Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 8 Kết Nối Tri Thức
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.3. Công thức tính áp suất. a) Mục tiêu: - Nắm được công thức tính áp suất: - Liệt kê được một số đơn vị áp suất thông dụng. b) Nội dung - GV cho các HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra công thức tính áp suất, đơn vị của áp suất. - GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện trả lời câu hỏỉ hoạt động SGK/66 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 1. a. F1 = 350 000 N; S1 = 1,5 m2 ; p1 = ? Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là 2 p1 = F1/S1 = 350000/1,5 =233333,33N/m 2 −4 2 b. F2 = 25 000 N; S2 = 250 cm = 250.10 m ; p2 = ? Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm ngang là −4 2 p2 = F2/S2 = 25000/250.10 =1000000N/m 2. Do áp suất em bé tạo ra trên diện tích bề mặt đệm (nệm) bị ép lớn hơn áp suất do người lớn tạo ra trên diện tích bề mặt đệm (nệm) bị ép. 3. Từ công thức tính áp suất p = F/S’, ta có nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất: - Làm tăng áp suất bằng cách: + Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép. + Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt bị ép. + Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt bị ép. - Làm giảm áp suất bằng cách: + Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép. + Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt bị ép. + Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt bị ép. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 2. Công thức tính áp suất. - Giáo viên yêu cầu: - Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng + HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để lên một diện tích bị ép. đưa ra công thức tính áp suất, giải thích - Áp suất được tính bằng độ lớn của áp các đại lượng trong công thức và đưa ra lực trên một đơn vị diện tích bị ép. đơn vị của áp suất, cách đổi đơn vị - Công thức tính áp suất: p = F/S trong áp suất. Trong đó: + HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng + p là áp suất. kiến thức về công thức tính áp suất, + F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn thực hiện lệnh SGK/66. vị là niutơn (N). 1. Một xe tăng có trọng lượng 350 000N. + S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2. a) Tính áp suất của xe tăng lên mặt - Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét đường vuông(N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc là Pa của các bản xích với mặt đường là 1,5 (1Pa = 1 N/m2) m2. - Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn b) Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp vị của áp suất như: suất của một ô tô có trọng lượng 25 + Atmôtphe (kí hiệu là atm): 000N, 1atm = 1,013.10-5Pa. diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt + Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): đường nằm ngang là 250 cm2. 1mmHg = 133,3Pa. 2. Hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở + Bar: 1 Bar = 105Pa bài. 3. Từ công thức tính áp suất p =F/S’, hãy đưa ra nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất. - HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để đưa ra công thức tính áp suất, giải thích các đại lượng trong công thức và đưa ra đơn vị của áp suất, cách đổi đơn vị trog áp suất. - HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến thức về công thức tính áp suất, thực hiện lệnh SGK/66. - GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết. * Báo cáo kết quả và thảo luận - HS cá nhân trả lời câu hỏi. - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả từng hoạt động * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất. a) Mục tiêu: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế. b) Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi của hoạt động SGK/66 c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời hoạt động của học sinh. 1. - Phương án để có thể đóng được chiếc cọc xuống đất một cách dễ dàng: Ta vót nhọn đầu chiếc cọc cắm xuống đất và sử dụng búa lớn đập vuông góc vào đầu còn lại của chiếc cọc. - Cách làm trên giúp đóng cọc xuống đất được dễ dàng do ta đã làm tăng áp lực và giảm diện tích bề mặt bị ép sẽ giúp áp suất của chiếc cọc tác dụng xuống đất được tăng lên nhiều lần. 2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún người ta thường đặt tấm ván, thanh gỗ lên vùng đất đó để làm tăng diện tích bề mặt bị ép sẽ làm giảm áp suất của xe tác dụng lên vùng đất đó giúp xe có thể đi qua vùng đất sụt lún. 3. Cá sấu có hàm răng rất nhọn dùng để tấn công con mồi, nhờ có răng nhọn giúp diện tích bề mặt bị ép nhỏ và làm tăng được áp suất tác dụng lên con mồi, làm con mồi bị ngoạm chặt và khó thoát khỏi nó. * Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi: Ví dụ trong thực tế về công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất: + Đầu đinh, dao, kéo, ống hút,... đều được làm nhọn để giảm diện tích bị ép nhằm tăng áp suất. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất. - GV Cho HS hoạt động nhóm theo bàn KL: Việc làm tăng, giảm áp suất có công thực hiện phần lệnh của hoạt động trong dụng lớn trong đời sống. Dựa vào cách tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những SGK/66: dụng cụ, máy móc phục vụ cho mục đích sử Thảo luận và thực hiện những nhiệm vụ dụng. dưới đây: 1. Một người làm vườn cần đóng một chiếc cọc xuống đất. Hãy đề xuất phương án để có thể đóng được chiếc cọc xuống đất một cách dễ dàng. Giải thích. 2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún người ta thường làm như thế nào? Mô tả cách làm và giải thích. 3. Hãy giải thích tại sao cá sấu có hàm răng rất nhọn. - GV cho HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Nêu thêm những ví dụ trong thực tế về công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất. - HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến thức về công thức tính áp suất, thực hiện lệnh SGK/66. - GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ. - GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết. * Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi. - HS đại diện các cặp đôi báo cáo. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức. - GV cho HS đọc mục em có biết SGK/66 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập về áp suất: Câu 1: Muốn tăng áp suất thì: A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ. B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực. C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ. D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực. Câu 2: Niu tơn (N) là đơn vị của: A. Áp lực B. Áp suất C. Năng lượng D. Quãng đường Câu 3: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất? A. p = F/S B. p = F.S C. p = P/S D. p = d.V Câu 4: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau: A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. B. Đơn vị của áp suất là 1 N/m2 C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép. D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực. Câu 5: Muốn giảm áp suất thì: A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực Câu 6: Áp lực là: A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép. C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì. D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép. Câu 7: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là: A. p = 20000N/m2 B. p = 2000000N/m2 C. p = 200000N/m2 D. Là một giá trị khác Câu 8: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B. A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B Câu 9: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp bốn lần diện tích lực tác dụng lên vật B. A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A Câu 10: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì: A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất C. để tăng áp suất lên mặt đất D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất Câu 11: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào? A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu. B. Trọng lực của tàu. C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray. D. Cả 3 lực trên. Câu 12: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy? A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm. B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm. C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người. D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn. c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Luyện tập. 1.B; 2A; 3A; 4C; 5C; 6A; 7C; 8B; GV yêu cầu HS làm bài tập trong phần nội 9D; 10.D; 11.B; 12.C. Dung của hoạt động. * Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành câu trả lời * Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV mời học sinh khác nhận xét và bổ sung - GV chốt lại kiến thức và đánh giá, nhận xét Các nhóm 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu - Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế. - Học sinh sáng tạo hơn và phát triển theo sở thích của mình. b) Nội dung: Thực hiện các nội dung trong mục Em có thể c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 1. Ví dụ: - Tăng áp suất: Người ta làm đầu đinh nhọn, mài lưỡi dao sắc, ... - Giảm áp suất: Bánh xe tăng được làm bằng hệ thống bản xích, ... 2. Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống hút cắm vào hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện các nội dung trong mục em có biết: 1. Nêu được biện pháp làm tăng, giảm áp suất bằng cách thay đổi áp lực hoặc diện tích mặt bị ép trong những tình huống cụ thể. 2. Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa có một đầu nhọn. - HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ học tập HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. * Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. - HS khác nhận xét, bổ sung * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét,đánh giá và chốt kiến thức * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Ôn lại kiến thức đã học trong bài 15. - Làm các bài tập bài 15 trong SBT - Đọc trước nội dung Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển. BẢNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM Tiêu chí Mức độ điểm đáp ứng tiêu chí Mức 1 (1 điểm) Mức 2 (2 điểm) Mức 3 (3 điểm) Điểm Mức độ tham Ngồi quan sát các Có tham gia nhưng Nhiệt tình sôi nổi gia hoạt bạn thực hiện. chưa thích cực tích cực động nhóm Đóng góp ý Có nhiều ý kiến Chỉ nghe ý kiến Có ý kiến kiến và ý tưởng Tiếp thu, trao Lắng nghe Có lắng nghe, phản Lắng nghe ý kiến đổi ý kiến hồi của các thành viên khác, phản hồi Tổng điểm: Nhận xét và yêu cầu của giáo viên ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ............ NS: 29/10 NG: 3/11/ Tuần 9, 10, 11 7/11/ 13/11/ Tiết 9, 10, 11 BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng. - Nêu được áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. Lấy ví dụ minh họa. - Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương. - Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột. - Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí). 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn trong nhóm thảo luận, đồng nhất ý kiến để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề trong các hoạt động thí nghiệm, đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức KHTN: Nhận biết được áp suất có cả trong chất lỏng và chất khí, áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. - Tìm hiểu KHTN: Chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Áp dụng kiến thức áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống và ứng dụng về áp suất không khí trong các dụng cụ như giác mút, bình xịt, tàu đệm khí. 3. Phẩm chất Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh - Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập. - Cẩn thận trong tính toán bài tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Kế hoạch bài dạy. Giáo án điện tử, Tivi, máy tính. - GV chuẩn bị các dụng cụ cho các thí nghiệm: + Thí nghiệm 1: Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng một màng cao su mỏng; một bình lớn trong suốt chứa nước, chiều cao khoảng 50 cm. + Thí nghiệm 2: Hai pit – tông thông nhau có đĩa cân (có diện tích pit – tông khác nhau); 6 quả nặng giống nhau. + Thí nghiệm 3: Một cốc thủy tinh; một bình nước; một tấm nylon cứng; khay đựng dụng cụ thí nghiệm. 2. Học sinh. - Học thuộc nội dung kiến thức bài 15. - Đọc trước bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển. b) Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề trong đời sống: Vì sao muốn nước trong bình có thể chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình phải có một lỗ nhỏ? c) Sản phẩm học tập: Dự đoán câu trả lời của học sinh: Có một lỗ nhỏ trên nắp bình để thông với không khí bên ngoài bình khi đó không khí ngoài bình sẽ tràn vào bên trong bình và tạo ra áp suất trong bình lớn hơn áp suất ngoài bình giúp nước trong bình chảy xuống vòi đều đặn, ta lấy được nước dễ dàng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh: . - GV đưa ra tình huống có vấn đề: Các em hãy quan sát hình ảnh bình nước sau đây cho cô. Chúng ta thấy, bình nước nào cũng có 1 lỗ nhỏ ở trên nắp, nếu chỉ mở vòi mà không mở lỗ nhỏ trên nắp đó thì ta lấy nước từ vòi sẽ nhỏ giọt, thậm chí có lúc còn không có nước thoát ra ngoài. Nhưng khi ta mở lỗ nhỏ đó thì nước lại chảy đều từ vòi ra giúp ta lấy nước dễ dàng hơn. Các bạn hãy giải thích hiện tượng này? - HS nhận nhiệm vụ. * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_vat_li_lop_8_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-3.doc
Tiết 4-5.doc
Tiết 6-8.docx
Tiết 9-11.docx
Tiết 12-13.docx
Tiết 14-16.docx
Tiết 17-19.docx
Tiết 20-22.docx
Tiết 23-24.doc
Tiết 25-26.docx
Tiết 27-28.doc
Tiết 29-30.doc
Tiết 31-32.docx
Tiết 33.doc
Tiết 34-35.doc
Tiết 36-37.doc
Tiết 38-39.docx
Tiết 40-41.docx

