Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 7 Kết Nối Tri thức

docx 137 trang Ngân Thanh 25/03/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 7 Kết Nối Tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 7 Kết Nối Tri thức

Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 7 Kết Nối Tri thức
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung về bảng 
 số liệu
 Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị 
 a) Mục tiêu: - Thông qua các ví dụ cụ thể học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị 
đã có, vẽ được đồ thị mới
 b) Nội dung: - HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu SGK và hoàn thành phiếu học tập 
sau:
 H9: Để vẽ được đồ thị s- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục
 H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi được và thời gian 
tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0)
 H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?
 H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau: 
 + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
 + Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
 +Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu
 c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện 4 câu hỏi trên
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vẽ đồ thị 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , hoàn * Các vẽ đồ thị 
 thiện các câu hỏi 8 tới 12 - vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông 
 góc với nhau tại O
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập + Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu diễn 
 HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả lời các các độ lớn của quãng đường đi theo một tỉ lệ 
 câu hỏi xích thích hợp
 H8-> H12 + Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : biểu 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một -Xác định các điểm biểu diễn quãng đường 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu đi được và thời gian tương ứng
 có). - Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là đồ 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thị quãng đường – thời gian trong 6h
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung về bảng số 
 liệu
 Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian 
 đi trong 6h
 NX: - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được 
 trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm 
 nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h đầu 
 tỉ lệ thuận với thời gian đi.
 - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được từ 
 3h tới 4h là đường nằm ngang (tương ứng 
 thời gian nghỉ)
 - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được 
 trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 2 đoạn 
 thẳng nằm nghiêng. 
 TIẾT 2
 Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
 a) Mục tiêu: - Thông qua các ví dụ cụ thể, học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị 
đã có, vẽ được đồ thị mới.
 b) Nội dung: 
 - HS hoạt động nhóm theo phương pháp mảnh ghép.
 + Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia: Chia học sinh thành 6 nhóm: 
Nhóm 1,3,5 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi:
 Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
 a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu?
 b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu.
 c. Xác định quãng đường của ô tô đi được sau 1h 30 min từ khi khởi hành.
Nhóm 2,4,6 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi:
 Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 
min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt 
A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 
1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min.
 a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
 b. Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi từ 
 nhà đến công viên?
 c. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?Hình t
 + Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép: Mỗi học sinh trong nhóm chuyên gia được đánh số 
từ 1-6, các bạn cùng số sẽ ghép thành 1 nhóm (thành 6 nhóm mới), thảo luận và hoàn thành 
phiếu học tập số 4 gồm các câu hỏi: Câu 1 và câu 2.
 c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên:
 Câu 1: 
 a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4, ô tô 
dừng lại
 b) Từ đồ thị ta thấy: - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
 tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 
 c) Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng đường là:
 s=v.t=60.1,5=90km
 Câu 2:
 Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian: Thời gian (min) 0 15 20 30
 Quãng đường đi được (m) 0 1 000 1 000 2 000
 a. Vẽ đồ thị:
 b. Tốc độ của A trong 15 min đầu: 
 Tốc độ của A trong 10 min cuối: 
 Vậy trong 15 min đầu bạn A đi với tốc độ 4 km/h, trong 10 min cuối đi với tốc độ 3 
km/h.
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, hoàn 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với 
 thiện các câu hỏi trong phiếu học tập số 2,3,4 tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4, 
 theo từng vòng. Vòng 1: Hình thành nhóm ô tô dừng lại
 chuyên gia: Nhóm 1,3,5 hoàn thành câu 1; b. Từ đồ thị ta thấy:
 nhóm 2,4,6 hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 
 mảnh ghép: Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6 km; t = 3h thì s = 180 km.
