Kế hoạch bài dạy Hình học sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hình học sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hình học sách Cánh Diều Lớp 6 cả năm
- GV củng cố công thức tính chu vi Luyện tập 1: Vẽ hình chữ nhật EGHI, và diện tích hình chữ nhật thông qua biết EG = 4 cm; EI = 3cm. bài tập tính toán với số cụ thể. GV B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê đưa ra VD: Hình chữ nhật có độ dài ke đoạn thẳng EG có độ dài bằng 4cm. hai cạnh là 5 cm và 6 cm thì chu vi B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng và diện tích của nó bằng bao nhiêu? với điểm E và một cạnh ê ke nằm trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: EG, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn - HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi thẳng AI có độ dài bằng 3cm. chú và thực hiện hoàn thành theo B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự yêu cầu của GV. như ở B2 để được cạnh GH có độ dài bằng 3cm. - GV: quan sát và trợ giúp HS. B4: Vẽ đoạn thẳng HI. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4cm - HS: Hoàn thành vở, trình bày E G miệng, trình bày bảng. 3cm - Các HS nhận xét, bổ sung cho I nhau. H Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của 3. Chu vi, diện tích của hình chữ HS, tổng quát lại các đặc điểm của nhật hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật. - Chu vi của hình chữ nhật: C = 2(a +b) - Diện tích của hình chữ nhật là: S = a.b Hoạt động 2: Hình thoi a) Mục tiêu: - Nhận biết được hình thoi. - Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi. - Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh. - Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi. - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình thoi - HS xây dựng được công thức tính diện tích, hình thoi từ công thức tính diện tích hình chữ nhật. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và thực hiện hoàn thành được các Hoạt động Luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Hình thoi 1. Nhận biết hình thoi 1. Nhận biết hình thoi - GV cho HS thực hiện Goạt động 3. Hoạt động 3: GV gợi ý: + Sử dụng thước thẳng (có chia đơn vị) để đo và so sánh độ dài các cạnh của hình thoi ABCD. + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt thường) để xem hai cạnh đối AB và DC; AD và BC có song Nhận xét: Hình thoi ABCD ở Hình 16 song với nhau không. Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt thường) để xem hai đường chéo AC và BD có vuông góc với nhau không. có: - GV cho HS đọc phần nhận xét và - Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD xem Hình 16 để ghi nhớ kiến thức = DA; mới. - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu - Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC tố bằng nhau trên hình vẽ (Hình 16) song song với nhau; và cách đọc các yếu tố được kí hiệu - Hai đường chéo AC và BD vuông bằng nhau trên hình đó. góc với nhau. - GV nhấn mạnh: Hình thoi có bồn 2. Vẽ hình thoi cạnh bằng nhau, các cạnh đôi song song với nhau, hai đường chéo Hoạt động 4: vuông góc với nhau. B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AC = - GV có thể yêu cầu HS nêu lại các 8cm tính chất vừa học về hình thoi bằng lời. Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại B2: Dùng Compa vẽ một phần đường nội dung đó dưới dạng kí hiệu. tròn tâm A bán kính 5cm. - GV chuẩn bị một số hình tứ giác, B3: Dùng compa vẽ một phần đường trong đó có một số hình thoi (như tròn tâm C bán kính 5cm; phần Hình 19) rồi cho HS quan sát và chỉ đường tròn này cắt phần đường tròn ra hình nào là hình thoi. tâm A vẽ ở B2 tại các điểm B và D. - GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng không phải hình thoi. AB, BC, CD, DA. - GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình thoi. 2. Vẽ hình thoi - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ Luyện tập 2: bằng thước và compa một hình thoi B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng MP = biết độ dài một cạnh và độ dài một 10cm đường chéo theo các bước đã chỉ rõ ở B2: Dùng Compa vẽ một phần đường VD2. (Nếu thấy HS còn lúng túng thì tròn tâm M bán kính 6cm. GV có thể vừa vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ theo) B3: Dùng compa vẽ một phần đường - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ tròn tâm P bán kính 6cm; phần bằng thước và compa một hình thoi đường tròn này cắt phần đường tròn khi biết độ dài một cạnh và độ dài tâm M vẽ ở B2 tại các điểm N và Q. một đường chéo (như phần Luyện B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng tập 2). MN, PN, PQ, QM. 3. Chu vi và diện tích hình thoi - Trước hết, GV cho HS thực hiện cắt ghép theo các bước (từ 1 đến 4) ở Hoạt động 5. (GV gợi ý theo từng bước, sao cho HS có thể quy lạ (hình thoi) về quen (hình chữ nhật) để suy ra cách tính diện tích của nó) - GV sử dụng 4 ê ke giống nhau để minh hoạ trước lớp cách làm, sao cho HS quan sát, hiểu và làm theo, đi đến kết quả. - HS đọc phần kết luận và xem Hình 18 để ghi nhớ kiến thức và các công 3. Chu vi và diện tích hình thoi thức tính. Hoạt động 5: (SGK – tr100) - GV nhấn mạnh: Chu vi của hình thoi được tính theo độ dài cạnh, còn - Chu vi của hình thoi là: C = 4a diện tích hình thoi tính được khi biết 1 - Diện tích của hình thoi là: S = .m.n độ dài hai đường chéo. 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 3: - HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và Bác Hưng cần số xăng-ti-mét dây thép hoàn thành các yêu cầu của GV để làm móc treo là: - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu 30 x 4 = 120 cm ý và trợ giúp nếu cần. Đáp số: 120 cm Ví dụ 3: SGK – tr 101 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày bảng - GV: kiểm tra, chữa và nêu kết quả. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1+ 2 (SGK - tr 101) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 1: Trong các hình trên, hình b) và c) là hình thoi. Bài 2: Diện tích phần tô màu xanh ở hình là tổng diện tích của hình thoi và hai hình chữ nhật S = 3 x 4 + 2 x (2 x 5) = 32 (cm2) Đáp số: 32 cm2 - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 (SGK – tr101) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở. Bài 3: - HS thực hành theo nhóm cắt các hình theo hướng dẫn của GV và hoàn thành yêu cầu của bài. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Luyện vẽ hình chữ nhật, hình thoi. - Luyện làm các BT trong SBT. - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 3: Hình bình hành.” và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình bình hành theo tổ. (Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV). Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / BÀI 3:: HÌNH BÌNH HÀNH (3 TIẾT) 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình bình hành với các đặc điểm: hai cạnh đối song song với nhau và bằng nhau, hai góc đối bằng nhau. - Nhận biết một số vật thể trong thực tế cuộc sống có cấu trúc dạng hình bình hành như: đồ gỗ trang trí; lan can cầu thang, ... 2. Năng lực Năng lực riêng: - Vẽ được hình bình hành bằng thước khi biết trước vị trí hai cạnh kề của hình bình hành đó; tính được chu vi hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh kể và tính được diện tích hình bình hành khi biết độ dài một cạnh cùng đường cao tương ứng. Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các hình ảnh hoặc clip về những vật thể có cấu trúc dạng hình bình hành trong thực tế cuộc sống. + Bốn chiếc que, trong đó hai que ngắn có độ dài bằng nhau, hai que dài có độ dài bằng nhau, để xếp thành hình bình hành. 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy, kéo, các mảnh bìa mỏng có dạng hình bình hành. + Đồ vật, tranh ảnh về hình bình hành. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS. - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong bài. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế liên quan đến hình đó. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu slide về bức tranh và đặt câu hỏi: “Quan sát hình dạng của bức tranh, em có biết đó là các hình gì?” - GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình bình hành đã giao trước đó. - GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ vật, hình ảnh về hình bình hành nhất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình bày. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình bình hành đã được làm quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu chi tiết về các đặc điểm nhận dạng hình bình hành và củng cố lại công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành.” => Bài mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhận biết hình bình hành a) Mục tiêu: - HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong thực tế. - HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hinh_hoc_sach_canh_dieu_lop_6_ca_nam.docx
Học kì 1.docx
Học kì 2.docx

