Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 đầy đủ cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 đầy đủ cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 đầy đủ cả năm
lớp - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc toàn bài - HS theo dõi. - Nêu nội dung của bài. - HS nêu - Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? Nêu cách - Thơ lục bát trình bày - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - Mênh mông, bay lả, nhuộm - Luyện viết từ khó bùn - HS viết bảng con (giấy nháp) 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3. (Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2 - HS đọc nội dung yêu cầu của - GV hướng dẫn 3 câu đầu BT - Tổ chức hoạt động cặp đôi - HS nghe - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Các nhóm báo cáo kết quả Bài 3a : HĐ cá nhân - ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ - 1HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài - HS nêu yêu cầu - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - HS làm bài cá nhân. - GV chốt lời giải đúng - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh - HS nghe - HS nêu 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. - HS nghe và thực hiện - Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi - HS nghe và thực hiện c/k, g/gh, ng/ngh. _____________________________________ Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù . - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. b. Năng lực chung : NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. + HS khuyết tật: Tham gia học cùng các bạn và chép mục bài vào vở mở SGK Tìm bài học, chú ý lắng nghe trong giờ học biết giữ trật tự. Biết chép phân số . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3 - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - KT đồ dùng học toán. - HS chuẩn bị đồ dùng học tập - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, ghi vở 2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút) *Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. *Cách tiến hành: a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. - Yêu cầu HS quan sát - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số. - HS quan sát và nhận xét. - HS thực hiện. - GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”. - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; ; ; - 1 HS nhắc lại. và nêu cách đọc. - Tương tự các tấm bìa còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. - HS chỉ vào các phân số ; ; ; b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. và nêu cách đọc. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số. - GV HD HS viết. - GV nhận xét. - HS thảo luận - HS viết lần lượt và đọc thương. 1 : 3 = (1 chia 3 thương là ) 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài a. Đọc các phân số: - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp - GV nhận xét chữa bài ; ; ; ; - Yêu cầu HS làm miệng b. Nêu tử số và mẫu số - 1 HS làm miệng Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Viết thương dưới dạng phân số: - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở, báo - GV theo dõi nhận xét. cáo GV 3 : 5 = ; 75 : 100 = Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 3 em làm trên - GV nhận xét chữa bài bảng. Bài 4: HĐ cá nhân ; ; - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm miệng. - Điền số thích hợp - GV chấm 1 số bài, nhận xét. - HS làm miệng. - HS nêu lại nội dung ôn tập. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào - Tìm thương(dưới dạng phân số) thực tế. của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật - HS thực hiện nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất. _______________________________________ Chiều : Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu. - Biết vận dụng vào cuộc sống. - Yêu thích môn học. b.Năng lực chung : + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 2. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết + HS khuyết tật: Tham gia học cùng các bạn và chép mục bài vào vở mở SGK Tìm bài học, chú ý lắng nghe trong giờ học biết giữ trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - GV giới thiệu chương trình LTVC. - HS nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Phần nhận xét Bài 1: HĐ nhóm - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm. theo dõi, đọc thầm theo - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS đọc chú giải SGK -HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên. cáo kết quả. - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ - Thế nào là từ đồng nghĩa? một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng. - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa Bài 2: HĐ nhóm giống nhau hoặc gần giống nhau - Gọi HS đọc yêu cầu BT -HS đọc ý 1 ghi nhớ. -Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau: - HS đọc yêu cầu + Thay đổi vị trí các từ in đậm . - HS thảo luận nhóm + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng nghĩa. giống nhau có thể thay thế được cho nhau - Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa nghĩa không hoàn toàn? của chúng không giống nhau hoàn toàn - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ - HS nêu b. Phần ghi nhớ - HS nêu lại - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng - 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK nghĩa không hoàn toàn - HS nối tiếp lấy VD. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm - Yêu cầu HS làm bài - HS làm cá nhân, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sông hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa - HS tìm với những cặp từ trên. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - HS nghe - GV nhận xét - HS làm vở , báo cáo + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3 - HS thực hiện 3. Hoạt động vận dụng: (3 phút) - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng - HS nêu từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện BỔ SUNG . . _________________________________ Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Yêu thích môn học. b. Năng lực chung Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 2. Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. + HS khuyết tật: Tham gia học cùng các bạn và chép mục bài vào vở mở SGK Tìm bài học, chú ý lắng nghe trong giờ học biết giữ trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ SGK - HS: Vở, SGK,... 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Nghe kể (10 phút) *Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện. - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện *Cách tiến hành: * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn - HS lắng nghe giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3 * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải - HS lắng nghe và quan sát tranh nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành minh hoạ viên) - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? - HS nêu Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng - HSTL cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 - HS đọc yêu cầu - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn - HS viết lời thuyết minh cho ND nối tiếp trong nhóm mỗi bức tranh, HS phát biểu, nhận - Tổ chức cho HS thi kể xét - GV nhận xét - HS các nhóm thi kể - Các nhóm nhận xét 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - Cho HS trả lời câu hỏi: - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với giáo viên + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ? - Lý Tự Trọng + Ý nghĩa câu chuyện - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng - GV nhận xét, KL đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người VN ? - Con người Việt Nam yêu nước, - Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? dũng cảm.... - HS trả lời, liên hệ thực tế .. - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe - HS thực hiện _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) - HS làm bài 1, 2. b. Năng lực chung : NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. + HS khuyết tật: Tham gia học cùng các bạn và chép mục bài vào vở mở SGK Tìm bài học, chú ý lắng nghe trong giờ học biết giữ trật tự. Làm một số phép cộng đơn giản trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi - HS chơi trò chơi nhóm 6 HS + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài. - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số *Cách tiến hành: * Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm - HS tính và điền kết bài cá nhân qủa - Rút ra nhận xét: - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0 *Ứng dụng của tính chất - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: -Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) - HS làm bài 1, 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Rút gọn phân số - Yêu cầu HS làm bài - Làm bài vào vở, báo - GV quan sát, nhận xét cáo - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho - HS nghe cả tử số và mẫu số - HS nghe Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Quy đồng mẫu số - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài a- b- * Chốt lại: Cách tìm MSC c- - Làm vào vở, báo cáo GV - Giải thích cách làm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - HS nêu - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước. - HS nêu ____________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_day_du_ca_nam.docx
Tuần 0.doc
Tuần 1.doc
Tuần 2.doc
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.doc
Tuần 6.doc
Tuần 7.doc
Tuần 8.doc
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18.doc
Tuần 20.doc
Tuần 21.doc
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.doc
Tuần 26.doc
Tuần 27.doc
Tuần 28.doc
Tuần 29.doc
Tuần 30.doc
Tuần 31.doc
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc
Tuần 35.doc