 trong mỗi nhóm; các bạn cùng số thứ tự về tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 
 thành 1 nhóm, thảo luận với nhau hoàn thành 
 cả 2 câu 1,2 trong phiếu học tập số 4.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng 
 HS làm việc cá nhân và nhóm theo hướng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
 dẫn của giáo viên hoàn thiện trả lời các câu hỏi 2.a. Lập bảng quãng đường đi được theo thời 
 trong phiếu học tập gian:
 *Báo cáo kết quả và thảo luận Thời gian 0 15 20 30
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một (min)
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu Quãng 0 1 000 1 000 2 000
 có). đường đi 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được (m)
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Vẽ đồ thị:
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng đường 
 theo thời gian
 b.Tốc độ của A trong 15 min đầu: 
 Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66 m/s
 Hoạt động 3. Luyện tập
 a) Mục tiêu: 
 - Học sinh luyện tập về các kiến thức đã được học trong bài, luyện tập cách vẽ đồ thị 
quãng đường – thời gian
 b) Nội dung: 
 Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để tổ chức trò chơi: Ai lên cao hơn dưới dạng các câu hỏi 
trắc nghiệm
Câu 1. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
A. thẳng B. cong C. Zíc zắc D. Không xác định
Câu 2. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được B. Thời gian đi được
C. Quãng đường đi được D. Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Câu 3: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
 Thời gian (h) 1 2 3 4
 Quãng đường (km) 60 120 180 240
Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
Câu 4: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến ga B lúc 2 
h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
 Câu 5. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn
 thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ
 thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
 A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
 B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
 c. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.
 D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian đạp xe 
 của Minh.
Câu 6. Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các
vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
 A. v1 = v2 = v3 
 B. v1 > v2 > v3
 C. v1 < v2 < v3
 D. v1 = v2 > v3
Câu 7 (Bài 10.7/sbt). Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h thì dừng lại 
để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời 
gian của người đi xe đạp.
 c) Sản phẩm: 
- HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên:
Câu 1. A; Câu 2. D; Câu 3. D; Câu 4. B; Câu 5. C; Câu 6. B
Câu 7. (bài 10.8/sbt): Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
 + Lập bảng
 Thời gian (h) 0 8 8 20
 Quãng đường (km) 0 2/3 2/3 8/3
 + Đồ thị
 s (km)
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10.8 (sbt)
 - GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức trò chơi 
 Đổi 40 min = 2/3 h
 cho học sinh trả lời 6 câu trắc nghiệm
 - Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7 Thời gian đi 8km đầu: 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 t = s/v = 8: 12 = 2/3h
 HS làm việc theo nhóm hoàn thiện câu trả lời 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
 t = 12:9 = 4/3 h
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 
 có). + Lập bảng
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 Thời gian (h) 0 8 8 20
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 Quãng đường 0 2/3 2/3 8/3
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 (km)
 - GV nhận xét và chốt nội dung về câu trả lời
 + Đồ thị
 s (km)
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a.Mục tiêu: Khai thác đồ thị quãng đường theo thời gian
 b. Nội dung: Bài tập 10.7 (sbt)
 Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi 
 xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh 
 hơn xe đạp.
 a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
 b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
 t (h) c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh bài tập 10.7 (sbt)
 a. Đường biểu diễn 2.
 b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
 c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10.7 (sbt)
 - Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài tập 10.7 (sbt) a. Đường biểu diễn 2.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 
 HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu trả lời km/h.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một đẩu chuyển động.
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung về câu trả lời
Hướng dẫn tự học
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà.
IV. Hồ sơ học tập: Thang đo để đánh giá và theo dõi hoạt động nhóm của HS
 ( Sử dụng đánh giá sau hoạt động hoàn thành phiếu học tập )
 Dùng dấu X đánh vào vị trí phù hợp
 Nội dung quan sát Hoàn toàn Đồng ý Phân Không Hoàn toàn 
 đồng ý vân đồng ý không đồng 
 ý
 Thảo luận sôi nổi
 Các HS trong nhóm đều tham 
 gia hoạt động
 Kết quả sản phẩm tốt
 Trình bày sản phẩm tốt Tuần 4,5,6 BÀI 11: NS: 21/9/ 
 Tiết: 8,9,10,11 THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ NG:28/9/ 
 TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG 03/10/ 
 05/10/
 10/10/ 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức
Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an 
toàn giao thông
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định tốc độ giới hạn đối với các 
phương tiện giao thông, các quy định, quy tắc, khoảng cách an toàn trong việc tham gia 
giao thông.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV đảm 
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết 
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được một số ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao 
thông.
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các biển báo an toàn trong giao thông.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng, tuân thủ các quy tắc an toàn trong tham 
gia giao thông.
3. Phẩm chất:
- Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong khi tham giao 
thông.
- Có ý thức cẩn thận trong quá trình tham giao thông.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK.
- Tranh, hình ảnh, video về các quy định an toàn trong tham giao thông.
- Phiếu học tập nhóm.
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 1
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Mở đầu( Tổ chức tình huống học tập)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức về quy định và tốc độ giới hạn.
