Kế hoạch bài dạy Đại số sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm

docx 398 trang giaoanhay 09/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đại số sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đại số sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm

Kế hoạch bài dạy Đại số sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm
 biểu diễn bởi một điểm trên tia số. - Các số tự nhiên được biểu diễn 
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành trên tia số. Mỗi số tự nhiên ứng 
Hoạt động 2: với một điểm trên tia số:
+ Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng 
chục, hàng trăm của mỗi số đã cho.
 2. Cấu tạo thập phân của số tự 
+ Viết số 953 thành tổng (theo mẫu). nhiên
- GV giảng, phân tích cho HS thấy rõ mỗi Hoạt động 2:
số đã cho được tạo bởi các chữ số nào và a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9, 
thành phần của mỗi số. chữ số hàng chục là 6 và chữ số 
 hàng đơn vị là 6.
 + 953 có chữ số hàng trăm là 9, 
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức 
 chữ số hàng chục là 5 và chữ số 
trọng tâm và ghi nhớ. 
 hàng đơn vị là 3.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự 
 b) 953 = 900 + 50 + 3.
nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong 
số đó có chứa chữ. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ - Số tự nhiên được viết trong hệ 
3. thập phân bởi một, hai hay 
 nhiều chữ số. Các chữ số được 
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kết quả việc 
 dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 
phân tích các số có chứa chữ thành tổng 
 9. Khi một số gồm hai chữ số trở 
giá trị các hàng.
 lên thì chữ số đầu tiên (tính từ 
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 
 trái sáng phải) khác 0.
4.
 - Trong cách viết một số tự 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận số ở những vị trí khác nhau có 
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn giá trị khác nhau. thành các yêu cầu. + Kí hiệu : (a ≠ 0) chỉ số tự 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. nhiên có hai chữ số, chữ số 
 hàng chục là a, chữ số hàng đơn 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 vị là b.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ 
 + Kí hiệu (a ≠ 0) chỉ số tự 
hặc trình bày bảng.
 nhiên có ba chữ số,chữ số hàng 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho trăm là a, chữ số hàng chục là b, 
bạn. chữ số hàng đơn vị là c.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt Luyện tập 4:
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
 0 = a x 100 + b x 10
 0 = a x 100 + c
 001= a x 1000 + 1
Hoạt động 4: Số La Mã
a) Mục tiêu: 
- HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: 
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Số La Mã.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn Hoạt động 3:
thành Hoạt động 3. – GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”, a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 
“Đồng hồ chỉ mấy giờ?” 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
- GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V, 
X và hai số đặc biệt IV, IX.
 b) Đồng hồ chỉ 7 giờ.
- GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và 
 * Cách ghi số La Mã:
IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có 
giá trị bằng tổng các chữ số của nó. VD: - Các số tự nhiên từ 1 đến 10 
VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8. được ghi bằng số La Mã tương 
- GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X ứng như sau:
và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là 
 I 1
một số thành phần cơ bản để tạo số La 
Mã. Giá trị của số La Mã là tổng các II 2
thành phần của nó.
 III 3
- GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10.
- GV giới thiệu cách viết các số La Mã IV 4
từ 11 đến 30. HS đọc và viết vào vở các 
 V 5
số La Mã từ 1 đến 30.
- GV nhấn mạnh để cho HS dễ ghi nhớ VI 6
các số La Mã, giá trị của số La Mã là 
 VII 7
tổng các thành phần của nó, chẳng hạn:
Số 17: XVII = X+V+I+I=10+5+1+1=17; VIII 8
Số 29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9= 
 IX 9
29.
- GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4. X 10
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở 
5 và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp bảng số La Mã trên một chữ số X, 
án. ta được các số La Mã từ 11 đến 
 20. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp bảng số La Mã trên hai chữ số X, 
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và ta được các số La Mã từ 21 đến 
hoàn thành các yêu cầu. 30.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. Luyện tập 5:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) Đọc các số La Mã sau:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám; 
hặc trình bày bảng. XXII: hai mươi hai; XXVI: hai 
 mươi sáu; XXVIII: hai mươi tám.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 b) Viết số La Mã:
bạn. 
