ và video một 
cách hợp lý.
b) Nội dung: 
- Nhiệm vụ 3: Tạo bài trình chiếu có sử dụng hình ảnh, sơ đồ, video hợp lí theo gợi 
ý hình 8.5, 8.6 sgk tr 32, tr 33.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính, thực hiện theo gợi ý trong sgk 
tr 32, tr 33 để hoàn thành nhiệm vụ 3 (lưu ý hoán đổi để mỗi HS được thực hành 
trực tiếp trên máy một nhiệm vụ).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. Trong quá trình quan sát học sinh 
thực hành, nhận diện các vấn đề cần lưu ý và lựa chọn nhóm HS báo cáo kết quả 
(nhóm có kết quả đã đạt được theo mục tiêu, nhóm có vấn đề cần lưu ý,...)
- GV sử dụng công cụ quản lý phòng máy (ví dụ: NetSupport School,...) để HS báo 
cáo quá trình thực hành trước lớp. 
5. Hoạt động 4: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng công cu trực quan trình bày 
thông tin trao đổi và hợp tác.
b) Nội dung: Sử dụng bài trình chiếu đã tạo được nhiệm vụ 3 để thực hành trình bày 
thông tin trong chia sẻ và hợp tác theo các cách thức đã được học ở bài 7. Qua đó, 
HS trao đổi, thảo luận để xem xét các tư liệu hình ảnh, biểu đồ, video đã hợp lý hay 
chưa theo những tiêu chí đã biết ở Bài 7.
c) Sản phẩm: 
- HS tự thực hiện hoạt động luyện tập để tạo sản phẩm. Sau đó, mỗi nhóm xem kết 
quả thực hiện của từng bạn và chọn ra đoạn hoạt hình nào hay nhất, có hiệu ứng 
chuyển cảnh hấp dẫn, phù hợp nhất với kịch bản của nhóm để sử dụng cho dự án 
của nhóm mình.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính bài tập trên (lưu ý hoán đổi vai 
trò để mỗi HS thực hành một bài tập trên máy tính).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
- HS báo cáo kết quả luyện tập, GV tổ chức đánh giá. 
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở về một số nội dung có thể trình bày trong Triển lãm tin 
học để dẫn dắt sang hoạt động vận dụng.
6. Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành với dự án Trienlamtinhoc.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong sgk tr 33.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh thực hành với dự án Trienlamtinhoc. d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua 
hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của 
những tiết học tiếp theo. Trường: Giáo viên:
Tổ:
 BÀI 9a. SỬ DỤNG CÔNG CỤ XÁC THỰC DỮ LIỆU
 Tin học Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) của phần mềm bảng tính.
2. Về năng lực:
- Sử dụng được công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation) của phần mềm bảng tính 
để giải quyết bài toán quản lí tài chính.
3. Phẩm chất:
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất 
chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học. Rèn luyện tính chính 
xác, tư duy tính toán thông qua việc xây dựng cấu trúc bảng tính điện tử giải quyết 
bài toán quản lý tài chính gia đình và sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Data 
Validation) của phần mềm bảng tính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số biểu mẫu bảng tính quản lý tài chính cá nhân hoặc gia đình (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động: (5 phút)
a) Mục tiêu: Giới thiệu thiệu dự án xuyên suốt của chủ đề. Dự án học tập là cơ hội 
để HS thể hiện năng lực, phẩm chất và sự sáng tạo của mình thông qua việc sử dụng 
chương trình bảng tính để quản lý tài chính gia đình sao cho hiệu quả. 
b) Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trực giác hoặc trải nghiệm cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 
- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ chức nhận xét đánh 
giá.
- HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời 
- GV gọi một số nhóm đưa ra ý kiến. 
- Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận, GV tổng hợp các ý kiến của HS và dẫn 
dắt vào hoạt động 1 của nội dung hình thành kiến thức.
2. Hoạt động 1: Công cụ xác thực dữ liệu (15 phút)
a) Mục tiêu: Sau phần này học sinh biết được: - Huy động hiểu biết của HS về chi tiêu gia đình để xây dựng cấu trúc bảng tính 
quản lý tài chính gia đình bước chuẩn bị thì sẽ khó hoàn thành được video theo đúng 
mục tiêu đề ra.
b) Nội dung: 
- HS đọc đoạn văn bản sgk tr 34, tr 35, tr36, tr 37 trả lời câu hỏi phần hoạt động 1: 
Xây dựng cấu trúc bảng tính.
 • Sử dụng bảng tính để quản lý tài chính gia đình: mục tiêu của nội dung này là 
 xây dựng cấu trúc của bảng tính gồm những trang tính nào, mỗi trang tính lưu 
 trữ dữ liệu gì?
