Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 226 trang Ngân Thanh 02/03/2026 280
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 Kết Nối Tri Thức cả năm

Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 Kết Nối Tri Thức cả năm
 - HS tìm hiểu thông tin và thực hiện nhiệm vụ học tập.
 * Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
 - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
 - HS khác nhận xét, bổ sung 
 * Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện 
 của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao 
 tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh 
 - Chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu
 Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: 
 Dựa vào bản đồ ở trang 107. Việt Nam trong Đông Nam Á, cho biết phần đất liền ở nước ta 
tiếp giáp với biển ở những hướng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. 
 Hoạt đông 4: vận dụng, mở rộng 
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Cách thức tổ chức
 Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học 
 sinh: 
 1. Nhà ăn nằm ở phía nào của 
 đường số 1? 
 2. Đường nào chạy theo hướng 
 đông-tây ?
 3. Công viên nằm ở phía nào 
 của hồ?
 4. Cắm trại ở phía nào của hồ? 
 5. Nhà của bạn nào ở phía đông 
 của đường số 1
 6. Phía nào của hồ có một lá cờ 
 trên đó? 7. Đường nào chạy theo hướng 
 bắc - nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ( Về nhà học sinh thực hiện nhiệm vụ, và nộp sản phẩm vào 
tiết học sau)
- HS dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. 
 Chuẩn bị nội dung bài TT
Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ.
 Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
 Thu nhỏ khoảng cách.
 Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí. Tuần 4 BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ NS: 10/9/ 
 Tiết 4 TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ LỆ ND: 15/9/ 
 BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết được tỉ lệ bản đổ là gì, các loại tỉ lệ bản đổ 
- Trình bày được các phương hướng trên bản đồ và trên thực địa
- Biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ 
để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn 
đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan 
đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Bản đồ hình 1 trong SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành 
kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức hoạt động
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: GV treo 2 tờ bản đồ. Ví dụ hỏi HS tại sao bản đồ hành chính Việt Nam trong Atlat Địa lí 
 Việt Nam có kích thước 28 x 35 cm. Trong khi đó bản đổ hành chính Việt Nam treo
 tường lại có kích thước 84 x 116 cm?
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: HS Trình bày được các phương hướng trên bản đồ và trên thực địa
b. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tỉ lệ bản đồ
GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ trong SGK: bản đổ Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu 
Hành chính Việt Nam (trang 110) và bản đổ Các nước nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên 
Đông Nam Á (trang 101) rồi yêu cầu HS: bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
1/ nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức độ + Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết 
chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại sao có sự khác mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối 
nhau đó? tượng trên bản đổ so với thực tế là 
2/ HS rút ra nhận xét sự khác nhau về kích thước và mức bao nhiêu.
độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ là do chúng có tỉ lệ - Có 2 dạng thể hiện:
khác nhau + tỉ lệ số 
3/ khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó + tỉ lệ thước
4/ Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế náo?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2.2. Tìm hiểu về tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa
b. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tính khoảng cách thực tế 
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu dựa vào tỉ lệ bản đồ
1/ Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách - Nguyên tắc: muốn đo khoảng 
giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố cách thực tế của hai điểm, phải 
Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên đo được khoảng cách của hai 
thực tế hai thành phố đó cách Hà Nội là bao nhiêu km? điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào 
2/ Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để 
đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là tính. - Nếu trên bản đồ có tỉ lệ 
bao nhiêu? thước, ta đem khoảng cách AB 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập biết được khoảng cách AB trên 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ thực tế
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau.
Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hây:
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất
- Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức 
HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
- HS về nhà làm bài tập ở sách bài tập trang 10-11 TUẦN 3 BÀI 4. KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ. NS: 16/9/ 
 Tiết 5,6 TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ ND: 19,22/9 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng 
- Nhận biết được các loại kí hiệu và các dạng kí hiệu bản đồ.
- Đọc được các kí hiệu và chú giải trên các bản đổ.
- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
*Năng lực địa lí
- Đọc, xác định được các kí hiệu, chú giải, vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ. 
- Tự tìm được đường đi trên bản đồ. 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến 
nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
 - Một số bản đổ giáo khoa như bản đổ hình thể, các miển tự nhiên, bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, bản 
đổ hành chính,...
- Các bản đồ trong SGK: bản đổ hành chính Việt Nam; bản đồ tự nhiên thế giới bán cầu Tây, bán 
cầu Đông; một số bản đồ địa phương có tỉ lệ lớn như bản đồ các điểm du lịch để HS vận dụng 
cách tìm đường đi trên bản đồ
2. Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động 
a) Mục tiêu: Huy động kĩ năng quan sát, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có với kiến thức của 
bài học mới.
b) Tổ chức hoạt động: 
B1. Cặp đôi ăn ý Vì sao các bạn trong tình huống trên có bản đồ giấy và điện thoại thông minh lại có thể tìm đường 
đi đến mọi nơi?
