Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 218 trang Ngân Thanh 02/03/2026 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm

Kế hoạch bài dạy Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm
 Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí Kí •4* Sản bay
 được thể hiện bẳng các loại kí hiệu: điểm, hiệu Càng biển
 đường, diện tích. điểm ♦ Nhà máy thuỳ 
 Nhóm 5,6 Kí điện Biên giới quóc 
 Quan sát hai bảng chú giải ở hình 2, hãy: hiệu gia
 -Cho biết bảng chú giải nào của bản đồ đường ----- Đường bộ
 hành chính, bảng chú giải nào của bản đồ Kí ----- ĐườngĐất sátcát
 tự nhiên. hiệu Đát phù sa sông
 -Kề ít nhất ba đối tượng địa lí được thể diên Đát phèn
 hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tích
 tượng địa lí được thề hiện trên bản đồ tự 
 b/ Bảng chú giải 
 nhiên
 + Trong bảng chú giải của bản đồ 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
 hành chính thể hiện các đối tượng: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Thủ đô, thành phố trực thuộc Trung 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện ương, thành phố, thị xã đó là những 
 nhiệm vụ đơn vị hành chính và các đối tượng 
 HS: Suy nghĩ, trả lời khác như biên giới quốc gia, ranh giới 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tỉnh, giao thông, sông ngòi,...
 HS: Trình bày kết quả + Trong bảng chú giải của bản đổ tự 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ nhiên thể hiện: phân tầng độ cao, độ 
 sung sâu (đậm,nhạt), đỉnh núi, điểm độ sâu, 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sông ngòi,...
 nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Đọc một số bản đồ thông dụng
a. Mục đích: HS biết được các cách đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính. 
b. Nội dung: Tìm hiểu Đọc một số bản đồ thông dụng
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Đọc một số bản đồ thông 
 GV dụng: 
 a) Cách đọc bản đồ a) Cách đọc bàn đồ
 GV yêu cầu HS tìm hiểu các bước khi đọc một - Đọc tên bản đò
 bản đổ và gọi một số HS trình bày lại - Biết tỉ lệ bản đồ 
 cách đọc bản đổ trên 1 bản đồ cụ thể được treo - Đọc kí hiệu.
 trên bảng. - Xác định các đối tượng địa 
 b) Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính lí cẩn quan tâm trên bản đồ.
 - GV hướng dẫn HS quan sát, cùng trao đối và - Trình bày mối quan hệ của 
 hoàn thành việc đọc bản đổ này theo gợi ý. các đối tượng địa lí. Hoặc GV có thể chia lớp thành các nhóm để đọc 
 bản đổ này, các nhóm khác trao đổi và bố b) Đọc bản đồ tự nhiên và 
 sung cho hoàn chỉnh. bản đồ hành chính
 Đọc bản đồ tự nhiên thế giới trang 96 - 97 SGK - Đọc bản đồ tự nhiên: 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ + Nội dung và lãnh thổ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tỉ lệ bản đồ
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ + Bảng chú giải thể hiện các 
 HS: Suy nghĩ, trả lời yếu tố
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Kế tên các đối tượng địa lí 
 HS: Trình bày kết quả cụ thể
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - Đọc bản đồ hành chính
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Tìm đường đi trên bản đồ
a. Mục đích: HS biết được các cách đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính. 
b. Nội dung:Tìm đường đi trên bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm đường đi trên bản đồ 
 GV lựa chọn một tờ bản đồ du lịch của một thành Đề tìm đường đi trên bản 
 phố nào đó hay sơ đồ một khu du đồ, cần thực hiện theo các 
 lịch, một khu vực của thành phố. Sau đó giới bước sau:
 thiệu các bước để tìm đường đi. HS quan sát Bước 1: Xác định nơi đi và 
 GV thực hiện và ghi nhớ các bước như trong SGK nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
 ) 1. Tìm trên bản đồ hình 3 các địa điểm: Trường Bước 2: Tìm các cung đường 
 Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo tàng có thể đi và lựa chọn cung 
 Lâm Đồng. đường thích hợp với mục đích 
 2. Mồ tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc 
 Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà Lạt đến Bảo tàng yêu cầu phải đi qua một số địa 
 Lâm Đồng điềm cần thiết), đảm bảo tuân 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ thủ theo quy định của luật an 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập toàn giao thông.