 12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt XX; 29: XXIX.
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
Hoạt động 5: So sánh các số tự nhiên
a) Mục tiêu: 
- Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: 
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. So sánh các số tự nhiên
 * Lưu ý:
- GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số nào 
nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?” Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự Nếu a < b và b < c thì a < c.
nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số 
 Hoạt động 4:
kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn “ > ”, 
nhỏ hơn “ < ” cho HS. Hơn nữa a < b, b a) 9 998 < 10 000
 524 687
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 4. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức - Trong hai số tự nhiên có số chữ 
trọng tâm và ghi nhớ. số khác nhau: Số nào có nhiều 
 chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có 
- GV cho HS đọc rồi trình bày Ví dụ 5.
 ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 
 - Để so sánh hai số tự nhiên có số 
6 vào vở.
 chữ số bằng nhau, ta lần lượt so 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: sánh từng cặp chữ số trên cùng 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp một hàng (tính từ trái sang phải), 
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và cho đến khi xuất hiện cặp chữ số 
hoàn thành các yêu cầu. đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số 
 khác nhau đó, chữ số nào lớn 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 hơn thì số tự nhiên chứa chữ số 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đó lớn hơn.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ 
 Luyện tập 6:
hặc trình bày bảng.
 a) Số 35 216 098 có tám chữ số và 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 số 8 935 789 có bảy chữ số.
bạn. 
 Vậy 35 216 098 > 8 935 789
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt b) Do hai số 69 098 327 và 69 098 
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức. 357 có cùng các chữ số nên ta lần 
 lượt so sánh từng cặp chữ số trên 
 cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số 
 đầu tiên khác nhau là 2 < 7. Vậy 
 69 098 327 < 69 098 357.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1 Bài 1 :
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận Tổng Số
hoàn thành BT1 (SGK - tr 8).
 2 000 000 + 500 000 + 2 560 590
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các 60 000 + 500 + 90
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý 
 9 000 000 000 + 50 9 058 500 400
nhận xét bài các bạn trên bảng.
 000 000 + 8 000 000 + 
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi 
 500 000 + 400
sai.
 a x 100 + b x 10 + 6 
 a x 100 + 50 + c 
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2 Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số 
thành BT2 sau đó hoạt động cặp đôi khác nhau: 987 654
kiểm tra chéo đáp án. b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số - GV mời 4 HS trình bày, phát biểu khác nhau: 1 023 456
tại chỗ. Các HS dưới lớp hoàn thành c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ 
vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên số khác nhau: 98 765 432
bảng. d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên khác nhau: 10 234 567
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT3 Bài 3 :
bằng cách đọc số liệu về các đại 
 * Ấn Độ Dương:
dương trong bảng cho bạn nghe và 
 - Diện tích: bảy mươi sáu triệu hai trăm 
kiểm tra chéo nhau.
 nghìn ki-lô-mét vuông
- GV mời 4 HS trình bày miệng tại - Độ sâu trung bình: ba nghìn tám trăm 
chỗ. Các HS khác chú ý nghe và chín mươi bảy mét
chỉnh sửa cho bạn. * Bắc Băng Dương:
- GV chữa bài, chốt lại đáp án. - Diện tích: mười bốn triệu tám trăm 
 nghìn ki-lô-mét vuông
 - Độ sâu trung bình: một nghìn hai trăm 
 linh năm mét
 * Đại Tây Dương:
 - Diện tích: chín mươi mốt triệu sáu 
 trăm nghìn ki-lô-mét vuông
 - Độ sâu trung bình: ba nghìn chín trăm 
 hai mươi sáu mét
 * Bắc Băng Dương:
 - Diện tích: một trăm bảy mươi tám 
 triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông
 - Độ sâu trung bình: bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4 Bài 4:
 a) Đọc số La Mã: IV: bốn; VIII: tám; 
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành 
 XI: mười một; XXIII: hai mươi ba; 
BT4 vào vở.