B2. HS quan sát, tìm câu trả lời theo quan điểm cá nhân.
B3. HS trả lời, nhiều ý kiến khác nhau.
B4. GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về kí hiệu bản đồ và các loại kí hiệu bản đồ, bảng chú giải
a) Mục tiêu: Định nghĩa và xác định được kí hiệu bản đồ, các loại kí hiệu bản đồ, bảng chú giải
b) Tổ chức hoạt động: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 1. Kí hiệu và bảng chú giải bản 
NV 1 đồ
- Dựa vào hình dưới đây, hãy cho biết các kí hiệu a, b, c, d a. Kí hiệu bản đồ
tương ứng với nội dung của các hình nào: 1, 2, 3, 4? - Để thể hiện các đối tượng địa 
 lí trên bản đồ, người ta sử dụng 
 các dấu hiệu quy ước gọi là kí 
 hiệu bản đồ.
 - Phân loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
 b. Bảng chú giải
 - Trên bản đồ, các kí hiệu được 
 giải thích trong bảng chú giải.
 - Qua bảng chú giải ta có thể 
 biết được các đối tượng địa lí 
 thể hiện trên bản đồ.
 Một số đối tượng địa lí và quy ước của chúng trên bản đồ
- Dựa vào hình 1 cho biết có mấy loại kí hiệu? Cho ví dụ 
NV 2. Thảo luận cặp
- Quan sát bản đồ hình 1, 2 trang 113 xác định các đối tượng 
địa lí: hội trường, tượng đài, khách sạn, chợ, công viên, sân vận 
động.
- Vì sao em biết những đối tượng địa lí này?
- Bảng chú giải nào của bản đồ hành chính, bảng chú giải nào 
của bản đồ tự nhiên?
- Hãy kể ít nhất ba đối tượng được thể hiện trên bản đồ hành 
chính, ba đối tượng được thể hiện trên bản đồ tự nhiên.
- Bảng chú giải có vai trò như thế nào khi đọc bản đồ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS: Làm việc với SGK, tương tác nhóm hoàn thành nhiệm 
vụ được giao
B3: Báo cáo, thảo luận
 HS báo cáo sản phẩm của nhóm. Đại diện nhóm trình bày 
sản phẩm 
B4: Kết luận, nhận định
 - HS nhận xét, đánh giá và bổ sung 
 - GV nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các 
nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
2.2 Tìm hiểu về bảng chú giải 
a) Mục tiêu: HS biết cách đọc và đọc được một số bản đồ thông dụng. b) Tổ chức hoạt động
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1. Giao nhiệm vụ 2. Đọc một số bản đồ thông 
- Đọc mục 2a SGK cho biết cách đọc một bản đồ thông dụng
dụng. a. Cách đọc bản đồ
Thảo luận nhóm - Đọc tên bản đồ để biết nội dung 
+ Nhóm 1,2. Đọc bản đồ tự nhiên thế giới ở trang 103 theo và lãnh thổ được thể hiện
gợi ý sau: - Biết tỉ lệ bản đồ để tính khoảng 
+ Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ. cách giữa các đối tượng
 - Đọc kí hiệu để nhận biết các đối 
+ Nêu tỉ lệ bản đồ. tượng
+ Các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng - Xác định các đối tượng địa lí 
địa lí nào? cẩn quan tâm trên bản đồ.
+ Kể tên 2 dãy núi, 2 đồng bằng, 2 dòng sông lớn ở châu - Trình bày mối quan hệ của các 
Á. đối tượng địa lí.
+ Nhóm 3,4. Đọc bản đồ hành chính Việt Nam ở trang 117 b. Đọc bản đồ tự nhiên và bản 
theo gợi ý sau: đồ hành chính 
+ Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ. - Đọc bản đồ tự nhiên thế giới 
+ Nêu tỉ lệ bản đồ. trang 103 và bản đồ hành chính 
+ Các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng Việt Nam trang 117.
địa lí nào? - GV hướng dẫn HS quan sát, 
+ Đọc và xác định trên bản đồ tên và vị trí của: thủ đô, các cùng trao đổi và hoàn thành việc 
thành phố trực thuộc trung ương, tình, thành phố nơi em đọc bản đồ theo gợi ý
sống.
B2. 
- Các nhóm tìm và ghép những nội dung phù hợp với nhiệm 
vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp 
đỡ nhóm gặp khó khăn.
- Sau khi thực hiện vòng 1 xong, các nhóm đổi chỗ cho 
nhau theo hướng dẫn. Mỗi cặp đôi có 2 phút để trình bày 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docTuần 3.doc
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10+11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13+14.docx
  • docxTuần 15+16.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17-18.docx
  • docxTuần 19-20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23-24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docTuần 27.doc
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30-31.docx
  • docxTuần 31-32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35-36.docx