Kế hoạch bài dạy Hóa học Lớp 8 học kì 2
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hóa học Lớp 8 học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hóa học Lớp 8 học kì 2
thức trên. Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ a. Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, trả lời câu hỏi ôn tập của giáo viên. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. *Yêu cầu HS trả lời các I. Kiến thức cần nhớ. câu hỏi trên màn chiếu: 1. Oxi - Yêu cầu HS hoạt động * Hoạt động nhóm theo - Tính chất vật lí: Oxi là nhóm theo kỹ thuật khăn kỹ thuật khăn trải bàn để chất khí không màu, trả bàn (8 phút) trả lới các câu hỏi của không mùi, ít tan trong GV. nước và nặng hơn không khí. - Tính chất hóa học: + Tác dụng với kim loại: t0 - Nhóm trưởng điều hành 2Cu + O2 2 CuO - Hãy trình bày những tính nhóm. + Tác dụng với phi kim: t0 chất cơ bản về: S + O2 SO2 + Tính chất vật lý. + Tác dụng với hợp chất: t0 + Tính chất hóa học. CH4 + 2O2 + Ứng dụng. CO2 + 2H2O + Điều chế và thu khí oxi. 2. Các khái niệm - Thế nào là sự oxi hóa và - Điều chế oxi.. chất oxi hóa ? - Thu khí oxi. - Thế nào là oxit ? Hãy - Sự oxi hố. phân loại oxit và cho ví - Phản ứng hố hợp. dụ? - Phản ứng phân huỷ. - Hãy cho ví dụ về phản - Khái niệm và phân loại ứng hóa hợp và phản ứng oxit. phân hủy ? - Thành phần không khí. - Không khí có thành phần về thể tích như thế nào ? - Hết thời gian cho các nhóm treo khăn trải bàn - Đại diện mỗi nhóm lên của nhóm. Gọi đại diện trình bày, các nhóm khác nhóm trình bày, nhóm nhận xét và bổ sung. khác phát biểu bổ sung. - Tổng kết lại các câu trả lời của HS. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2.2: Luyện tập a. Mục tiêu: HS làm được các bài tập liên quan đến oxi, không khí a. Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, trả lời câu hỏi ôn tập, làm các bài tập của giáo viên. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -Yêu cầu HS trao đổi HS làm việc theo nhóm. Bài tập 3: nhóm làm các bài tập - HS đại diện mỗi nhóm + Oxit bazơ: Na2O, MgO, 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101 trình bày kết quả. Fe2O3. +Oxit axit: CO2 , SO2 , -GV nhắc HS chú ý: oxit P2O5. axit thường là oxit của phi Bài tập 4: d kim nhưng 1 số kim loại Bài tập 5: b, c, e. có hóa trị cao cũng tạo ra Bài tập 6: phản ứng phân oxit axit như Mn2O7, hủy: a, c, d. -Bài tập: Nếu đốt cháy - HS nghe hướng dẫn của Bài tập 7: a, b. 2,5g P trong 1 bình kín có GV và làm bài tập. V 5.V Giải: KK O2 dung tích 1,4 lít chứa đầy 1 không khí (đktc). Theo em VO VKK = 0,28 (l) 2 5 P có cháy hết không ? n 0,0125mol -Hướng dẫn HS: O2 n 0,08mol Lập tỉ lệ: P số mol đề bài Phương trình phản ứng: 4P + 5O 2P O 4 số mol phản ứng 2 2 5 mol 5 mol Tìm chất dư ? Đề bài 0,08 mol -Hướng dẫn HS làm bài 0,0125 mol tập 8 SGK/ 101 0,08 0,0125 +Tìm thể tích khí oxi Ta có tỉ lệ: 4 5 trong 20 lọ ? P dư. +Tìm khối lượng KMnO 4 -Bài tập 8: theo phương trình phản + Thể tích khí oxi trong ứng ? 20 lọ: 20.100 = 2000 ml = 2 lít. V 5.V + KK O2 2 n O 0,0893 mol 1 2 22 ,4 VO VKK 2 5 a. 2 KMnO4 K 2MnO4 +Tìm khối lượng KMnO4 + O2 + MnO2 hao hụt 10% ? n 2 . 0 , 0893 0 ,1786 mol +Khối lượng KMnO4 cần KMnO 4 m 28 , 22 g = khối lượng KMnO4 KMnO 4 ( pu ) 28 ,22 .10 phản ứng + khối lượng m 2 ,822 g KMnO 4 ( hao ) 100 KMnO4 hao hụt. m KMnO 4 (cần) = 28,22 + 2,282 = 31g Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập b. Nội dung: Làm bài tập luyện tập. c. Sản phẩm: Bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - HS làm bài tập sau:Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml. a.Tính khối lượng của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở (ĐKTC ) và hao hụt 10%. b.Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. a. Nêu hiện tượng và giải thích: Lấy photpho vào thìa sắt, đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxi. Phản ứng kết thúc, cho một ít nước và mẩu quỳ tím vào lọ thủy tinh rồi lắc nhẹ. b. Cho hình vẽ sau: A B - Đây là sơ đồ điều chế khí gì? Cho biết A có thể là những chất nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra? - Tại sao người ta phải cho một ít bông ở đầu ống nghiệm? Tại sao trước khi tắt đèn cồn phải rút ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm thu khí? IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’) 1. Tổng kết - HS tự tổng kết kiến thức 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài. - Làm bài tập 1,8/ SGK/100 Ngày soạn: /09 Tiết: Ngày dạy: /09 CHỦ ĐỀ: HIDRO Môn học/Hoạt động giáo dục: Hố học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 3 tiết A. KẾ HOẠCH CHUNG Phân phối Tiến trình dạy học thời gian HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tiết 1 KT1: Tính chất vật lí, tính chất hố học của hidro. KT2: Điều chế hidro. Phản ứng thế. Ứng HOẠT ĐỘNG Tiết 2 dụng của hidro. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Học sinh biết được: - Tính chất vật lí của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước (hiđro là khí nhẹ nhất). - Tính chất hố học của hiđro tác dụng với oxi, viết được phương trình minh họa. - Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan . - Tầm quan trọng của hidro trong đời sống - Hidro có tính khử, hidro không những tác dụng với O 2 đơn chất mà còn tác dụng với O2 ở dạng hợp chất. - Biết H2 Có nhiều ứng dụng dựa vào sự nhẹ, tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt - Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí. - Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hóa học của hiđro. về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro. - Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khữ của hiđro. - Tính được thể tích của hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. - Phân biệt phản ứng thế. Nhận biết phản ứng thế trong các phương trình hố học cụ thể. 2. Về năng lực Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính tốn - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống. TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Hố chất: Zn, dung dịch HCl, O2, CuO - Thiết bị: Tivi (máy chiếu). - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống thuỷ tinh, lam kính, đèn cồn 2. Học sinh Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại định nghóa về axit. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Khởi động (2’) Có một nguyên tố hố học phổ biến nhất trong vũ trụ, - HS lên bảng. tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 90% tổng số nguyên tử. Đó chính là nguyên tố hidro. Vậy oxi có tính chất vật lí, hố học nào? Nó có ứng dụng gì trong cuộc sống? Làm thế nào để sản xuất, - HS: Chú ý lắng nghe. điều chế hido? Phản ứng thế là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua chuyên đề “Hidro” - GV đặt câu hỏi liên quan đến kí hiệu hố học, nguyên - HS trả lời tử khối, CTPT của hidro. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của hidro a. Mục tiêu: HS trình bày được: - Tính chất vật lí của hidro. b. Nội dung: Dạy học dự án, làm việc nghiên cứu tài liệu - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân c. Sản phẩm: Sản phẩm hoạt động dự án của HS về tính chất vật lí của hidro d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết. I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ I. Tính chất vật lí của CỦA hidro GV chiếu sile về dạy học dự - HS: đọc bài. -H2 là chất khí, không án “Tính chất vật lí của oxi” Mỗi nhóm được nhận màu. Gọi HS đọc lại ND dự án đã 1 lọ khí oxi, nghiên -Khí H2 nhẹ hơn không giao nhiệm vụ cho HS từ giờ cứu, tìm hiểu: trạng khí. học trước. thái, màu sắc, mùi vị, 2 d H 2 tỉ khối với không khí, KK 29 tính tan trong nước. H2 là chất khí nhẹ nhất - Nhóm trưởng nộp trong tất cả các chất khí. - GV thu sản phẩm dự án của sản phẩm. - H2 là chất tan ít trong các nhóm. - Đại diện nhóm báo nước. - GV gọi đại diện nhóm trình cáo kết quả dự án bày, nhóm khác nhận xét, bổ (dùng bảng phụ, sung. thuyết trình, trình chiếu powerpoint ) - HS: Lắng nghe và - GV nhận xét chốt kiến thức. ghi bài. Hoạt động 2.2 Tính chất hố học của hidro a. Mục tiêu: HS trình bày được: - Tính chất hóa học của hidro - Viết được phươn trình phản ứng minh hoạ. b. Nội dung: Dạy học dự án, làm việc ở ba góc với thiết bị, hố chất thí nghiệm, quan sát video, nghiên cứu tài liệu - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân c. Sản phẩm: HS làm được thí nghiệm xác định tính chất hố học của hidro. Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV thông báo: Để tìm hiểu tính chất hố học của HIDRO chúng ta sẽ học theo phương - HS lắng nghe, quan pháp góc. Trong lớp học cô đã sát. bố trí ba gọc 1. Góc làm thí nghiệm (có dụng cụ, hố chất để làm thí nghiệm (có 2 bộ dụng cụ điệu chế oxi, hidro đã có sẵn hố chất, khố bình kíp, kẹp ống dẫn khí giữ không cho khí thốt ra, 2. Góc quan sát: Máy tính, máy chiếu phát video về tính chất hố học của hidro. 3. Góc đọc tài liệu: Có SGK và các tài liệu về tính chất hố học của oxi. Mỗi HS được lựa chọn góc xuất phát. Thời gian hoạt động - HS chọn góc xuất tại mỗi góc là 5 phút để tìm phát. hiểu kiến thức theo học liệu tại II. Tính chất hóa học: mỗi góc. Hết thời gian học 1. Tác dụng với oxi. sinh di chuyển sang góc tiếp - Mỗi nhóm bầu nhóm - Phương trình hóa học: to theo theo chiều kim đồng hồ. trưởng, thư kí. 2H2 + O2 2H2O Khi di chuyển hết 3 góc cùng Kiểm tra học liệu tại - Hỗn hợp khí H2 và O2 là nghiên cứu về một nội dung mỗi góc (theo danh hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ theo các hình thức khác nhau, mục đính kèm tại các gây nổ mạnh nhất khi nhóm ngồi cố định tại góc số góc, thiết bị, dụng cụ, 2V 1V trộn H 2 với O2 cuối cùng báo cáo kết quả dưới hố chất, phiếu học sự điều hành của giáo viên. tập ) - GV ra hiệu lệnh cho HS lựa chọn góc, khéo léo định hướng và điều chỉnh góc (nếu cần) để - HS hoạt động góc. số HS 3 góc tương đương 1. Góc làm thí nghiệm nhau. (có dụng cụ, hố chất để - Tại mỗi góc, yêu cầu các làm thí nghiệm hidro thành viên đọc nội quy, bầu phản ứng của hidro với nhóm trưởng, thư kí. đồng (II) oxit) - GV đặt câu hỏi: Yêu cầu HS 2. Góc quan sát: Máy kiểm tra học liệu tại mỗi góc tính, máy chiếu phát (theo danh mục đính kèm tại video về tính chất hố các góc, thiết bị, dụng cụ, hố học của hidro (phản chất, phiếu học tập ) ứng của hidro với đồng - GV đặt câu hỏi: Các nhóm (II) oxit) đã sẵn sàng chưa? 3. Góc đọc tài liệu: Có Khi nhận được tín hiệu HS SGK và các tài liệu về các góc đã sẵn sàng, GV ra tín tính chất hố học của hiệu “Thời gian lượt làm việc oxi. thứ nhất bắt đầu” - Hết 5 phút GV ra tín hiệu di chuyển. - Hết 5 phút tiếp theo GV ra tín hiệu di chuyển. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ Trong quá trình HS hoạt động sung. học tại các góc GV quan sát, - HS lên bảng. hỗ trợ nếu cần thiết. - Tại góc làm thí nghiệm: Quy định an tồn khi làm thí - HS lắng nghe, ghi bài. nghiệm đốt H2 trong O2, thử độ tinh khiết, miệng ON hướng về cửa sổ không có người. Lưu ý HS quan sát thí nghiệm đốt cháy H2 trong không khí cần chú ý: ? Màu của ngọn lửa H2, mức độ cháy khi đốt H2 như thế nào ? Khi đốt cháy H2 trong oxi cần chú ý: + Thành lọ chứa khí oxi sau phản ứng có hiện tượng gì ? t0 + So sánh ngọn lửa H2 cháy trong không khí và trong oxi ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động góc về “Tính chất hố học của hidro” - Gọi HS lên bảng ghi tính chất và viết PTHH minh hoạ. - GV chốt kiến thức. Nhận xét về việc học tập của HS. *GV làm thí nghiệm nổ. +Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và -Nghe và quan sát, ghi O2 → Có hiện tượng gì xảy nhớ cách thử độ tinh ra? khiết của H2. Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh 2V nhất nếu ta trộn: H 2 với 1VO 2 2. Tác dụng với CuO. +Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp Phương trình hóa học khí H2 và khí O2 lại gây ra CuO +H2 tiếng nổ ? o t Cu+H O +Làm cách nào để H không 2 2 (đen) (đỏ) lẫm với O hay H được tinh 2 2 Nhận xét: Khí H đã khiết ? 2 chiếm nguyên tố O trong GV giới thiệu cách thử độ 2 hợp chất CuO. tinh khiết của khí H . 2 Kết luận: Khí H có tính -Em có nhận xét gì về thành 2 HS phát biểu: khử, ở nhiệt độ thích hợp, phần cấu tạo của các chất → CuO bị mất O tạo H không những kết với trong phản ứng trên ? 2 ra Cu oxi ở dạng đơn chất mà → Khí H2 đã chiếm nguyên tố H trong H2 liên kết còn kết hợp với oxi ở O2 trong hợp chất CuO, người với O tạo ra H2O dạng hợp chất. ta nói: H2 có tính khử. -Ngồi ra H2 dễ dàng tác dụng với nhiều oxit kim loại khác như: Fe2O3 , HgO , PbO, các phản ứng trên đều toả nhiệt. →Em có thể rút ra kết luận gì về tính chất hóa học của H2 ? - GV chốt kiến thức HS lắng nghe, ghi bài. -Yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình III. Ứng dụng : 5.3 SGK/ 108 Hãy nêu trả lời câu hỏi của GV. - Bơm kinh khí cầu những ứng dụng của H2 mà + Dựa vào tính chất - Sản xuất nhiên liệu. em biết ? nhẹ H2 được nạp - Hàn cắt kim loại. - Dựa vào cơ sở khoa học nào vào khí cầu. - Sản xuất amoniac, phân mà em biết được những ứng + Điều chế kim loại do đạm.... dụng đó ? tính khử của H2. Hoạt động 2.3: Điều chế hidro, phản ứng thế. a. Mục tiêu: HS trình bàycách điều chế hidro. Hiểu và lấy ví dụ về phản ứng thế. + Phương pháp điều chế, thu khí hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. + Phản ứng thế là gì và lấy ví dụ minh họa. - Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV. - Lắp ráp thiết bị điều chế khí hidro và cách thu khí hidro - Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm. b. Nội dung: - Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm - Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân. c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu. d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết. *Điều chế H2 trong phòng -Nghe và ghi nhớ I. ĐIỀU CHẾ H2 thí nghiệm: nguyên liệu để điều 1. Trong phòng thí -Giới thiệu: Nguyên liệu chế H2 trong phòng thí nghiệm: thường được dùng để điều chế nghiệm. -Khí H2 được điều chế H2 trong phòng thí nghiệm là bằng cách: cho axit (HCl, axit HCl và kim loại Zn.Vậy H2SO4(l)) tác dụng với chúng ta điều chế H2 bằng -Quan sát thí nghiệm kim loại (Zn, Al, Fe, ) cách nào ? biểu diễn của GV nêu -Phương trình hóa học: -Biểu diễn thí nghiệm: nhận xét. Zn + 2HCl →ZnCl2+H2 +Giới thiệu dụng cụ làm thí -Nhận biết khí H2 bằng nghiệm. +Khi cho viên kẽm que đóm đang cháy. +Hãy quan sát hiện tượng xảy vào dung dịch axit HCl -Thu khí H2 bằng cách: ra khi cho viên kẽm vào dung dung dịch sôi lên và có +Đẩy nước. dịch axit HCl. Nêu nhận xét ? khí thốt ra, viên kẽm +Đẩy không khí. +Khí thốt ra là khí gì ? tan dần. Hãy nêu hiện tượng xảy ra +Khí thốt ra không khi đưa que đóm còn tàn than làm cho que đóm bùng hồng vào đầu ống dẫn khí ? cháy, khí đó không +Yêu cầu HS quan sát màu phải là khí oxi. sắc ngọn lửa của khí thốt ra +Khí thốt ra cháy với khi đốt trên đầu ống dẫn khí, ngọn lửa màu xanh rút ra nhận xét ? nhạt đó là khí H2. +Sau khi phản ứng kết thúc, +Sau khi phản ứng kết lấy 1-2 giọt dung dịch trong thúc, lấy 1-2 giọt dung
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoa_hoc_lop_8_hoc_ki_2.doc

