Kế hoạch bài dạy Giáo dục công dân 9 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Giáo dục công dân 9 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Giáo dục công dân 9 cả năm
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo - Tìm hiểu thêm việc thực hiện dân chủ và kỉ luật trong cuộc sống. thiếu sót ở điểm nào. - Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về dân chủ, kỷ luật. 4.Hoạt động nối tiếp:(5’) a. Hướng dẫn học bài cũ: - Học bài và làm bài tập 2, 4 sgk / 11. b. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị trước nội dung bài 4: "Bảo vệ hoà bình" + Sưu tầm tranh ảnh... + Sưu tầm tư liệu nói về hậu quả của chiến tranh. RÚT KINH NGHIỆM SAU DẠY: Tuần 4 -Tiết 4 – Bài 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình. - Giải thích được vì sao phải bảo vệ hoà bình. - Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh đang diễn trên thế giới. - Nêu được các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày. 2. Kĩ năng: - Tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức. 3. Thái độ: - Yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,... - Năng lực chuyên biệt: +Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. +Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước. + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội. - Tích hợp An ninh quốc phòng II. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: - Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị. - Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị. - Kĩ năng tư duy phế phán. - Kĩ năng tự nhận thức giá trị III.CHUẨN BỊ : - GV : -SGK .SGV GDCD 9. -Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị . - HS : Kiến thức, giấy thảo luận. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định: (1') 2. Kiểm tra bài cũ : (4') GV yêu cầu HS làm bài 2,3 VBT 3. Giới thiệu bài :(2’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo. Gv cho cả lớp nghe bài hát “Trái đất này là của chúng mình” Nội dung bài hát nói lên điều gì? - HS trả lời =>Gv vào bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình. - vì sao phải bảo vệ hoà bình. - ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh đang diễn trên thế giới. - các biểu hiện của sống hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo I. ĐẶTVẤN ĐỀ: GV gọi HS đọc phần đặt vấn đề 1- Thông tin. sau đó yêu cầu hs trả lời các câu hỏi: HS tự đọc (?) Qua các thông tin, sự kiện trên, em có nhận xét gì về chiến tranh đã gây ra hậu quả như thế - HS đọc bài nào cho con người? (?) Vì sao chúng ta phải ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hoà - HS nhận xét. bình? Những việc làm cụ thể là gì? Gv cho học sinh quan sát một số - HS trình bày ý kiến. hình ảnh minh hoạ sự tàn khốc, - HS nhận xét, bổ sung. huỷ diệt của chiến tranh.(chiếu) Gv cung cấp thêm thông tin - HS quan sát. - Trong CTTG I nước Pháp có 1.400.000 người chết, nước Đức có 1.800.000 người chết, nước Mĩ có3.000.000 người chết. - HS nghe và mở rộng kiến Kinh tế châu Âu bị đình đốn, thức. nhiều công trình giao thông bị hư háng nặng nề. - Trong CTTG II một phần nước Nga bị phá huỷ trơ trụi, đặc biệt là 2 quả bom nguyên tử mà Mĩ ném xuống 2 thành phố của Nhật 2- Nhận xét: làm 400.000 người chết và di - Chiến tranh là thảm chứng tồn tại đến mai sau... hoạ của loài người, hoà (?) Em có suy nghĩ gì khi đế quốc bình là khát vọng, hạnh Mĩ gây chiến tranh ở Việt Nam? - HS trình bày suy nghĩ phúc. Em rút ra bài học gì khi xem - HS nhận xét, bổ sung tranh ảnh và thảo luận thông tin trên? - Gv chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu - HS chia nhóm nhận tình cầu thảo luận (5’): huống thảo luận Nhóm 1+ 2: Nêu sự đối lập giữa - Đại diện các nhóm báo chiến tranh và hoà bình? cáo kết quả, các nhóm khác Nhóm 3+ 4: Hãy phân biệt chiến nhận xét, bổ sung. tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa. Gv thu bài của các nhóm chiếu lên yêu cầu các nhóm khác nhận - HS nghe, nhận biết xét, bổ sung. -HS trả lời. Gv liên hệ chiến tranh ở Việt Nam làm sáng tỏ chiến tranh chính nghĩa và chiến phi nghĩa. (?) Vậy theo em làm cách nào để không xảy ra chiến tranh xung đột. (?) Em hiểu hoà bình là gì? Thế II/ NỘI DUNG BÀI nào là bảo vệ hoà bình. HỌC 1, Khái niệm: (?) Biểu hiện của lòng yêu hoà - Hoà bình: bình? - Bảo vệ hoà bình: Gv biểu hiện của lòng yêu hoà 2, Biểu hiện bình trong cuộc sống hàng ngày - Giữ gìn cuộc sống bình như biết lắng nghe ý kiến của - HS dựa sgk trả lời yên. người khác, biết học hỏi những - HS nhắc lại - Dùng thương lượng để tinh hoa, điểm mạnh của người đàm phán giải quyết khác, sống hoà đồng với mọi - HS nêu biểu hiện mâu thuẫn. người, không phân biệt đối xử, kì - Không để xảy ra xung thị với người khác... - HS nghe hiểu đột vũ trang. (?) Vì sao phải bảo vệ hoà bình. 3, Vì sao phải bảo vệ hoà bình: (?) Nhân loại nói chung và dân - Cả lớp theo dõi. . tộc ta nói riêng cần phải làm gì 4, Bảo vệ hoà bình là để bảo vệ hoà bình? - HS trả lời trách nhiệm của toàn (?) Hãy nêu một số việc làm của nhân loại nhân dân ta đã góp phần xây (Sgk/15) dựng và bảo vệ hoà bình . - HS trả lời (?) Để tri ân, tưởng nhớ những 5, Trách nhiệm của anh hùng liệt sĩ đảng và nhà nước công dân, học sinh: ta có những chính sách gì. (?) Là học sinh chúng ta cần làm gì để thể hiện