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
 Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường 
 bộ có phải chủ yếu là do vi phạm quy định về tốc độ 
 giới hạn không?
 HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 + Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép hướng dẫn học sinh 
 thực hiện nhiệm vụ.
 - Hs nêu một vài nguyên nhân gây nạn giao thông mà 
 em biết qua các phương tiện truyền thông hoặc đã 
 từng gặp. + GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá 
 thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 HS.
 - Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 + Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể gọi 
 bất kì một HS trình bày sản phẩm của nhóm mình.
 - HS khác nhóm lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung, 
 chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá 
 nhân.
 GV: chiếu một số hình ảnh do vi phạm quy định về tốc 
 độ giới hạn gây ra tai nạn giao thông.
 GV: Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Từ những hiểu 
 biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
 HS: Chuẩn bị sách vở học bài
B. Hình thành kiến thức mới:
 1. Hoạt động 2: Tìm hiểu quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông. 
a. Mục tiêu: HS thấy được ý nghĩa của tốc độ trong an toàn giao thông. Để đảm bảo an 
toàn thì người tham gia giao thông vừa phải có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn 
giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép qua việc chia nhóm cho HS thảo luận. 
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: I.Yêu cầu
 GV : (video tai nạn giao thông trên VTV do vi phạm tốc 
 độ giới hạn, vi phạm về khoảng cách an toàn tối thiểu, ..) GV: kiểm tra phần sưu tầm tư liệu, hình ảnh về an toàn 
giao thông giáo viên đã nhắc học sinh chuẩn bị trong tiết 
học trước II. Nguồn tư liệu
GV: (chiếu một số slize) các em tìm hiểu về quy định về 1.Sưu tầm tư liệu
giới hạn tốc độ tối đa và tối thiểu khi tham gia giao - Quy định về tốc độ giới hạn.
thông trên cung đường. - Quy định về khoảng cách an 
 toàn tối thiểu giữa các phương 
 tiện tối thiểu.
 - Tình hình vi phạm về tốc độ 
 gây ra tai nạn giao thông.
 2.Một số ví dụ về tư liệu sưu 
 tầm.
HS: Khi tham gia giao thông trên cung đường này tốc độ 
tối đa 100km/h và tốc độ tối thiểu là 60km/h.
+ GV cho quan sát hình 11.1 và cho biết tốc độ tối đa 
cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đương bộ 
Không có giải phân cách cứng ngoài khu vực đông dân 
cư .
+ Những loại xe nào được đi với tốc độ tối đa bao 
nhiêu? Vì sao? 
HS: trả lời
HS khác nhận xét 
GV: nhận xét 
- Đối với với xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ 
ngồi, trừ xe buýt, xe ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc 
bằng 3,5 T sẽ có tốc độ tối đa 80 km/h
- Đối với với xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, trừ xe 
buýt, xe ô tô tải có trọng tải lớn hơn 3,5 T sẽ có tốc độ 
tối đa 70 km/h
- Đối với với ô tô buýt , ô tô đầu kéo, kéo sơ mi rơ 
moóc, xe mô tô, hoặc ô tô chuyên dùng sẽ có tốc độ tối 
đa 60 km/h
- Đối với với ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn 
máy sẽ có tốc độ tối đa 50 km/h
- Có sự khác nhau giữa các tốc độ để đảm bảo an toàn 
cho người điều khiển phương tiện giao thông cũng như 
người tham gia giao thông.
Gv: yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi 1,2.
Học sinh nhận nhiệm vụ: thảo luận câu hỏi 1,2.
Câu hỏi 1. Tại sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với 
các phương tiện giao thông khác nhau, trên những cung 
đường khác nhau? 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ca_nam_vat_li_lop_7_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTiết 1+2.docx
  • docxTiết 3-5.docx
  • docxTiết 6-7.docx
  • docxTiết 8-11.docx
  • docxTiết 12-14.docx
  • docxTiết 15+16+18.docx
  • docxTiết 17.docx
  • docxTiết 20-23.docx
  • docxTiết 24+25.docx
  • docxTiết 26+28+29.docx
  • docxTiết 27.docx
  • docxTiết 30-32.docx
  • docxTiết 33+34+36.docx
  • docxTiết 35.docx
  • docxTiết 37-40.docx
  • docxTiết 41-43.docx
  • docxTiết 44.docx