 XXIV: hai mươi tư; XXVII: hai mươi 
- GV mời 2- 3 HS trình bày miệng bảy.
câu a. Các HS khác hoàn thành vở và b) Viết số La Mã: 6: VI; 14: XIV; 18: 
chú ý nghe nhận xét các bạn. XVIII; 19: XIX; 22: XXII; 26: XXVI; 
- GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành 30: XXX.
câu b.
- GV chữa bài, nhận xét quá trình học 
của HS, tuyên dương các bạn hăng 
hái, tích cực xây dựng bài.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến 
thức.
Nhiệm vụ 5 : Hoàn thành BT6
- GV cho HS đọc, xác định yêu cầu 
bài 6 và hoạt động cặp đôi hoàn thành 
bài. Bài 6 :
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày 3 a) Gọi A là tập hợp các số tự nhiên x 
ý. Các HS khác hoàn thành vở và chú thỏa mãn x ≤ 6 
ý nhận xét. A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
- GV chữa bài, lưu ý HS cách làm. b) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên x 
Tuyên dương các bạn có kết quả thỏa mãn 35 ≤ x ≤ 39
nhanh, chính xác và các bạn tích cực, B = {35; 36; 37; 38; 39}
hăng hái xây dựng bài. c) Gọi C là tập hợp các số tự nhiên x 
 thỏa mãn 216 < x ≤ 219 CỦNG CỐ - DẶN DÒ C = {217; 218; 219}.
- GV cần lưu ý để học sinh ghi nhớ kí 
hiệu tập số ℕ, ℕ* ; cấu tạo thập phân 
của số tự nhiên ; cách ghi số La Mã.
- Với cách ghi số tự nhiên ở hệ thập 
phân, giá trị mỗi số bằng tổng giá trị 
các chữ số tương ứng ở mỗi hàng.
- Với cách ghi số La Mã, giá trị mỗi 
số bằng tổng giá trị các chữ số tương 
ứng ở mỗi hàng.
- Với cách ghi só La Mã, giá trị của 
số La Mã là tổng các thành phần của 
nó.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, biết thêm về lịch sử toán học, 
biết thêm các sự kiện chính trị, văn hóa, thể thao, những địa danh nổi tiếng trên 
thế giới.
b) Nội dung: HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV chiếu Slide bài 8 và yêu cầu HS hoàn thành bài tập 8 vào vở.
- GV mời 2 - 3 bạn trình bày câu trả lời. Bài 8:
Ta có: 105 000 < 107 000 < 110 000 < 115 000 < 120 000
Vạy cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng Bình Minh thì sẽ có giá rẻ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
- GV giới thiệu cho HS đọc và tìm hiểu « CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT »
+ GV giới thiệu nguồn gốc và ứng dụng số La Mã trong cuộc sống : 
“ Số La Mã hay chữ số La Mã là một hệ thống chữ số có nguồn gốc từ Roma cổ 
đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã 
được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng 
ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là 
chữ số sau khi được gán giá trị.”
“ Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số 
(ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một 
quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày xuất 
bản của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và 
việc đánh số cho một số hoạt động nào đó, như là Thế vận hội Olympic và giải 
Super Bowl.”
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
 Phương pháp Công cụ đánh Ghi 
 Hình thức đánh giá
 đánh giá giá Chú
- Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực 
 sát: hiện công việc.
+ Sự tích cực chủ động của 
 + GV quan sát qua quá 
HS trong quá trình tham - Hệ thống câu 
 trình học tập: chuẩn bị 
gia các hoạt động học tập. hỏi và bài tập
 bài, tham gia vào bài 
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học (ghi chép, phát - Trao đổi, thảo 
nhiệm của HS khi tham gia biểu ý kiến, thuyết 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dai_so_sach_canh_dieu_lop_6_ca_nam.docx
  • docxHọc kì 1.docx
  • docxHọc kì 2.docx