 • Công cụ xác thực dữ liệu: Dữ liệu trước khi xử lí cần đảm bảo chính xác, nhất 
 quán. Vì vậy, xác thực tính hợp lệ của dữ liệu là một yêu cầu quan trọng. Nội 
 dung này trong bài học là bước đặt nền móng đầu tiên cho kiến thức về cơ sở 
 dữ liệu mà HS sẽ được học trong bậc học tiếp theo.
c) Sản phẩm:
1) HS nêu một số khoản mục thu chi của gia đình, ví dụ:
- Các khoản thu: lương của bố mẹ, thu nhập làm thêm, bán hàng, 
- Các khoản chi: ăn, học, điện, nước, đi lại, du lịch, 
2) HS nêu cấu trúc một bảng tính điện tử quản lí tài chính mà HS thấy phù hợp với 
gia đình. Có nhiều cách khác nhau: có thể chỉ gồm một trang tính, hoặc nhiều trang 
tính, nhưng cần lưu trữ dữ liệu các khoản thu, chi của gia đình 
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt động 1, sgk tr 34, tr 35, 
tr36, tr 37.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu kiến thức (sgk tr 34, tr 35, tr36, tr 37). 
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức ở sgk trang 36.
3. Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để tạo bảng tính 
quản lí tài chính gia đình (45 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hành: Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để tạo bảng tính quản 
lí tài chính gia đình.
b) Nội dung: 
- Nhiệm vụ 1: Tạo bảng tính có trang tính Chi tiêu theo mẫu trong Hình 9a.2. Sử 
dụng công cụ xác thực dữ liệu cho các khoản chi của gia đình theo gợi ý hình 9a.7, 
9a.8 sgk tr 37, tr 38.
- Nhiệm vụ 2: Em hãy sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để xác thực cho dữ liệu cột 
Số tiền (nghìn đồng) (cột D) chỉ chấp nhận kiểu số lớn hơn 0 và yêu cầu này hiển thị 
trên màn hình khi nhập dữ liệu như minh hoạ ở Hình 9a.3 theo gợi ý hình 9a.9, 9a.10, 
9a.11, 9a.12 sgk tr 38, tr 39.
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS. d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính, thực hiện theo gợi ý trong sgk 
sgk tr 37, tr 38, tr 39 để hoàn thành 2 nhiệm vụ (lưu ý hoán đổi để mỗi HS được thực 
hành trực tiếp trên máy một nhiệm vụ).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. Trong quá trình quan sát học sinh 
thực hành, nhận diện các vấn đề cần lưu ý và lựa chọn nhóm HS báo cáo kết quả 
(nhóm có kết quả đã đạt được theo mục tiêu, nhóm có vấn đề cần lưu ý,...)
- GV sử dụng công cụ quản lý phòng máy (ví dụ: NetSupport School,...) để HS báo 
cáo quá trình thực hành trước lớp. 
4. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng công cụ xác thực dữ liệu.
b) Nội dung: HS tự thực hành lại các bước trong phần thực hành để tạo ra sản phẩm.
c) Sản phẩm: 
- HS tự thực hiện hoạt động luyện tập để tạo sản phẩm. Sau đó, mỗi nhóm xem kết 
quả thực hiện của từng bạn và chọn ra sản phẩm nào ấn tượng nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS ngồi theo nhóm đôi để thực hành trên máy tính bài tập trên (lưu ý hoán đổi vai 
trò để mỗi HS thực hành một bài tập trên máy tính).
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.
- HS báo cáo kết quả luyện tập, GV tổ chức đánh giá. 
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở về một số nội dung có thể trình bày trong Triển lãm tin 
học để dẫn dắt sang hoạt động vận dụng.
5. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành với dự án Trienlamtinhoc.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong sgk tr 40.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh thực hành với dự án Trienlamtinhoc.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua 
hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của 
những tiết học tiếp theo. Trường: Giáo viên:
Tổ:
 BÀI 9b. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM LÀM VIDEO
 Tin học Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Một số chức năng của phần mềm làm video.
2. Về năng lực:
- Nêu được các chức năng và thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử dụng 
một phần mềm làm video.
3. Phẩm chất:
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất 
chăm chỉ, trách nhiệm, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy tính cài đặt phần mềm Video Editor. Các tệp hình ảnh, video, âm thanh 
liên quan đến các dự án mà HS đã thực hiện ở lớp 6, 7, 8. GV cần tạo một thư mục 
lưu trữ dữ liệu và sao chép thư mục đó vào máy tính thực hành của HS.
- HS: Thu thập các tệp video, hình ảnh, tài liệu về sản phẩm đã làm được trong quá 
trình thực hiện các dự án (Sổ lưu niệm, Trường học xanh, Thành lập CLB Tin học). 
Lưu các tệp vào một thư mục trong máy tính có tên SanPhamTinHoc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động: (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi mở nhu cầu tạo ra và chỉnh sửa video xuất phát từ sự cần thiết đưa 
thông tin dạng video vào dự án Triển lãm tin học. Đó cũng yêu cầu cho dự án làm 
video xuyên suốt trong chủ đề lựa chọn này.
b) Nội dung: Đoạn văn bản phần khởi động đặt ra yêu cầu đưa thông tin dạng video 
vào dự án Triển lãm tin học.
c) Sản phẩm: Trả lời ba câu hỏi dựa trên trực giác hoặc trải nghiệm cá nhân.