để bảo vệ hoà bình - HS trình bày - Xây dựng mối quan hệ (?) Hãy nêu một số việc làm của - HS bổ sung thân thiện.. học sinh góp phần bảo vệ nền - HS đưa ra ý kiến - Tôn trọng lợi ích của hoà bình thế giới. nhau Gv gợi ý một số hình thức hoạt - HS liên hệ. động kết nghĩa.. Hằng năm thế giới lấy ngày 1/8 - HS nghe. là ngày chống chiến tranh. (?)Thủ đô Hà Nội được Unessco công nhận là thành phố vì hoà bình vào năm nào. Gv quan sát, động viên các nhóm, nhắc nhở học sinh luôn phải sống thân thiện với mọi người xung quanh - GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem lại cho con người những điều tốt đẹp. Đó là hạnh phúc, là khát vọng của loài người. Ngày nay, các thế lực phản động hiếu chiến vẫn đang có âm mưu phá hoại hòa bình, gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới. Vì vậy, bảo vệ hòa bình chống chiến tranh là trách nhiệm của mọi người, mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo GV yêu cầu HS đọc và làm bài - HS đọc đề bài, suy nghĩ III. BÀI TẬP: tập 1/16 trả lời. GV nhận xét, đánh giá - HS nhận xét, bổ sung. Bài tập1/ 16: - HS đọc đề bài, suy nghĩ - Hành vi thể hiện lòng GV yêu cầu hs đọc và làm bài tập - HS trình bày quan điểm yêu hoà bình: a, b, d, e, 2/16 và giải thích h, i. GV kết luận toàn bài - HS nhận xét, bổ sung Bài tập 2/ 16: - Tán thành quan điểm : a, c =>thể hiện việc làm yêu hoà bình. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo - Gv tổ chức cho hs thi vẽ tranh “vẽ cây hoà bình đẹp nhất”. Chia làm 4 đội phổ biến nội dung: + Thân: ghi chữ hoà bình + Rễ: ghi việc làm bảo vệ hoà bình + Lá, quả: ghi những điều tốt đẹp mà hoà bình mang lại. - HS chia nhóm, nghe phổ biến nội dung - HS tham gia trò chơi - Các nhóm trình bày tác phẩm HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Sưu tầm tranh ảnh... + Sưu tầm tư liệu nói về hậu quả của chiến tranh. 4.Hoạt động nối tiếp:(2’) a. Hướng dẫn học bài cũ: - Đọc phần tư liệu tham khảo. b. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị trước nội dung bài 5 : “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới” + Đọc và trả lời câu hỏi trong phần đặt vấn đề. + Sưu tầm tư liệu về việc xây dựng ngoại giao giữa các nước . RÚT KINH NGHIỆM SAU DẠY: Tuần 7. Tiết 7 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI VÀ HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN 1- Mục tiêu bài học 1.1. Kiến thức - Học sinh hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 1.2. Kĩ năng - H/s biêt thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - H/s tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. 1.3. Thái độ - H/s biÕt tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc. - H/s ñng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế. 1.4. Định hướng phát triển năng lực - Tự nhận thức, tự đánh giá và điều chỉnh hành vi. - Giải quyết vấn đề, hợp tác, . 2. Nội dung lên lớp: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - Cả lớp hát: “Trái đất này là của chúng em”. - GV hỏi: Theo em thì loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại nào? ▪ Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh, chống khủng bố. ▪ Vấn đề tài nguyên, môi trường. ▪ Dân số, kế hoạch hoá gia đình. ▪ Bệnh hiểm nghèo (đại dịch AIDS). ▪ Cách mạng khoa học công nghệ. GV khái quát và dẫn: Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài người, không riêng một quốc gia nào. Để hoàn thành sứ mệnh đó,c¸c níc cÇn x©y dùng mèi quan hÖ b¹n bÌ th©n thiÖn vµ ®Æc biÖt cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới. Đó là nội dung của bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) - Gv tổ chức cho HS cùng chia sẻ, cặp 2. Ý nghÜa cña t×nh h÷u nghÞ vµ sù hîp đôi: Tình hữu nghị và sự hợp tác quốc t¸c Quèc tÕ tế có ý nghĩa như thế nào đối với: - Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân + Sự phát triển của các dân tộc, các tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt quốc gia trên thế giới ? kinh tế, văn hoá, giáo dục + Gia đình, cộng đồng ? - Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu + Bảo vệ hoà bình ? thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến - Cho ví dụ minh häa? tranh - Hợp tác quốc tế để cùng giải quyết - Gv cho h/s thảo luận nhóm - trình bày những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu, ®e ? Theo em vì sao hiện nay các nước đều do¹ sù sèng cßn cña toµn nh©n lo¹i nh: bïng phải có sự hợp tác quốc tế ? næ d©n sè, « nhiÔm m«i trêng, khñng bè quèc tÕ, dÞch bÖnh hiÓm nghÌo... * GV: Hiện nay loài người đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường như: sự biến đổi khí hậu do tầng ôzôn bị phá hũy, sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh học, sự mất cân bằng sinh thái, thiếu hụt tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước... Giải quyết những vấn đề nghiªm trọng này không thể chỉ là việc làm của một dân tộc, một quốc gia mà cả của chung loài người đang sinh sống trên hành tinh này. Xuất phát từ yêu cầu trên, tổ chức Liên Hiệp Quốc và Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc đã phát động toàn thế giới, các nhà lãnh đạo các quốc gia cùng hưởng ứng và có những hành động hữu hiệu để bảo vệ môi trường.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_giao_duc_cong_dan_9_ca_nam.docx