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đò 
 HS: Suy nghĩ, trả lời để xác định khoảng cách thực 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tế sẽ đi.
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học 
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Đọc các kí hiệu bản đồ trên bản đồ của tỉnh mình. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 . 
 Tuần 4 Ngày soạn: 24/9 
 Tiết 7 Ngày dạy: 26/9/ 
 Bài 5. LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Vẽ được lược đồ trí nhớ về một số đối tượng địa lí 
thân quen. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu trường lớp, 
yêu quê hương
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn 
đề liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: 
+ bản đồ SGK, bản đồ khu vực giờ, quả Địa cầu, đèn pin
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở 
 đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
 b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả 
 lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
 d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các em sẽ 
 gặp tình huống hỏi đường từ nhũng khách du lịch hoặc 
 người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em có thể 
 giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải trục 
 tiếp dẫn đi?
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Khái niệm lược đồ trí nhớ
 a. Mục đích: HS Trình bày Khái niệm lược đồ trí nhớ. b. Nội dung: Tìm hiểu về Khái niệm lược đồ trí nhớ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niệm lược đồ trí 
 nhớ: 
 GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và 
 trả lời câu hỏi: -Lược đò trí nhớ là những 
 thông tin không gian về thế 
 1/ Thế nào là lược đồ trí nhớ ?
 giới được giữ lại trong trí 
 2/ Lược đồ trí nhớ có tác dụng gì trong cuộc óc con người. Lược đồ trí 
 sống? nhớ được đặc trưng bởi sự 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe đánh dấu các địa điềm mà 
 một người từng gặp, từng 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đến,... 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm - Lược đồ trí nhớ của một 
 vụ người phản ánh sự cảm 
 HS: Suy nghĩ, trả lời nhận của người đó về 
 không gian sống và ý nghĩa 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận của không gian ấy đối với 
 HS: Trình bày kết quả cá nhân
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Vẽ lược đồ trí nhớ
a. Mục đích: HS biết Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi và lược đồ một khu vực
b. Nội dung: Tìm hiểu Vẽ lược đồ trí nhớ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vẽ lược đồ trí nhớ GV: HS làm việc theo nhóm.
 Nhóm 1,2,3: Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi - - Các điểm cần xác định để 
 Em hãy mô tả đường đi từ nhà em tới trường vẽ được biểu đồ trí nhớ: 
 và trình bày trước lớp điểm đầu, điểm kết thúc, 
 hướng đi, các điểm mốc,
 Nhóm 4,5,6: Vẽ lược đồ một khu vực - Em 
 hãy mô tả trường em qua trí nhớ của mình và 
 trình bày trước lớp.
 - Gồm: lược đồ trí nhớ 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ đường đi và lược đồ một 
 khu vực
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài 
học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Vẽ sơ đồ trường em đang học.
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Tuần 4 Ngày soạn: 24/9/
 Tiết 8 Ngày dạy: 29/9/ 
 Bài 6. TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: vị trí, tương quan với các hành 
tỉnh khác,...
- Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Quan sát các hiện tượng trong thực tế để biết được 
hình dạng của Trái Đất.. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Mong muốn tìm hiểu, yêu quý và bảo vệ Trái Đất.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn 
đề liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Mô hình hệ Mặt Trời
- Các video, hình ảnh về Trái Đất và hệ Mặt Trời 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở 
 đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
 b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả 
 lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
 d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Chúng ta đang sống trên Trái Đất, một hành tinh 
 trong Vũ Trụ bao la, chắc hẳn không ít lần chúng ta đặt 
 càu hỏi về noi mình đang sổng: Trái Đất nằm ở đâu trong 
 Vũ Trụ? Trái Đất có hình dạng như thế nào
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Vị trí cùa Trái Đất trong hệ Mặt Trời
 a. Mục đích: HS biết được vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời và ý nghĩa của 
 khoảng cách đó

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dia_li_6_sach_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx