Kế hoạch bài dạy Giáo dục công dân 7 Kết Nối Tri Thức cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Giáo dục công dân 7 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Giáo dục công dân 7 Kết Nối Tri Thức cả năm
+ Biểu hiện của việc học tập tự giác, tích cực: Bức tranh 1: Ba bạn học sinh chủ động, tự giác làm bài cùng với nhau, cùng nhau bàn luận cách giải quyết để tìm ra lời giải cho bài tập. Một bạn nữ bên trái chưa tích cực trong việc làm việc nhóm. Bức tranh 2: Bạn học sinh chủ động đặt ra thời gian tự học ở nhà và tự giác làm bài tập khi đến giờ học. Bức tranh 3: Bạn học sinh chủ động xem trước nội dung bài học mới để hiểu trước bài học hôm sau. Bức tranh 4: Các bạn học sinh rất tích cực phát biểu xây dựng bài. + Biểu hiện học tập tập tự giác, tích cực: - Tự giác học bài, làm bài tập mà không cần bố mẹ, thầy cô nhắc nhở - Gặp bài khó thì chủ động nghiên cứu cách làm, không ngồi đợi người khác làm hộ - Chủ động tìm hiểu kiến thức mới bằng cách đọc sách, lên mạng tra cứu, hỏi bố mẹ hoặc anh chị * Biểu hiện học tập chưa tự giác, tích cực: - Không chịu làm bài tập, đến khi bị phạt mới làm - Mượn bài tập của bạn khác để chép mà không tự làm - Đến khi nào kiểm tra mới chịu học bài, còn bình thường thì không học * Câu hỏi bổ sung nhóm 1,2 ? Qua cách học ngoại ngữ của Bác, em nhận thấy việc học ngoại ngữ của mình hiện nay so với việc học của Bác ngày xưa như thế nào? ? Việc học ngoại ngữ của Bác ngày xưa gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, nhưng Bác vẫn học tập tốt và đọc thông viết thạo ngoại ngữ. Vậy, em học được điều gì từ Bác? * Câu hỏi bổ sung 3,4 ? Qua hình ảnh một bạn nữ bên trái chưa tích cực trong làm việc nhóm, vậy em mong muốn bạn nên thay đổi như thế nào? - GV tổ chức thảo luận chung: Em hiểu thế nào là học tập tự giác và tích cực. Bước 4: Kết luận, nhận định Biểu hiện: - GV nhận xét kết quả thảo luận của HS kịp - Có mục đích và động cơ học thời động viên đánh giá khích lệ các HS có câu tập đúng đắn; trả lời phù hợp..... - Chủ động, tích cực trong ? Em hãy kể thêm những biểu hiện khác của thực hiện nhiệm vụ học tập học tập tự giác, tích cực và chưa tự giác, tích (học và làm bài đầy đủ, hăng cực mà em biết. hái phát biểu xây dựng bài, - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để giúp tích cực hợp tác khi học học sinh phân biệt được những hành vi học tập nhóm,...); tự giác, tích cực với những hành vi không học - Luôn cố gắng, vượt khó, tập tự giác, tích cực kiên trì trong học tập; - GV nhấn mạnh: - Xây dựng và thực hiện kế Học tập tự giác, tích cực là chủ động thực hiện hoạch học tập cụ thể, phù hợp đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập đã đề ra với năng lực của bản thân. - GV chuyển ý: Việc học của Bác đã đem lại kết quả như thế nào? * Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực. a. Mục tiêu HS giải thích được ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực đối với học sinh. b. Nội dung - Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, tìm hiểu một tình huống và trả lời được các câu hỏi sgk. c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Ý nghĩa của học tập tự - Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, hai nhóm giác, tích cực sẽ cùng nhau tìm hiểu một tình huống, và trả lời Học tập tự giác, tích cực được các câu hỏi giúp chúng ta: + Nhóm 1, 2: Tình huống 1 - Không ngừng tiến bộ, đạt 1. Việc tự giác, tích cực học tập đã đem lại kết quả cao trong học tập: điều gì cho Tuấn ? - Rèn luyện được tính tự 2. Em hãy cho biết ý nghĩa của học tập tự giác, lập, tự chù, ý chí kiên tích cực. cường, bền bì; + Nhóm 3, 4: Tình huống 2 -Thành công trong cuộc 1. Việc tự giác, tích cực học tập đã đem lại sống và được mọi người tin điều gì cho Yến? yêu, quý mến. 2. Em hãy cho biết ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. + Xác định được việc làm cụ thể trong tình huống + Nêu được những nội dung cơ bản để giải quyết các tình huống - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu Đối với HSKT khác không yêu cầu: Hoạt động vận động trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến: - HS chỉ ra được ý nghĩa của học tập tự giác, tích cực đối với các nhân vật trong tình huống a) Việc tự giác, tích cực học tập đã đem lại cho Tuấn và Yến nhiều kết quả tốt trong học tập và rèn luyện. Nhờ tích cực, tự giác học tập mà Tuấn đã giành giải Nhất ở cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp Quốc gia dành cho HS trung học; Yến đã trở thành một HS năng động, tự tin, ... luôn được thầy cô và bạn bè yêu mến;... b) Học tập tự giác, tích cực giúp chúng ta ngày càng tiến bộ, học hỏi được thêm nhiều kiến thức mới, điều hay, nâng cao kết quả học tập. Rèn luyện được tính tự lập, tự chủ, kiên cường, bền bỉ, có kỷ luật với bản thân. Thành công trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, đạt được những điều bản thân mong muốn. - GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Nhưng trong thực tế có nhiều bạn chỉ chăm lo học tập, mà chưa thật tích cực tham gia các hoạt động khác của trường, lớp. Vậy, em có đồng ý với với cách làm của các bạn đó không? - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - HS trả lời - GV gọi HS khác nhận xét Bước 4: Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - GV kết luận, nhận định nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những ý nghĩa của Học tập tự giác, tích cực Học tập tự giác, tích cực giúp chúng ta ngày càng tiến bộ, học hỏi được thêm nhiều kiến thức mới, điều hay, nâng cao kết quả học tập. Rèn luyện được tính tự lập, tự chủ, kiên cường, bền bỉ, có kỷ luật với bản thân. Thành công trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, đạt được những điều bản thân mong muốn. HS tự giác, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội để mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt; rèn luyện được là năng cần thiết cho bản thân; góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về học tập tự giác, tích cực. b. Nội dung: HS làm bài tập 1-3 SGK Tr16,17 c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 III. LUYỆN TẬP Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Bài tập 1: tập - Học sinh trình bày được suy nghĩ của Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá mình về các ý kiến sách giáo khoa đưa nhân, suy nghĩ và đưa ra quan điểm ra của mình về từng ý kiến trên + Đồng tình với ý kiến a và d: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập a) Luôn chủ động thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu học tập mà không cần ai nhắc nhở là hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có việc làm đúng, thể hiện việc học tập tự thể trao đổi với các bạn xung quanh để giác, tích cực. hoàn thiện câu trả lời. d)Tự giác, tích cực học tập giúp em lèn Đối với HSKT khác không yêu cầu: luyện tính tự lập, tự chủ và tích luỹ Hoạt động vận động trong quá trình kiến thức cho bản thân. học tập. + Không đồng tình với ý kiến b và c vì: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo b) Chỉ cần tự giác, tích cực học tập khi luận tới các kì kiểm tra là việc làm sai. Học - Giáo viên gọi một số học sinh trình tập là cả một quá trình rèn luyện và tích bày ý kiến của mình, các học sinh luỹ. Nếu chỉ học vì mục đích điểm số là khác bổ sung và hoàn thiện học đối phó, không giúp HS tiến bộ Bước 4: Kết luận, nhận định trong học tập. Giáo viên nhận xét việc trả lời của các c) Chỉ cần xây dựng kế hoạch học tập học sinh và kết luận còn việc thực hiện thì tuỳ thuộc vào hoàn cảnh là việc làm không đúng vì thực hiện kế hoạch đặt ra sẽ không chỉ có lợi đối với việc nâng cao chất lượng học tập mà còn giúp HS bồi dưỡng và hình thành những thói quen tích cực như. luôn làm việc có kế hoạch, luôn có ý thức và ý chí thực hiện kế hoạch, biết quản lí bản thân, quản lí thời gian,... * Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 Bài tập 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học a) Q chưa tự giác, tích cực trong học tập tập vì bạn thường nhờ các bạn học giỏi GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi trong lớp làm giúp bài tập rồi chép lại. cặp đôi kể cùng trao đổi, thảo luận để b) A đã tự giác, tích cực trong học tập. đưa ra nhận xét về việc làm của các Bạn đã dành thời gian để đọc thêm tác nhân vật trong từng trường hợp phẩm văn học, sưu tầm những câu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập chuyện, câu nói hay để vận dụng vào - Các học sinh cùng lựa chọn cặp đôi, viết văn,... nên đã nâng cao kĩ năng viết các cặp đôi cùng suy nghĩ để nhận xét văn của mình. về việc làm của các nhân vật, học sinh c) B chưa tự giác, tích cực trong học hoàn thành vào vở tập vì bạn chỉ tập trung học tốt môn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Tiếng Anh nhưng lại coi thường các luận môn học khác. - Giáo viên gọi một số học sinh đại d) N chưa tự giác, tích cực trong học diện cho các cặp đôi trình bày ý kiến tập vì bạn chỉ ngồi vào bàn học đúng của mình, các học sinh khác bổ sung giờ nhưng lại không tập trung. Bạn và hoàn thiện thường xuyên xem điện thoại, tin nhắn Bước 4: Kết luận, nhận định khi làm bài tập; chỉ học bài khi bố mẹ - GV nhận xét kết của các cặp đôi và thúc giục, kiểm tra. khái quát nội dung: GV khuyên HS e) T chưa tự giác, tích cực học tập vì nên học tập bạn A, bạn P, không nên bạn còn ngủ gật trong giờ học; P là làm theo bạn Q, bạn B, bạn N, và bạn người tự giác, tích cực học tập vì đã T đề góp phần lèn luyện đức tính tự góp ý, khuyên T nên tập trung nghe cô giác, tích cực trong học tập cũng như giảng bài. trong cuộc sống hằng ngày. Bài tập 3 - Tình huống 1: M nên sắp xếp lại thời * Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 gian làm bài tập hôm nay lên sớm hơn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học mọi ngày để hoàn thành và có thời gian tập: tham dự bữa tiệc sinh nhật của bạn thân - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, sắm như đã hứa. vai xử lí tình huống (Câu a) Trong trường họp số lượng bài tập phải - Câu b,c,d GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành nhiều nên không thể tham trả lời cá nhân. dự sinh nhật bạn như đã hứa thì M cần Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập gọi điện xin lỗi bạn, nói rõ lí do không - Các nhóm phân công sắm vai tình tham dự được và sẽ chức mừng sinh huống a) nhật bạn vào ngày nghỉ cuối tuần. - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi tình huống b,c,d, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận -Lần lượt nhóm được phân công lên sắm vai. Các HS khác quan sát, nhận xét cách xử lí tình huống của nhóm, đề xuất cách xử lí khác (nếu có). - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và hoàn thiện. Bước 4: Kết luận, nhận định Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về học tập tự giác, tích cực. b. Nội dung: HS tìm hiểu về tấm gương học tập tự giác, tích cực để giới thiệu cho mọi người nghe; Chỉ ra biểu hiện chưa tự giác, tích cực của bản thân để lên c. Sản phẩm: Bài viết, kế hoạch của HS. d. Tổ chức thực hiện: * Nhiệm vụ 1: Bài tập 1: Em hãy viết/ kể về một tấm gương học tập tự giác, tích cực mà em biết. Em học tập được điều gì từ tấm gưong đó? a. Mục tiêu HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức học tập tự giác tích cực cho bản thân. b. Nội dung - Học sinh làm việc cá nhân, tìm hiểu qua sách báo, sưu tầm, và nhờ sự tư vấn của người lớn để lựa chọn được một tấm gương tiêu biểu. Nội dung bài viết nên tập trung vào các ý sau: + Tên, địa chỉ của tấm gương; + Những biểu hiện tích cực, tự giác trong học tập của bạn; + Kết quả trong học tập và rèn luyện của bạn nhờ việc học tập tư giác, tích cực; + Những điều em học tập được ở bạn. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: Bài viết của học sinh nói về một tấm gương học tập tự giác tích cực và chia sẻ với người khác mà em biết, rút ra được ý nghĩa cho bản thân. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân, tìm hiểu qua sách báo, sưu tầm, và nhờ sự tư vấn của người lớn để lựa chọn được một tấm gương tiêu biểu Nội dung bài viết nên tập trung vào các ý sau: + Tên, địa chỉ của tấm gương; + Những biểu hiện tích cực, tự giác trong học tập của bạn; + Kết quả trong học tập và rèn luyện của bạn nhờ việc học tập tư giác, tích cực; + Những điều em học tập được ở bạn. - Học sinh về nhà tìm hiểu, chia sẻ với bố mẹ, ông bà... để hoàn thành bài tập được giao. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các học sinh nộp sản phẩm của mình theo yêu cầu của giáo viên Bước 4: Kết luận, nhận định Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm thuyết trình sản phẩm kết hợp đánh giá lấy điểm thường xuyên cho học sinh các nhóm. GV có thể lựa chọn một vài bài viết ấn tượng và đọc lại cho cả lớp cùng nghe * Nhiệm vụ 2: Bài tập 2: Em hãy xác định một biểu hiện chưa tự giác, tích cực học tập của bản thân. Lập kế hoạch để khắc phục điểm chưa tự giác, tích cực đó theo gợi ý dưới đây: a. Mục tiêu HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức học tập tự giác tích cực cho bản thân. b. Nội dung - Học sinh hoàn thành bảng kế hoạch rèn luyện một số biểu hiện chưa tự giác, tích cực c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: Học sinh biết được những điểm chưa tích cực tự giác của bản thân để từ đó có kế hoạch khắc phục. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Học sinh hoàn thành bảng kế hoạch rèn luyện một số biểu hiện chưa tự giác, tích cực Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoc sinh làm việc cá nhân tại nhà, hoàn thành bảng và rút ra ý nghĩa của bản thân Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh biết được những điểm chưa tích cực tự giác của bản thân để từ đó có kế hoạch khắc phục. Bước 4: Kết luận, nhận định Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh thuyết trình sản phẩm kết hợp đánh giá lấy điểm thường xuyên cho học sinh các nhóm. GV có thể lựa chọn một vài bài viết ấn tượng và đọc lại cho cả lớp cùng nghe và rút ra được các biện pháp để khắc phục Biểu hiện chưa tự Biện pháp rèn Thời gian thực Kết quả giác luyện hiện Tuần: 10-11 BÀI 4 Ngày soạn: 05/11 GIỮ CHỮ TÍN Tiết: 10-11 Ngày dạy: 07,14/11 (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín. - Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. Đối với HSKT yêu cầu nắm được khái niệm và biểu hiện giữ chữ tín 2. Về năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể hiện giữ chữ tín trong học tập, sinh hoạt hàng ngày ở trường và trong cuộc sống. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự thực hiện và giải quyết được các nhiệm vụ, không dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và cuộc sống. - Năng lực đặc thù: + Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết phải của giữ chữ tín. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống nhằm phát huy vài trò của giữ chữ tín. Đánh giá được tác dụng của giữ chữ tín đối với bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt. + Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy việc giữ chữ tín. Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. + Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội: nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến chữ tín phù hợp với lứa tuổi. Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết các vấn đề thường gặp về chữ tín phù hợp với lứa tuổi, biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Về phẩm chất - Trung thực: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình, biết giữ chữ tín với bản thân và mọi người, biết bảo vệ cái đúng, cái tốt, nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân. - Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác, chủ động học tập và rèn luyện, luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác. - Trách nhiệm: Tự kiểm soát, đánh giá những quy định của tập thể, chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Màn hình tivi, máy tính, bảng phụ, bút dạ, đồ dùng đơn giản để sắm vai. 2. Học liệu: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7, tư liệu báo chí, thông tin, clip. -Video: 166395.htm - Tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, những ví dụ thực tế,... gắn với chủ đề bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo được tâm thế hứng thú với nội dung bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về việc làm giữ chữ tín. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc cho học sinh xem video nói về giữ chữ tín. - GV cho học sinh nghe và xem video “Lời hứa của thương nhân” ( Trả lời các câu hỏi: 1. Khi gặp hoạn nạn bác Ba đã nhờ bác Hai điều gì? 2. Em có nhận xét gì về việc làm của bác Hai sau này? c. Sản phẩm: 1. Khi gặp hoạn nạn, qua đời bác Ba đã nhờ bác Hai chăm sóc con trai mình. 2. Bác Hai là người biết giữ lời hứa, làm cho con trai bác Ba sau này trở thành người tốt. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu HS xem video; - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xem video; - Suy nghĩ trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu chủ đề bài học 2. Hoạt động 2: Khám phá * Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu giữ chữ tín và biểu hiện của giữ chữ tín a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện của giữ chữ tín. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Khám phá - GV gọi một học sinh đọc thông tin trong SGK 1. Chữ tín và biểu hiện của giữ - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi câu hỏi (a): Việc chữ tín cậu bé cố gắng tìm cách trả lại tiền cho vị đạo diễn đã thể hiện điều gì? - Yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi (b): Theo em, thế nào là chữ tín? Thế nào là giữ chữ tín? a. Chữ tín là gì? - GV chia lớp thành 04 nhóm (02 cùng thực hiện - Chữ tín là niềm tin của con một nhiệm vụ), yêu cầu học sinh thảo luận theo người đối với nhau. nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập các - Giữ chữ tín là coi trọng, giữ câu hỏi: gìn niềm tin của mọi người đối a) Nêu những biểu hiện của việc giữ chữ tín và với mình. không giữ chữ tín trong các bức tranh trên? b) Hãy kể thêm một số biểu hiện của việc giữ chữ tín và không giữ chữ tín? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc bài b. Biểu hiện của giữ chữ tín - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. Biết trọng lời hứa, đúng hẹn, - Học sinh quan sát tranh, thảo luận trả lời câu thực hiện tốt chức trách, nhiệm hỏi vụ của bản thân, trung thực, - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học thống nhất giữa lời nói và việc sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. làm. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện trình bày câu trả lời (a). - HS xung phong trả lời câu (b). - HS cử đại diện trả lời câu hỏi (a) và (b) phần biểu hiện - Học sinh nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. * Thế nào là giữ chữ tín: a) Việc cậu bé cố gắng tìm cách trả lại tiền cho vị đạo diễn đã thể hiện rằng cậu bé là một người biết giữ lời hứa và rất cố gắng để thực hiện được lời hứa của mình. b) Chữ tín chính là niềm tin của con người đối với nhau. Giữ chữ tín chính là giữ gìn niềm tin của người khác dành cho mình. * Biểu hiện của giữ chữ tín: a) Nhận xét: - Bức tranh 1: Biểu hiện của việc giữ chữ tín là việc bố mẹ đã hứa với con rằng sẽ tặng con một chiếc xe đạp nếu con đạt danh hiệu Học sinh Giỏi, dù bố mẹ cần phải tiết kiệm tiền để sửa nhà nhưng vẫn giữ đúng lời hứa với con. - Bức tranh 2: Bạn nam là người biết giữ chữ tín. Mặc dù trời mưa to, nhưng vì bạn nam đã hẹn bạn nữ rằng 08 giờ sẽ đến nên bạn nam đã
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_giao_duc_cong_dan_7_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.doc
Bài 1.doc
Bài 2.doc
Bài 3.doc
Bài 4.doc
Bài 5.doc
Bài 6.doc
Bài 7.doc
Bài 8.doc
Bài 9.doc
Bài 10.doc