- Tạo ra một video có khó không? Tạo ra một video không khó. Cách đơn giản nhất 
là sử dụng chức năng ghi hình trong điện thoại thông minh.
- Có những cách nào để sửa một video? Có nhiều cách để chỉnh sửa một video. Cách 
đơn giản là dùng ứng dụng để thêm hiệu ứng, thêm âm thanh, vào video được 
quay bằng điện thoại thông minh. 
- Em có thể tạo ra một video từ nguồn tư liệu có sẵn bằng cách nào? Để có thể tạo 
ra và chỉnh sửa video từ tư liệu sẵn có như yêu cầu của dự án Triển lãm tin học thì 
cần sử dụng phần mềm làm video. 
d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS tự đọc đoạn văn bản khởi động. - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 
- GV tổng hợp ý kiến và dẫn dắt HS từ yêu cầu tạo ra và chỉnh sửa video từ tư liệu 
sẵn vào Hoạt động 1.
2. Hoạt động 1: Phần mềm làm video và các chức năng chính (10 phút)
a) Mục tiêu: Sau phần này học sinh nhận ra và nêu được những chức năng chính của 
một phần mềm làm video.
b) Nội dung: Đoạn văn bản trang 55, 56 sgk trả lời câu hỏi công cụ nào có thể giúp 
em tạo được video từ những tư liệu đã có?
c) Sản phẩm: Sử dùng phần mềm làm video với các chức năng chính: tạo mới video, 
chỉnh sửa video, thêm hiệu ứng, tạo các video kết hợp từ nhiều loại thông tin, tạo 
các đoạn hoạt hình từ ảnh, ghi lại và chuyển đổi video sang các định dạng và độ 
phân giải khác nhau, 
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở Hoạt động 1, trang 55 SGK
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu kiến thức (SGK trang 55, 56). 
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức ở SGK trang 56
- Dựa trên kiến thức đã học, GV yêu cầu HS chọn các phương án ghép đúng (SGK 
trang 56). Đáp án là phương án B.
3. Hoạt động 2: Phần mềm Video Editor (10 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được tên một số phần mềm làm video có thể giúp em tạo ra 
video được nêu trong Hoạt động 1.
b) Nội dung: Tên một số phần mềm làm video.
c) Sản phẩm: Adobe Premiere Pro, Windows Movie Maker, Video Editor, Movavi 
Slideshow Maker, Renderforest, 
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời ở hoạt động 2, SGK trang 56
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả và đánh giá sơ bộ kết quả.
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu kiến thức (SGK trang 56). 
- GV chốt kiến thức tại hộp kiến thức ở SGK trang 56
- Dựa trên kiến thức đã học, GV yêu cầu HS: Em hãy chọn các phương án ghép sai 
(SGK trang 57)
4. Hoạt động 3: Thực hành: Làm quen với phần mềm làm video (40 phút)
a) Mục tiêu: HS làm quen với giao diện và thực hiện được một số thao tác cơ bản 
của một phần mềm làm video.
b) Nội dung: Thực hiện được một số thao tác cơ bản trong sử dụng một phần mềm 
làm video theo gợi ý như trong các hình từ 9b.6 đến 9b.10 tr57, tr58, tr59 sgk.
c) Sản phẩm: Bàn dựng của video đã được đặt tên và đã có dữ liệu. HS có thể sử 
dụng một số lệnh điều khiển video.
d) Tổ chức thực hiện:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_tin_hoc_9_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxBài 1. Thế giới kĩ thuật số.docx
  • docxBài 2. Thông tin trong giải quyết vấn đề.docx
  • docxBài 3. Thực hành Đánh giá chất lượng thông tin.docx
  • docxBài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet.docx
  • docxBài 5. Tìm hiểu phần mềm mô phỏng.docx
  • docxBài 6. Thực hành Khai thác phần mềm mô phỏng.docx
  • docxBài 7. Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác.docx
  • docxBài 8. Thực hành Sử dụng công cụ trực quan trình bày thông tin trao đổi và hợp tác.docx
  • docxBài 9a. Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu.docx
  • docxBài 9b. Các chức năng chính của phần mềm làm Video.docx
  • docxBài 10a. Sử dụng hàm COUNTIF.docx
  • docxBài 10b. Chuẩn bị dữ liệu và dựng Video.docx
  • docxBài 11a. Sử dụng hàm SUMIF.docx
  • docxBài 11b. Thực hành Dựng video theo kịch bản.docx
  • docxBài 12a. Sử dụng hàm IF.docx
  • docxBài 12b. Hoàn thành việc dựng Video.docx
  • docxBài 13a. Hoàn thiện bảng tính quản lý tài chính gia đình.docx
  • docxBài 13b. Biên tập và xuất Video.docx
  • docxBài 14. Giải quyết vấn đề.docx
  • docxBài 15. Bài toán tin học.docx
  • docxBài 16. Thực hành Lập chương trình máy tính.docx
  • docxBài 17. Tin học và thế giới nghề nghiệp.docx