Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 9 Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 9 Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy cả năm Vật lí Lớp 9 Cánh Diều
PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1. Công là gì? Nêu biểu thức tính công? Câu 2. Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích. Câu 3. Nêu biểu thức tính công. Câu 4. Dựa vào bảng sau và trả lời các câu hỏi. Tình huống Lực tác dụng (N) Quãng đường (m) 1. Đẩy xe cáng ra đón bệnh F1 = 25 S1 = 50 nhân trên quãng đường S1 2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân F2 = 50 S2 = 50 trên quãng đường S2 3. Đẩy xe cáng ra có bệnh F3 = 50 S3 = 100 nhân trên quãng đường S3 a. Tính công đã thực hiện trong các trường hợp trên b. Trong tình huống nào thực hiện công lớn nhất. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Tính công mỗi người công nhân đã thực hiện trong bảng sau: Trọng lượng mỗi kiện hàng là 45N Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2m Công nhân Số kiện hàng nâng Công thực hiện (J) Thời gian nâng (s) được (kiện) Công nhân 1 7 A1 = ? 90 Công nhân 2 10 A2 = ? 120 ............................................................................................................................................... . Có những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh hơn? ............................................................................................................................................... . Câu 2. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất? ............................................................................................................................................... . ................................................................................................................................... .............. Câu 3. a. Tính công suất của mỗi công nhân trong bảng 1.2. . b. Cần cấu trong hình 1.3a tác dụng lực kéo 25 000 N để kéo thùng hàng lên cao 12 m trong 1 phút. Tính công và công suất của lực kéo đó. . Câu 4. Nếu một đầu xe lửa có công suất 12.000 kW thì công suất này bằng bao nhiêu mã lực? . Câu 5. Kilooát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công của một thiết bị có công suất một kilôoát hoạt động trong một giờ. Một kilôoát giờ bằng bao nhiêu jun? . LUYỆN TẬP Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao. B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1. C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn. D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh. Câu 2. Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2) A. 60 J. B. 1,5 J. C. 210 J. D. 2,1 J. Câu 3. Ki – lô – oát giờ là đơn vị của A. Hiệu suất. B. Công suất. C. Động lượng. D. Công. Câu 4. Trên một máy bơm có ghi (mã lực: ). Giá trị này cho biết A. công suất của máy bơm. B. công của máy bơm C. nhãn hiệu của nhà sản xuất. D. hiệu suất của máy bơm. Câu 5. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh B. Viên đạn đang bay C. Búa máy đang rơi D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi. - Động não, tư duy nhanh tại chổ. - Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK. B. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: - Giúp HS xác định được vấn đề của bài học, chuẩn bị tâm thế phấn khởi học bài mới. b) Nội dung: - GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi. – Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì tốn công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào? c) Sản phẩm: Câu trả lời phỏng đoán dựa trên kiến thức bản thân của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuyển giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ, - GV trình chiếu video cho HS xem và trả lời câu hỏi. cùng xem video. – Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào? Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ và trả lời - GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì các câu hỏi. đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp dưới. Chốt lại và đặt vấn đề vào bài HS lắng nghe và chuẩn - GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan đến bài ở các lớp dưới, bị tinh thần học bài dẫn dắt vào bài học mới. mới. Trong video vừa xem, người ta nói “thay vì mất công làm thế này thì họ quyết định làm thế kia cho đỡ tốn công”. Vậy công ở đây là gì? Công được xác định như thế nào? Hoạt động 2.1: Công cơ học a) Mục tiêu: - Nhận biết được thực hiện công trong các tình huống thực tiễn. - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực. - Liệt kê được một số đơn vị đo công thường dùng. - Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận để tìm ví dụ thực hiện công trong đời sống. b) Nội dung: - Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1. c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1. Công là gì? Nêu biểu thức tính công? Trả lời - Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số do phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật. - Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực; A là công cơ học. - Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal). 1 kJ = 103 J; 1 cal = 4,186 J Câu 2. Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích. Trả lời - Em đá quả bóng trên sân, làm quả bóng bay vào lưới trống. Khi đó em đã thực hiện công lên quả bóng, làm quả bóng di chuyển một quãng đường theo hướng của lực tác dụng. - Em ném quả tạ bằng một lực có phương nằm ngang làm quả tạ bay ra xa theo hướng của lực. Ta nói, lực của tay em đã thực hiện công. Câu 3. Dựa vào bảng sau và trả lời các câu hỏi. Tình huống Lực tác dụng (N) Quãng đường (m) 1. Đẩy xe cáng ra đón bệnh F1 = 25 S1 = 50 nhân trên quãng đường S1 2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân F2 = 50 S2 = 50 trên quãng đường S2 3. Đẩy xe cáng ra có bệnh F3 = 50 S3 = 100 nhân trên quãng đường S3 a. Tính công đã thực hiện trong các trường hợp trên b. Trong tình huống nào thực hiện công lớn nhất. Trả lời a. Công của nhân viên y tế đã thực hiện ở tình huống 1 là: A1 = F1 . s1 = 25 . 50 = 1 250 J Công của nhân viên y tế đã thực hiện ở tình huống 2 là: A2 = F2 . s2 = 50 . 50 = 2 500 J Công của nhân viên y tế đã thực hiện ở tình huống 3 là: A3 = F3 . s3 = 50 . 100 = 5 000 J b. Tình huống thứ 3 trong bảng 1.1, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất vì công sinh ra càng lớn nếu lực tác dụng vào vật càng lớn và quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực càng dài. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ. - Tiến hành cho HS hoạt động theo cặp (think – pair – share), thảo luận và suy nghĩ trong vòng 5 phút hoàn thành phiếu học tập số 1. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm, thảo luận - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. và hoàn thành phiếu học tập 1. Báo cáo kết quả: - GV gọi thì đứng tại chổ trình bày - Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm đáp án phiếu học tập. khác bổ sung - Lắng nghe và nhận xét các bài làm - GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm của nhóm khác. đã đưa ra. - Chấm điểm cho các nhóm. - Giới thiệu công thức tính công trong trường hợp tổng quát mục “Em có biết – SGK/tr22” Tổng kết Ghi nhớ kiến thức - GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS: – Công thức tính công: A = F.s trong đó: F (N) là lực tác dụng; s (m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực; A là công cơ học. – Đơn vị đo công: jun (kí hiệu: J); kilôjun (kí hiệu: kJ), calo (kí hiệu: cal). 1 kJ = 103 J; 1 cal = 4,186 J Hoạt động 2.2: Công suất a) Mục tiêu: - Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được công suất là tốc độ thực hiện công. - Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công suất. - Áp dụng công thức giải được một số bài tập cơ bản về công suất. b) Nội dung: - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. - Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận trong 10 phút. c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Tính công mỗi người công nhân đã thực hiện trong bảng sau: Trọng lượng mỗi kiện hàng là 45N Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2m Công nhân Số kiện hàng nâng Công thực hiện (J) Thời gian nâng (s) được (kiện) Công nhân 1 7 A1 = ? 90 Công nhân 2 10 A2 = ? 120 Trả lời Công của người công nhân 1 thực hiện là: A1 = 7 . 45. 1,2 = 378 J Công của người công nhân 2 thực hiện là: A2 = 10 . 45. 1,2 = 540 J Có những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh hơn? - Để biết ai thực hiện công nhanh hơn, ta cần so sánh tốc độ thực hiện công của họ. Tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công thực hiện và thời gian thực hiện công. - So sánh công thực hiện trong cùng 1 khoảng thời gian có độ lớn bằng nhau, ai thực hiện công nhiều hơn thì thực hiện công nhanh hơn và ngược lại. - So sánh cùng thực hiện 1 công độ lớn như nhau trong những khoảng thời gian khác nhau, ai thực hiện trong thời gian ngắn hơn thì thực hiện công nhanh hơn và ngược lại. Câu 2. Công suất là gì? Nêu biểu thức tính công suất? Trả lời – Định nghĩa công suất: công suất là tốc độ thực hiện công. – Công thức tính công suất: P = 푡 trong đó: t (s) là thời gian thực hiện công; A (J) là công. – Đơn vị đo công suất: oát (kí hiệu: W); kilôoát (kí hiệu: kW); mêgaoát (kí hiệu: MW); gigaoát (kí hiệu: GW) 1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W; 1 GW = 109 W Câu 3. a. Tính công suất của mỗi công nhân trong bảng 1.2. Trả lời 1 378 Công suất của công nhân 1 là: P1 = = = 4,2 W 푡1 90 2 540 Công suất của công nhân 1 là: P2 = = = 4,5 W 푡2 120 b. Cần cấu trong hình 1.3a tác dụng lực kéo 25 000 N để kéo thùng hàng lên cao 12 m trong 1 phút. Tính công và công suất của lực kéo đó. Trả lời Công của lực kéo là A = F . s = 25 000 . 12 = 300 000 J 300000 = = 50 W Công suất của lực kéo P = 푡 60 Câu 4. Nếu một đầu xe lửa có công suất 12.000 kW thì công suất này bằng bao nhiêu mã lực? Trả lời Ta có: 1 HP = 746 W; 1 BTU/h = 0,293 W 12 000 kW = 12 000 000 W = 12000000/746 = 16085,79HP 12 000 000 W = 12000000/0,293 = 40955631,4 HP Câu 5. Kilooát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công của một thiết bị có công suất một kilôoát hoạt động trong một giờ. Một kilôoát giờ bằng bao nhiêu jun? Trả lời 1 kWh = 1 000 (W) . 3 600 (s) = 3 600 000 (W.s) = 3 600 000 (J) d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ. - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. - Tập trung nhóm theo - Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu các nhóm làm việc thảo luận hướn dẫn của giáo viên trong 10 phút. và nhận bộ dụng cụ thí nghiệm. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo nhóm - GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho và trả lời các câu hỏi HS khi HS gặp khó. trong phiếu học tập số 2. Báo cáo kết quả: - HS quan sát các đáp án - GV yêu cầu HS treo đáp án lên bảng. của nhóm khác, nhận - Cho HS nhận xét chéo cho nhau, góp ý chỉnh sửa. xét, bổ sung. - GV chỉnh sửa lại các đáp án cho HS (nếu có sai). - Chấm điểm cho các nhóm. Tổng kết: - HS lắng nghe, ghi chép - GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS: vào vở.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ca_nam_vat_li_lop_9_canh_dieu.docx

